1
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phùng
Mạnh Hùng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Trường
Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập. Với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách
vững chắc và tự tin.
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế
Việt Nam đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp nhiều thông tin quý báu để
tôi thực tập tại Công ty.
Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam”, là một đề tài mới. Trong quá trình thực
hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn và do còn
thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
các thầy, cô giáo có những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện và đạt kết quả tốt
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018
Sinh Viên
Đỗ Thị Thu Hoài
2
2
Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam.
3
3
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
NXB: Nhà xuất bản.
GS.TS: Giáo sư tiến sĩ.
PGS.TS: Phó giáo sư tiến sĩ.
Th.S: Thạc sĩ.
IFE : Năng lực cạnh tranh tuyệt đối
R & D : Research and Development – Nghiên cứu và phát triển
ACCA : The Association of Chartered Certified Accountants – Chứng Chỉ kế toán
Công chứng Anh Quốc.
4
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
nghiệm công ty luôn được khách hàng tin tưởng lựa chọn và hợp tác lâu dài. Bên cạnh
những mặt tích cực trên, công ty vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong năng lực quản lý
và chịu sự cạnh tranh gay gắt của những doanh nghiệp trong ngành. Vậy nên việc đưa
ra một số giải pháp để giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường là hết
sức cần thiết.
6
Qua thời gian thực tập, qua việc nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh cuả
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam.Tác giả nhận thấy tình hình cạnh
tranh tại công ty còn nhiều điểm vướng mắc, và chưa thực sự phát huy được hết khả
năng cạnh tranh của mình. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng vấn đề cạnh
tranh của Công ty, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam.” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của
mình nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty
Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam.” tác giả muốn làm rõ những nội dung
sau:
-
Trước tiên cần tìm ra đối thủ cạnh tranh chính của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư
Vấn Thuế Việt Nam là những doanh nghiệp nào?
-
Tiếp theo cần đánh giá năng lực cạnh tranh của Công Ty theo những tiêu chí , cơ sở
đặt ra ?
-
7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
A. Đối tượng nghiên cứu : đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình và nội dung đánh
giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương quan với đối thủ cạnh tranh.
B. Phạm vi nghiên cứu:
-
Khách thể nghiên cứu: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam có trụ sở
tại số 10 Đại lộ Thăng Long, Hà Nội.
-
Phạm vi thị trường: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam trong thị trường khu vực miền Bắc.
-
Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam từ năm 2014-2018.
-
Sản phẩm: Sản phẩm mà đề tài nghiên cứu là dịch vụ tư vấn thuế cho các doanh
nghiệp.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
A. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
nhất, phù hợp nhất với điều kiện quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay. Giáo trình “
Quản trị chiến lược” của Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), NXB Đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội. Giáo trình “Quản trị chiến lược” của Nguyễn Hoàng Long và
Nguyễn Hoàng Việt( 2015), NXB Thống Kê.
-
Khóa luận của sinh viên khóa trước
Khóa luận tốt nghiệp đại học: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Tín Phát”của sinh viên Nguyễn Hương Giang, khoa
Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Thương mại, đã đi sâu khai thác và làm rõ được
thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Tín Phát giai
đoạn 2012-2014 qua các chỉ tiêu đánh giá, và từ đó có những đề xuất giải pháp giúp
Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp đại học: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH AGC” của sinh viên Trương Trung Đức, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại
học Thương mại, cũng làm rõ được thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty và từ đó có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH AGC.
Khóa luận tốt nghiệp đại học: Nông Mai Thanh (2014), Nâng cao năng lực cạnh tranh
của sản phẩm sữa bột Dielac của công ty cổ phần sữa Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp
trường đại học Thương mại, đã đi sâu khai thác và làm rõ được thực trạng năng lực cạnh
tranh của Công ty đoạn 2012-2014 qua các chỉ tiêu đánh giá, và từ đó có những đề xuất
giải pháp giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Thông qua việc tiếp cận với các tài liệu đề tài trong nước và trên thế giới, tác giả
đã nghiên cứu và khảo sát đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần
Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam.” là một nghiên cứu mới không trùng lặp với các
nghiên cứu trước đây, tập trung phân tích đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty . Đề tài đã thể hiện được các điểm mới đó là : Đã tập trung nghiên
nghiệm trong công ty.
Số phiếu phát ra là 10 thu về 10.
Nội dung điều tra: đánh giá mức độ quan trọng và mức độ đáp ứng của các nhân tố
2
1
marketing và phi marketing trong bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công
ty, đánh giá mức độ đáp ứng của các đối thủ cạnh tranh của công ty đối với các tiêu chí
2
-
năng lực cạnh tranh.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Với đối tượng là tiến hành phỏng vấn nhà quản trị cấp cao.
Nội dung phỏng vấn : tìm hiểu 3 đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là ai? Và một số
thông tin về những họ như: kinh doanh mặt hàng gì? Nhóm sản phẩm kinh doanh chủ
yếu? Kinh doanh trên thị trường nào? Thị phần trên thị trường hiện nay là bao nhiêu?...
chỉ ra một số yếu tố marketing và phi marketing có tầm ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của Công ty đồng thời lý giải về độ quan trọng cũng như mức độ đáp ứng cao
và thấp của các nhân tố trong bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty.
10
2
1
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
Phương pháp định tính:
Sau khi đã thu thập được dữ liệu và các thông tin liên quan cần thiết, tác giả sẽ
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Cạnh tranh.
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao, ....
Theo Michael Porter, 1996. “Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ
một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp”. Tuy
nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là
doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn
hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh
tranh.
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, HN 2001. Tr42):
“Cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh
tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng
có thể giành được”.
Do vậy, cạnh tranh được hiểu như là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế
ganh đua với nhau, tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu
của mình. Kết quả là sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, từ đó thúc
đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển hơn.
1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và
lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu
dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường .Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo
ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng
lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,
tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền
mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài trong môi trường kinh doanh quốc gia bao
gồm: các điều kiện về yếu tố sản xuất, sức cầu về hàng hóa, các ngành phụ trợ, môi
trường cạnh tranh ngành và vai trò của Chính Phủ.
-
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh, là khả
năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối
thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp luôn được các doanh nghiệp đầu tư tập trung
phát triển như chất lượng sản phẩm dịch vụ, khả năng cung cấp và phân phối dịch vụ,
đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp có trình độ cao…
13
-
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm được hiểu là khả năng sản phẩm có được
nhằm duy trì được vị thế của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh. Năng lực
cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm đó với
các sản phẩm khác cùng loại có thể được đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sự vượt
trội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, thương hiệu… so với đối
thủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thị trường vào cùng một thời điểm.
1.1.2. Lý thuyết có liên quan.
1.1.2.1 . Lý thuyết liên quan đến việc xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
B) Lý thuyết xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực và năng lực
Nguồn lực: là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những nguồn lực hữu hình và vô hình.Nguồn lực hữu
hình được chia thành 4 nhóm. Đó là nguồn lực tài chính ( bao gồm: vốn chủ sở hữu,
vốn đi vay, khả năng tạo ra ngân nội bộ doanh nghiệp), nguồn lực con người (đào tạo,
kinh nghiệm, sức phán đoán, trí thông minh, sự sáng suốt, khả năng thích nghi, sự tận
tụy với công việc và long trung thành của cá nhân các nhà quản trị và nhân viên),
nguồn lực vật chất (sự tinh xảo về trang thiết bị hay địa điểm nhà máy, quyền chiếm
lĩnh các nguyên vật liệu thô), nguồn lực tổ chức (kết cấu báo cáo chính thức, các kế
hoạch, hệ thống kiểm tra giám sát, hệ thống tổ chức bộ máy), nguồn lực mang tính kĩ
năng (bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền hay bí quyết kinh doanh), nguồn lực cho
đổi mới (lao động có kĩ thuật, kĩ năng), danh tiếng (danh tiếng đối với khách hàng như
nhãn hiệu, sự chấp nhận về chất lượng, độ bền và độ tin cậy của sản phẩm và danh
tiếng đối với nhà cung cấp).
Các nguồn lực vô hình và hữu hình đã trở thành yếu tố then chốt cho sự phát
triển của lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên giá trị chiến lược của doanh nghiệp sẽ tăng dần
lên khi nó được kiên kết với nhau. Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực
để phục vụ một mụ đích chung là phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhóm năng lực của doanh nghiệp bao gồm năng lực quản trị và lãnh đạo, năng suất
lao động, hiệu suất R&D, công cụ xúc tiến thương mại. Năng lực có ý nghĩa như là
chất keo dính của doanh nghiệp, giúp liên kết các nguồn lực để năng cao lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.2.2 . Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
A. Các yếu tố môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động. Môi
trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường đó chính là tổng thể các nhân tố
cơ bản : Nhân tố kinh tế, chính trị và pháp luật, xã hội , tự nhiên và công nghệ. Mỗi
họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Sức ép của sản phẩm thay
thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Nếu
không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu
thị trường
16
C. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực
hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài
chính tổ chức, kinh nghiệm. Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho
sự phát triển thành công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốt tất cả
những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác cho
doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là những thứ vô cùng
quý giá. Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên
tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực
sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một cơ sở vật chất tốt ,
chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm
kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường. Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang
thiết bị , nguyên liệu hay phân phối, quảng cáo cho sản phẩm ... đều phải được tính
toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Vì vậy vấn đề tài
chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà quản lý. Doanh nghiệp nào không
đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui
khỏi thị trường và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán
chính xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ
động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều sản phẩm
tiết kiệm được nhiều chi phí khác.
và thường xuyên thay đổi nhà cung cấp; khả năng tăng giá và giảm số lượng hàng
cung ứng của những nhà cung cấp riêng của bạn.
18
1.2.2.2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành.
A. Năng lực cạnh tranh phi marketing
-
Vị thế tài chính của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có tiềm lực lớn về tài chính sẽ
rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua sắm đổi mới công nghệ và máy
móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự. Những thuận lợi đó sẽ giúp DN
nâng cao được trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng
sản phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
-
Năng lực quản trị và lãnh đạo: Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra
các chiến lược, hoạch định hướng đi cho doanh nghiệp. Liên quan tới phong cách lãnh
đạo, việc thiết lập bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp, việc sử dụng các phần mềm
quản lý trong quản lý bộ máy tổ chức…
-
Nguồn nhân lực: Con người là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh
doanh. Bởi vậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự,
xây dụng môi trường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp. Đồng thời
doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao động, trình
độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân, năng lực của cán bộ quản lý.
những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những
điều kiện tiêu dùng xác định. Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách
quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào, bới vì nó giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận, đồng
thời còn giúp doanh nghiệp tạo được vị thế, uy tín và thương hiệu trên thị trường.
-
Định giá sản phẩm: : Giá cả là số tiền thỏa thuận giữa người mua và người bán về sự
trao đổi 1 sản phẩm nào đó. Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp, khi có cùng một loại hàng hóa dịch vụ với chất lượng tương
đương nhau thì chắc chắn khách hàng sẽ lựa chọn những sản phẩm có giá thấp hơn để
lợi ích họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất. Do vậy, mà từ lâu giá cả đã trở thành
một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm
-
Năng lực phân phối: Mạng lưới phân phối của sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến
các chính sách Marketing của sản phẩm và giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh.
-
Năng lực quảng cáo và xúc tiến: Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là
công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường và tăng tính cạnh tranh của hàng
hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua quảng cáo và xúc tiến,
các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng của mình, cung cấp cho khách
hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục
khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
-
Dựa trên các đặc thù riêng biệt của sản phẩm, dịch vụ của mình, doanh nghiệp xây
dựng bảng tiếu chí xác định và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm.
-
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh(thông thường là khoảng từ 10 đến 20 yếu
tố).
-
Bước 2: ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0
(quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố. Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu
tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh
nghiệp trong ngành kinh doanh.
-
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện (thực tế có thể định khoảng điểm
rộng hơn). Đánh giá điểm từ 1-5( yếu –mạnh).Như vậy, đây là điểm số phản ánh năng
lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành kinh
doanh.
-
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó
với điểm số phân loại tương ứng.
-
Dựa trên tổng điểm quan trọng đã thu được từ năng lực cạnh tranh tuyệt đối của
doanh nghiệp, lập tỷ lệ để cho thấy công ty có chiến lược ưu thế so với các đối thủ
cạnh tranh cùng ngành hay không, từ đó đánh giá được sự chủ động của công ty trước
những thay đổi và đe dọa từ phía đối thủ cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh tương đối
của doanh nghiệp được tiến hành theo ba bước:
-
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đối thủ chính của doanh nghiệp.
-
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh
này.
-
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho tổng
điểm năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực cạnh tranh
tương đối của doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp, ta sử dụng công
thức sau:
=
DSCTSS- Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTDT- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp đối sánh ( đối thủ cạnh tranh trực
tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
nghiên cứu, hoặc là đối thủ cạnh tranh được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và
hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO
www.vietconsult.com.vn
Email:
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.1.2.1. Chức năng của công ty.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam có chức năng chuyên tổ
chức cung ứng các dịch vụ tư vấn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà
nước về thuế, kế toán, tài chính,... cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu nhằm đảm
bảo tính tuân thủ luật pháp và tối ưu hóa được quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam có nhiệm vụ chuyên cung
cấp dịch vụ tư vấn một cách phù hợp với chi phí hợp lý trong thời gian ngắn nhất
nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu chính đáng của mọi khách hàng. Công ty không ngừng
23
chăm lo và cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn
hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong công ty.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Theo giấy phép kinh doanh của công ty, công ty đăng ký và chuyên cung cấp các
dịch vụ về các ngành hoạt động: hoạt động tư vấn quản trị doanh nghiệp; dịch vụ làm
thủ tục về thuế (Đại lý thuế); kế toán thuế, dịch vụ Tư vấn thuế và soát xét sổ sách kế
toán thuế; dịch vụ Đào tạo về thuế, kế toán; dịch vụ Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;
dịch vụ phân tích, đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp.
2.1.3
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn
Thuế Việt Nam.
Đơn vị: Đồng Việt Nam
164.540
1.041.500.535
1.505.993.29
5
1.427.531.874
Giá vốn hàng bán
407.613.000
657.429.365
454.926.700
Chi phí bán hàng
0
0
0
Chi phí quản lý
632.387.535
830.563.930
(1.478.400)
(1.607)
(575.943)
Tổng lợi nhuận kế toán
(67.777.157)
(337.873.119)
15.238.542
0
0
3.162.897
(67.777.157)
(337.873.119)
12.075.645
Doanh thu tài chính
Tổng Chi phí
2.2.1.1 . Môi trường vĩ mô
A. Môi trường kinh tế:
Là nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự
biến động của kinh tế: lạm phát, thất nghiệp và suy thoái là ba nhân tố tàn phá nền
kinh tế các nước. Tính ổn định hay hay bất ổn về kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh sản xuất của công ty. Khi nền kinh tế phát triển đất nước mở cửa hội
nhập cùng sự thay đổi thường xuyên của các nghị định thông tư tổng cục thuế ban
hành, các doanh nghiệp cần liên tục cập nhật để thích ứng kịp thời với các chế độ mới.
Song song với các doanh nghiệp đã và đang hoạt động công cuộc mở cửa hội nhập đã
mở ra ngày càng nhiều các doanh nghiệp mới, các nhà máy, các khu công nghiệp, các
doanh nghiệp liên doanh liên kết nước ngoài trong và ngoài nước. Từ đó nhu cầu sử
25
dụng các dịch vụ tư vấn thuế của các công ty trên thị trường là vô cùng tiềm năng cho
các doanh nghiệp tư vấn thuế. Công ty cũng cần chủ động với những thay đổi về thị
trường, tận dụng những ưu đãi về lãi suất cho vay của ngân hàng nhà nước để chủ
động nguồn vốn phục vụ hoạt động và cơ hội phát triển mở rộng các chi nhánh mới
của công ty.
B. Môi trường chính trị và pháp luật:
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá
ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố. Đây là một trong những yếu tố quan trọng
cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Tư Vấn Thuế Việt Nam hoạt động bền vững nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình. Chính phủ đã có những nỗ lực trong việc thể chế
hóa hệ thống luật pháp, cải cách hành chính tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp trong nước. Với những chế độ chính sách, văn bản quy phạm rõ
ràng hệ thống và luôn cập nhật giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn nhân lực, trí
lực khách quan cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
C. Môi trường khoa học- công nghệ - kỹ thuật: