Nguyễn Ngọc Anh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
122(08): 123 - 128
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ XÂY
DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ CHI THIẾT, SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG
Nguyễn Ngọc Anh, Phan Đình Binh*
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ
phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính cấp xã đã được triển khai tại xã Chi Thiết, huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ 06 điểm địa chính (SD-157_SD-156_SD153_SD-152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống
chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là
146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt
chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Từ khóa: Lưới khống chế, máy toàn đạc, bình sai, bản đồ địa chính,
ĐẶT VẤN ĐỀ*
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia. Nó là điều kiện, cơ sơ, nền tảng để
phát triển các ngành kinh tế - xã hội như:
công nghiệp, xây dựng, du lịch, dịch vụ...
Trong những năm trước đây để ghi nhận, mô
tả và quản lý tài nguyên thiên thiên, sự phân
bổ đô thị, phân bổ dân cư, phân bổ sản
xuất,… người ta sử dụng hệ thống bản đồ địa
chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với
bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng
khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa
chính thường xuyên được cập nhật những
thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có
thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo
định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên
thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng
bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản
đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa
chính cơ bản quốc gia [1].
Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống
bản đồ địa chính, tỉnh Tuyên Quang đã tiến
hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho
các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó có
xã Chi Thiết huyện Sơn Dương. Để xây dựng
bản đồ địa chính theo hệ toạ độ nhà nước cho
xã thì chúng ta cần phải xây dựng lưới khống
chế đo vẽ cho khu vực đo. Do vậy, việc “Ứng
dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc
điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục
vụ công tác thành lập bản đồ địa chính tại
xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang” là
công việc hết sức cần thiết và quan trọng
123
Nguyễn Ngọc Anh và Đtg
+ Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điên tử vào
máy tính, tiến hành xử lý số liệu để bình sai
lưới kinh vĩ.
122(08): 123 - 128
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Điều tra cơ bản
Chi Thiết là một xã nằm ở phía Nam của
huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện
30km và cách thị xã Tuyên Quang 50km, có
vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã
hội. Vị trí địa lý của xã Chi Thiết giáp ranh
với các xã sau: phía Bắc giáp xã Văn Phú;
phía Đông giáp xã Đông Lợi và Núi Lịch;
phía Tây giáp xã Hồng Lạc và phía Nam giáp
xã Hào Phú.
Thành lập lưới khống chế đo vẽ
Công tác chuẩn bị :
- Thu thập tài liệu: Tiến hành thu thập số liệu,
tài liệu từ UBND xã, phòng TN&MT, sở
TN&MT chúng tôi có được các kết qủa sau
(bảng 1, 2).
- Khảo sát khu đo, thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:
Sử dụng bản đồ địa hình 1:10.000 làm bản đồ
nền để thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ.
Để đảm bảo bảo mật độ cũng như phân bố
đều của các điểm toạ độ lưới kinh vĩ cấp 1
đáp ứng cho việc phát triển lưới kinh vĩ cấp 2,
các điểm cọc phụ, ta thiết kế lưới theo dạng
2004
2005
Bảng 2: Hệ thống các điểm trắc địa hạng cao đã có trong địa bàn xã
124
STT
Tên điểm
1
2
3
4
5
6
SD- 157
SD-156
SD-153
SD-152
SD-151
SD-150
Tọa độ
Xm
2387872.100
2387440.331
2388275.075
15
16
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
122(08): 123 - 128
Bảng 3: Thống kê các tuyến đường chuyền
Sơ đồ các tuyến đường chuyền
SD-150_SD151_ SD152_ SD153_1K01_1K02_1K03_1K04_1K05_1K06
SD-150_SD152_ SD153_1K07_1K08_1K09_1K10_1K11_1K12_1K13_1K14
SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K21_1K22_1K23_1K24_1K25_1K26_
1K31_1K32_1K33_1K34_1K35_1K36_1K37_SD-157_SD-156
SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K30_1K29_1K28_1K27_1K26_1K25_1K24_1K23_1K22_
1K21_1K20_1K39_1K38_SD-157
SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K40_1K41_1K42_1K43_1K44_1K45_
SD-157_SD-156
SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K53_1K54_
SD-157_SD-156
SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K51_1K50_
1K49_1K48_1K47_1K46_SD-157_SD-156
SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K68_1K69_1K70_1K71_1K78_
1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157
SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_
1K72_1K71_1K78_1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157
SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K90_1K91_SD157_SD-156
SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K92_1K43_1K44_
1K45_SD-157_SD-156
SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_
- Chiều dài đường chuyền không lớn hơn
- Số cạnh nhiều nhất
- Số cạnh từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 nút
- Chiều dài cạnh đường chuyền dài nhất không quá
- Chiều dài cạnh đường chuyền không ngắn nhất
- Sai số trung phương đo góc không lớn hơn
- Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không lớn hơn
- Sai số khép góc giới hạn trong đường chuyền
- Sai số khép giới hạn đường chuyền fs/[s] không lớn hơn
- Số lần đo góc trong đường chuyền
+ Đối với máy có độ chính xác đo góc từ 1" đến 5 "
+ Đối với máy có độ chính xác đo góc trên 5" đến 10"
- Số lần đo cạnh trong đường chuyền
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp 1
2000m
15 cạnh.
10 cạnh.
400 m.
20 m.
15''
0.015 m.
30'' √ n.
1/ 4000
Cấp 2
1000m
15 cạnh.
10 cạnh.
* Đo góc: Dùng máy toàn đạc điện tử
TOPCON GTS 230N để đo góc trong lưới
khống chế đo vẽ. Sai số kép trong đường
chuyền không vượt quá đại lượng: f b=2mbn
[3][4][5][6]. Trong đó:
mb : Là sai số trung phương đo góc
n : Là số góc đo
Kết quả đo góc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 5: Kết quả đo góc của lưới khống chế
Ký hiệu góc
STT
Góc đo
Trái
Giữa
Phải
1
SD-152 SD-153 1K01 109050’20”
2
SD-153 1K01
1K02
96058’38”
3
1K01
1K02
1K03 175010’32”
4
1K02
1K03
1K04 189006’22”
5
+ Đối với đường chuyền có điểm nút, chiều
dài lớn nhất và số cạnh lớn nhất giữa điểm
gốc với điểm nút và các điểm nút phải nhỏ
hơn 2/3 chiều dài và số cạnh của đường
chuyền đơn.
+ Cạnh lưới đường chuyền được đo 2 lần,
chênh lệch kết quả giữa các lần đo 2a (a là
hằng số của máy). Sai số trung phương trong
cạnh đường chuyền không lớn hơn 0.015m.
Kết quả đo cạnh thể hiện ở bảng 6.
Bảng 6: Kết quả đo cạnh của lưới
Ký hiệu cạnh
Cạnh đo
STT
(m)
Điểm 1
Điểm 2
1
SD-153
1K01
58.241
2
1K01
1K02
120.967
3
1K02
1K03
62.433
4
126
122(08): 123 - 128
Nguyễn Ngọc Anh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
122(08): 123 - 128
Sau đó tiến hành bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PickNet. Như vậy ta đã kết thúc
quá trình bình sai lưới khống chế. Kết quả bình sai được thể hiện như hình 2:
Hình 2: Kết quả bình sai lưới khống chế
Hình 3: Sơ đồ lưới khống chế xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang
127
Nguyễn Ngọc Anh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới khống
chế đo vẽ như sau:
1. Tổng số điểm:
134
2. Số điểm gốc:
Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ xã Chi Thiết
được thể hiện qua hình 3.
KẾT LUẬN
Như vậy, kết quả thiết kế và thi công lưới
đường chuyền kinh vĩ dựa trên 6 điểm địa
chínH
(SD-157_SD-156_SD-153_SD152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm
khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới
khống chế được chia thành 16 tuyến đường
chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh
đường chuyền là 146, tổng số góc đường
chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng,
độ chính xác cao, lưới chặt chẽ và đủ điều
kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản
đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc
gia, Hà Nội.
2. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng bản đồ địa
chính - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
3. Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 –
của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, năm 2008.
4. Quy phạm lưới đường chuyền và tam giác đo
cạnh – Cục ĐĐBĐ Nhà nước, 1982.
5. Vũ Thị Thanh Thuỷ (2008), Bài giảng trắc địa
II - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
6. Thông tư số 06/2009/TT- Quy định về quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới toạ độ