Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011
KIẾN THỨC PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN
ĐẾN KIỂM SOÁT NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
Võ Văn Tân*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Phơi nhiễm nghề nghiệp do tiếp xúc với máu và dịch cơ thể là mối quan tâm của người làm
công tác y tế. Sự tuân thủ về phòng ngừa chuẩn (PNC) và kiểm soát môi trường bệnh viện (BV) đóng vai trò
quan trọng trong kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện (KSNTBV).
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kiến thức PNC của điều dưỡng (ĐD) và các yếu tố môi trường liên quan
đến KSNTBV.
Phương pháp: Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang mô tả, phỏng vấn 200 ĐD đang làm
việc tại Bệnh viện (BV) Đa khoa Tiền Giang. Quan sát điều kiện làm việc và phỏng vấn ĐD trưởng ở các khoa
lâm sàng của BV.
Kết quả: - Tỉ lệ ĐD có kiến thức đúng về PNC liên quan tới KSNTBV đạt 78,7%; cao nhất là phân loại rác
thải (100%) và thấp nhất là kiến thức về phòng ngừa cách ly (62,9%); phòng ngừa cá nhân và quản lý vật sắc
nhọn từ 84,4% đến 92,7%; rửa tay, tiệt khuẩn dụng cụ và quản lý nguy cơ đạt từ 76% đến 76,6%. Có sự khác
biệt về kiến thức PNC của ĐD Nội khoa và Ngoại khoa (P=0,006). Không có sự khác biệt về kiến thức đối với giới
tính, trình độ chuyên môn cũng như thâm niên công tác của ĐD. - Các yếu tố môi trường và tổ chức ảnh hưởng
đến KSNTBV như thiếu xà phòng rửa tay, nơi đặt bồn rửa tay không thuận tiện, thiếu kính bảo vệ mắt, ĐD
chăm sóc rất nhiều BN, sự quan tâm của lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa, ĐD không được tiêm ngừa vaccine đầy
đủ để phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp.
Kết luận: Việc cập nhật thông tin mới, tăng cường giám sát và hỗ trợ của người quản lý sẽ giúp ĐD duy trì
được kiến thức về KSNTBV, đồng thời kiểm soát các yếu tố môi trường liên quan góp phần phòng ngừa và kiểm
soát NTBVMP.
Từ khóa: điều dưỡng, phòng ngừa chuẩn, kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện.
(83%), and sharps management (92.7%); knowledge of hand washing and equipment sterilize were 76% and
76.6%, repectively. There were differences on knowledge of nurses who working at medical and surgical units
(p=0.006). There were not also between knowledge and gender, degree as well as years of experiens of nurses. The
environmental factors affected the organization and the ability to perform HIC such as not enough soap for hand
washing, sitting of hand washing sinks were inconvenient; lack of eye protective glasses; one nurse looked after
many patients. Also, health managers’ concern on HIC was not high, and vaccine was not fully vaccinated to
prevent occupational exposure.
Conclusions: Updating new information about HIC and strengthen supervision and support of managers
will help maintain the knowledge of nurses. And the meantime, the environmental factors control in the hospital
will help make better HIC prevention and control campaigns.
Key words: Health Knowledge, SPs, Environmental Factors, Nurse, HIC.
chăm sóc BN đã làm gia tăng tỉ lệ NTBVMP(12).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng cường kiến thức về KSNTBV cho NYVT là
Phơi nhiễm nghề nghiệp do tiếp xúc với máu
một trong những yêu cầu cần thiết để gia tăng sự
và dịch cơ thể là yếu tố chính lây lan truyền bệnh
tuân thủ KSNT cũng như làm tăng tỉ lệ thực
như HIV, viêm gan B (HBV) và C (HCV). Xác
hành KSNT trong BV(6,7).
định được mối đe dọa này, Trung tâm kiểm soát
Môi trường BV sạch sẽ đóng vai trò quan
và phòng ngừa bệnh tật Mỹ (CDC) đã đưa ra các
trọng trong phòng ngừa NTBVMP(11). Các biện
quy trình phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp
pháp can thiệp như rửa tay thích hợp, làm sạch
và nguy cơ nhiễm trùng tiềm ẩn do máu và dịch
bề mặt, dinh dưỡng tốt, đủ nhân viên ĐD, quản
cơ thể(1,2). Các quy trình hướng dẫn thực hành
lý tốt sự thông khí, thông tiểu đúng kỹ thuật và
NTBVMP được gây ra bởi sự lan truyền từ BN
trường liên quan tới KSNT trong BV để cung cấp
này sang BN khác thông qua dụng cụ và NVYT.
những dữ liệu cần thiết giúp người làm công tác
Việc NVYT kém tuân thủ KSNT khi thực hành
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học
215
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011
quản lý đưa ra những biện pháp can thiệp phù
hợp, góp phần làm giảm tỉ lệ NTBVMP.
Stata 10.0. Giá trị p
chọn cho nghiên cứu này là 200.
Dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn
trực tiếp các ĐD thực hành theo bộ câu hỏi soạn
sẵn. Sau đó phỏng vấn ĐDT và quan sát thực tế
các khoa liên quan, nơi ĐD đang làm việc. Các
dữ liệu được phân tích và xử lý bằng phần mềm
216
Đặc tính mẫu
Tuổi (trung bình, độ lệch
chuẩn), năm
Giới
Nơi làm việc
Trình độ chuyên môn
Tần số (%)
36,5± 9,9
Nam
Nữ
Nội khoa
Ngoại khoa
Trung cấp
Đại học
23 (11,5)
177 (88,5)
124 (62,0)
76 (38,0)
190 (95,0)
84,0
16,0
Khi hỏi về NTBVMP, 82% ĐD biết định
nghĩa của NTBVMP, 84% ĐD đã biết nguyên
nhân của NTBVMP. Về tác nhân gây ra
NTBVMP, 92% ĐD đúng trả lời đúng nội dung
này. Tuy nhiên, 19% ĐD đã không biết được các
yếu tố làm gia tăng nguy cơ NTBVMP. Khi hỏi
về những ảnh hưởng của NTBVMP, 84% ĐD trả
lời đúng (là kéo dài thời gian nằm viện điều trị,
tăng nguy cơ tử vong, tăng chi phí điều trị và
tăng đề kháng kháng sinh).
Rửa tay
Bảng 3: Rửa tay (n=200)
Nội dung
Tỉ lệ (%)
Đúng
Sai
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011
Nội dung
5 thời điểm rửa tay (five moments
hand washing)
rửa tay thường quy (nước máy, xà phòng và khăn
lau tay) và 6,5% ĐD đã trả lời sai về số bước trong
quy trình rửa tay thường quy (ĐD đã chọn 8 bước
thay vì 6 bước).
Phòng ngừa cá nhân
Bảng 4: Phòng ngừa cá nhân, (n=200)
Nội dung
Sử dụng DCPHCN để phòng nguy cơ
nhiễm trùng chéo
Khi nào nên mang găng?
Khi nào nên mang khẩu trang và/hoặc
kính bảo bệ mắt?
Tỉ lệ (%)
Đúng
Sai
98,0
2,0
83,0
97,0
17,7
3,0
Gần như toàn bộ ĐD (98%) đã trả lời đúng
về việc sử dụng DCPHCN như mang găng tay,
khẩu trang và kính đeo mắt để bảo vệ cho ĐD và
BN tránh nguy cơ nhiễm trùng chéo; 83% ĐD
biết về tiêu chuẩn sử dụng găng tay phù hợp,
nghiên cứu đã hủy bỏ ngay kim tiêm vào hộp
chứa an toàn. Theo hướng dẫn của WHO, vật sắc
nhọn phải được khử khuẩn hợp lý và/hoặc tiêu
hủy ngay theo tiêu chuẩn hướng dẫn của quốc
gia(11).
Tiệt khuẩn dụng cụ và quản lý các nguy cơ
Bảng 6: Tiệt khuẩn dụng cụ và quản lý các nguy cơ,
(n=200)
Nội dung
Dụng cụ tái sử dụng phải được khử
khuẩn/tiệt khuẩn
Dụng cụ phẫu thuật là dụng cụ thiết yếu
phải được tiệt khuẩn
Phơi nhiễm máu/dịch cơ thể do: kim
đâm, tiếp xúc vùng da không nguyên
vẹn, hay niêm mạc
Nguy cơ nhiễm viêm gan B do kim đâm
cao hơn HIV
Tỉ lệ (%)
Đúng
Sai
76,5
23,5
45,5
54,5
97,0
Nội dung
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011
Nghiên cứu Y học
khuẩn, số còn lại đã trả lời không đúng. Nội
dung này cần được quan tâm khi huấn luyện về
thực hành tiệt khuẩn dụng cụ cho ĐD. Hầu hết
ĐD (97%) chỉ ra rằng phơi nhiễm đường máu và
dịch cơ thể có thể xảy ra khi bị kim đâm, tiếp xúc
với vùng da không nguyên vẹn và phơi nhiễm
qua đường niêm mạc; 93% ĐD đã nhận ra rằng
nguy cơ lây nhiễm viêm gan B cao hơn HIV do
kim đâm trong chăm sóc y tế.
Xử lý tai nạn bởi vật sắc nhọn
44%
56%
Đúng
Sai
Biểu đồ 1: Xử lý tai nạn bởi vật sắc nhọn, (n=200)
Hơn phân nửa ĐD được khảo sát (56%) biết
cách quản lý khi bị tai nạn bởi vật sắc nhọn. Theo
hồ sơ lưu tại Phòng ĐD BV Tiền Giang (2008),
78,3
177
78,8
124
77,8
76
80,4
190
78,6
10
81,3
63
78,5
39
78,1
98
79,2
P
0,697
0,006
0,208
0,932
Có sự khác biệt về kiến thức PNC của ĐD
Nội khoa và Ngoại khoa (P=0,006). ĐD Ngoại
khoa có kiến thức tốt hơn ĐD Nội khoa (80,4% so
với 77,8%). Không có sự khác biệt về kiến thức
Hiếm khi hoặc không có
13 (6,5)
Khẩu trang
Luôn luôn đủ
164 (82,0)
Thỉnh thoảng đủ
30 (15,0)
Hiếm khi hoặc không có
6 (3,0)
Mắt kính
Luôn luôn đủ
20 (10,0)
Thỉnh thoảng đủ
27 (13,5)
Hiếm khi đủ/không có
153 (76,5)
Khoảng cách giường bệnh ít nhất 1m
Có
101 (50,5)
Không
99 (49,5)
Mức độ quan tâm của lãnh đao khoa về
KSNTBV
116 (58,0)
Cao
73 (36,5)
Trung bình
11 (5,5)
Kém/không quan tâm
Mức độ quan tâm của lãnh đạo BV về
cung cấp đủ” chỉ 10% ở các khoa. Theo các ĐD,
sự quan tâm của lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa
về KSNTBV chỉ ở mức trung bình (lần lượt là
58% và 60%). Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
về KSNTBV sẽ tác động trực tiếp chất lượng
chăm sóc BN cũng như các chiến dịch KSNTBV.
Ngoài ra, ĐD còn cho biết khoảng cách giữa các
giường ít nhất 1 mét chỉ đạt 50%. Đây là yếu tố
thuận lợi để lây truyền bệnh giữa các BN với
nhau. Hơn 60% ĐD được tiêm ngừa viêm gan B.
Bên cạnh đó cũng còn hơn 30% trong số họ
không được tiêm vaccine để phòng ngừa phơi
nhiễm. Số BN mà một ĐD đang chăm sóc trung
bình là 14,2± 4,4 BN (ít nhất là 5 BN và nhiều
nhất là 25 BN). Việc chăm sóc quá nhiều BN ảnh
hưởng ít nhiều đến chất lượng chăm sóc và
KSNTBV.
Quan sát các yếu tố môi trường liên quan đến
KSNTBV
Bảng 10: Quan sát các yếu tố môi trường liên quan
đến KSNTBV
Nội dung
Tần số (%)
Khoa
Nội khoa
6 (42,9)
Ngoại khoa
8 (57,1)
Số bồn rửa tay trung bình 2,3±0,8 (ít nhất 1,
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học
Nghiên cứu Y học
Nội dung
Có nơi xử lý dụng cụ trước khi mang đi khử
khuẩn hoặc tiệt khuẩn
Có quy trình xử lý dụng cụ đã sử dụng
Cô lập vật sắc nhọn ngay sau khi sử dụng
Có chương trình huấn luyện cho ĐD về
KSNTBV tại khoa
Có sổ theo dõi tai nạn bởi vật sắc nhọn
Tần số (%)
11 (78,6)
14 (100)
10 (71,4)
14 (100)
1 (7,1)
14 (100)
Quan sát và phỏng vấn ĐD trưởng ở 14 khoa
(gồm 6 khoa Nội và 8 khoa Ngoại) kết quả cho
thấy (Bảng 9) bồn rửa tay rất ít, trung bình
2,3±0,8 bồn/khoa, nơi nhiều nhất được 4 bồn rửa
tay và nơi ít nhất chỉ có 1 bồn rửa tay. Theo các
ĐD trưởng, nơi đặt bồn rửa tay không thuận tiện
cho việc rửa tay (100%). Về dung dịch rửa tay
nhanh, 42,9% ĐD trưởng cho rằng “luôn luôn
đủ” và 35,7% cho biết “hiếm khi” hoặc “không
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 4 * 2011
KẾT LUẬN
1. Kiến thức đúng của ĐD về PNC liên quan
tới KSNTBV thì cao (cao nhất là phân loại rác
thải và thấp nhất là kiến thức về phòng ngừa
cách ly). Kiến thức về phòng ngừa cá nhân và
quản lý vật sắc nhọn đạt hơn 80%. Rửa tay, tiệt
khuẩn dụng cụ và quản lý nguy cơ chỉ đạt ở mức
độ khá.
2. Có sự khác biệt về kiến thức PNC của ĐD
Nội khoa và Ngoại khoa (P=0,006). ĐD Ngoại
khoa có kiến thức tốt hơn ĐD Nội khoa. Không
có sự khác biệt giữa kiến thức ở giới tính, trình
độ chuyên môn cũng như thâm niên công tác
của ĐD.
3. Các yếu tố môi trường và tổ chức ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện việc KSNTBV
như không đủ xà phòng cho rửa tay, nơi đặt bồn
rửa tay không thuận tiện, thiếu kính bảo vệ mắt,
ĐD chăm sóc rất nhiều BN, mối quan tâm của
lãnh đạo BV và lãnh đạo khoa và phòng ngừa
phơi nhiễm nghề nghiệp.
Việc cập nhật thông tin mới về KSNTBV và
tăng cường giám sát của người quản lý sẽ giúp
duy trì được kiến thức và thực hành chuyên
môn ở ĐD. Đồng thời cải thiện môi trường làm
Curtis, L.T., (2008). Prevention of hospital-acquired infections:
Review of non-pharmacological interventions.
Đặng Thị Vân Trang và Lê Thị Anh Thư (2001). Đánh giá
nhận thức về Kiến thức thái độ và thực hành của nhân viên y
tế về Kiểm soát nhiễm trùng BV tại BV Chợ Rẫy. Y học thực
hành, Số 518, tr.117-121.
Hutin Y, Hauri A, Chiarello L, Catlin M, Stilwell B, et al.
(2003). Best infection control practices for intradermal,
subcutaneous, and intramuscular needle injections. Bulletin of
the World Health Organization 491–500.
Larson EL (1988). A causal link between handwashing and
risk of infection. Infect Control Hosp Epidemiol; 9(1): 28-36.
Lynch P, White MC (1993). Perioperative blood contact and
exposures: A comparison of incident reports and focused
studies. Am J Infect Control; 21: 357-63.
Morris E, Fuad S, Hassan, Abdulrazzak AN, Sugathan, (1995).
Infection Control Knowledge and Practices in Kuwait -A
survey on oral health care workers.
Nguyễn Thị Kim Phượng (2006). KAP của ĐD về xử lý dụng
cụ tiệt khuẩn tại BV Nguyễn Tri Phương.
Võ Văn Tân (2010). Liên quan giữa kiến thức và hành vi ĐD
về KSNTBV. Tạp chí Y học TP.HCM. Số 14. Vol.4.
World Health Organization (2003, 2005). Standard precaution
for hospital infection.
World Health Organization (2005). Guideline prenvent of
acquired infections.
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học