TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014
NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Bùi Tuấn Anh*; Nguyễn Vũ Quang*
TÓM TẮT
Nghiên cứu kết quả điều trị bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) cho 42 bệnh nhân (BN) viêm
phúc mạc ruột thừa (VPMRT) tại Khoa Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quân y 103, cho thấy: đây
là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả. Không có tai biến trong mổ và tử vong phẫu thuật.
9,5% biến chứng nhiễm khuẩn chân trocar. Thời gian mổ trung bình: 79,8 ± 24,1 phút. Tỷ lệ
chuyển mổ mở: 14,3%. BN nhanh phục hồi sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện (trung bình 6,3
± 1,8 ngày). 95,9% BN phục hồi vận động sớm. Nhu động ruột phục hồi trung bình 41,3 ± 15,5
giờ sau mổ. Kết quả chung 90,5% tốt; 9,5% trung bình, không có kết quả xấu.
* Từ khóa: Viêm phúc mạc ruột thừa; Phẫu thuật nội soi ổ bụng.
RESULTS TREATMENT OF APPENDICULAR PERITONITIS BY
LAPAROSCOPIC SURGERY AT 103 HOSPITAL
SUMMARY
By studying 42 patients with appendicular peritonitis treated by laparoscopic surgery at
Department of Abdominal Surgery, Hospital 103, we found that laparoscopic surgery for
treatment of appendicular peritonitis is safe and effective. There weren’t serious complications
and mortality. The rate of infectious trocar’s incision was about 9.5%. The average operating
time: 79.8 ± 24.1 minutes. 14.3% of the cases were converted to open surgery. Patients could
recover rapidly with short hospital stay. The postoperative recovery is fast and shorten hospital
stay. The rate of early mobilization recovery was about 95.9%. Mean time of peristalsis recovery:
41.3 ± 15.5 hours. The period of postoperative hospital stay: 6.3 ± 1.8 days. The general outcomes:
90.5% good, 9.5% medium and 0% bad.
* Key words: Appendicular peritonitis; Peritoneal laparoscopy.
®Æt vÊn ®Ò
Viêm phúc mạc ruột thừa là biến chứng
máu...
Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quân y 103 từ
* Đánh giá kết quả chung:
tháng 5 - 2009 đến 5 - 2011.
Phân loại kết quả phẫu thuật: tốt: phẫu
* Tiêu chuẩn chọn BN:
- BN được chẩn đoán qua mổ nội soi là
VPMRT.
- Quy trình kỹ thuật mổ thống nhất.
- Hồ sơ nghiên cứu đầy đủ.
thuật an toàn không có tai biến, biến chứng
sớm sau mổ; trung bình: có các biến chứng
nhẹ, điều tri nội khoa khỏi và xuất viện; xấu:
có biến chứng phải mổ lại hoặc tử vong.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
* Tiêu chuẩn loại trừ:
1. Chuyển mổ mở.
- BN không được xác định trong mổ nội
- Tỷ lệ chuyển mổ mở: 14,3% (7 BN).
trocar
- Sau mổ:
+ Thời gian tập vận động: thời điểm BN
tự ngồi dậy được.
+ Thời gian hồi phục nhu động ruột: thời
điểm có trung tiện.
150
Vị trí trocar
thứ 3
3 trocar
41
97,6
4 trocar
1
2,4
42
100
Hạ vị
hợp đặt thêm trocar thứ 4, chúng tôi phải áp
24 - 48 giờ, 48 - 72 giờ tương ứng 11,9%;
dụng tình huống này cho 1 BN. Các vị trí
50% và 38,1%. Thời gian trung tiện trung
trocar thứ 1, thứ 2 tương ứng là: cạnh rốn,
bình 41,3 ± 15,5 giờ. Kết quả của Đào Duy
mạng sườn trái. Trocar thứ 3 có thể ở hố
Trường: thời gian trung tiện 3,35 ngày.
chậu trái hoặc hạ vị.
3. Thời gian phẫu thuật.
- Thời gian nằm viện sau mổ:
Thời gian nằm viện của một số trường
< 60 phút: 3 BN (7,2%); 60 - 120 phút: 35
hợp bị kéo dài là do biến chứng nhiễm
BN (83,3%); > 120 phút: 4 BN (9,5%). Thời
khuẩn vết trocar; tương đương với kết quả
8
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tình trạng bẩn của
ngày: 5 BN (11,9%); 9 ngày: 2 BN (4,8%);
ổ bụng. Một số tác giả không rửa ổ bụng cho
10 ngày: 1 BN (2,4%); 11 ngày:
tất cả BN: tỷ lệ rửa ổ bụng của Dương Mạnh
(2,4%).
Hùng lµ: 78,8% [2], 21,2% chỉ lau và hút
dịch.
5. Số lƣợng dẫn lƣu.
1 BN
7. Biến chứng sớm sau mổ.
Nhiễm khuẩn lỗ trocar: 4 BN (9,5%);
không có biến chứng: 38 BN (90,5%).
100% BN đều được dẫn lưu ổ bụng.
Nhiễm khuẩn thường gặp ở vết đặt trocar
Trong đó, 61,9% (26 BN) đặt 1 dẫn lưu
giờ đầu sau mổ; 38,1% trong 24 - 48 giờ và
4,1% sau 48 giờ.
- Thời gian phục hồi nhu động ruột (trung
tiện):
151
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 42 BN VPMRT được
điều trị bằng PTNS tại Khoa Phẫu thuật
Bụng, Bệnh viện Quân y 103 từ 5 - 2009
TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014
đến 5 - 2011, kết quả cho thấy: PTNS
4. Andreas Kiriakopoulos, Dimitrios Tsakayannis,
điều trị VPMRT là phương pháp hiệu quả và
Dimitrios Linos. Laparoscopic management of
an toàn: không có tai biến trong mổ và tử
complicated
vong, 9,5% biến chứng nhiễm khuẩn lỗ
for
perforated
appendicitis.
J
Gastrointest Surg. 2006, Jun, 10 (6), pp.906-910.
7. Navez B, Delgadillo X, Cambier E, Richir
1. Đỗ Minh Đại, Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn
C, Guiot P. Laparoscopic approach for acute
Tấn Cường. PTNS điều trị VPMRT. Tạp chí Y
appendicular peritonitis: Efficacy and safety: a
học Thành phố Hồ Chí Minh. 2003, tập 7, phụ
report of 96 consecutive cases. Surg Laparosc
bản số 1, tr.95-99.
Endosc Percutan Tech. 2001, Vol 11 (5), pp.313-
2. Dương Mạnh Hùng. Nghiên cứu ứng dụng
PTNS trong điều trị VPMRT. Luận án Tiến sỹ Y
học. Đại học Y Huế. 2009.