luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà nam (vietcombank hà nam) - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

NGUYỄN QUANG VƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------

NGUYỄN QUANG VƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HÀ NAM
Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý Kinh tế

“Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học

Thương mại, khoa Sau Đại học cùng tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy trong chương
trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế, trường Đại học Thương mại, những người đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý kinh tế, làm cơ sở cho tôi
thực hiện tốt luận văn này. ”
“Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phan Thế Công đã tận tình hướng dẫn cho tôi

trong thời gian thực hiện luận văn. ”
“Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần

Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nam và các đồng nghiệp đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong việc thu thập dữ liệu và tư vấn về tình hình hoạt động của Ngân
hàng cũng như giúp tôi tiếp cận được thực tế hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng. ”
“Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt

nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. ”
“Trong quá trình làm luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên

những biện pháp đưa ra khó tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
góp ý của thầy cô để bài luận văn của tôi hoàn thiện hơn. ”
Xin chân thành cảm ơn!.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC

2.1.3. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................36
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua.................................................37


iv

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietcombank Hà
Nam......................................................................................................................... 41
2.2.1. Thực trạng hoạch định chính sách cho vay khách hàng cá nhân....................41
2.2.2. Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân............................51
2.2.3. Giám sát và điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân....................55
2.2.4. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân............................................58
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Vietcombank Hà Nam.............................................................................................70
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................................70
2.3.2. Những hạn chế...............................................................................................71
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế...................................................................73
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM....................................................74
3.1. Phương hướng và mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân....74
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.75
3.2.1. Hoạch định chính sách cho vay nhất quán.....................................................75
3.2.2. Nâng cao hiệu quả huy động vốn...................................................................85
3.2.3. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân.............86
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay......................89
3.2.5. Đào tạo cán bộ về chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành
nghề kinh doanh, phát triển chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp..........................90
3.2.6. Một số giải pháp khác....................................................................................92
3.3. Một số kiến nghị...............................................................................................93

CBNV

Cán bộ nhân viên

4

KHCN

Khách hàng cá nhân

5

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8


VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietcombank Hà Nam giai đoạn 20142016.....................................................................................................38
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của Vietcombank Hà Nam giai đoạn 20142016.....................................................................................................39
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nam giai
đoạn 2014-2016...................................................................................40
Bảng 2.4: Tình hình biến động doanh số cho vay khách hàng cá nhân của
Vietcombank Hà Nam........................................................................58
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân của
Vietcombank Hà Nam........................................................................58
Bảng 2.6: Tình hình biến động dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của
Vietcombank Hà Nam........................................................................60
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của Vietcombank
Hà Nam...............................................................................................60
Bảng 2.8: Số lượng và số lượt khách hàng cá nhân của Vietcombank Hà
Nam giai đoạn 2014-2016..................................................................62
Bảng 2.9: Tình hình cho vay khách hàng cá nhân của Vietcombank Hà
Nam theo sản phẩm và lĩnh vực........................................................62
Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân của Vietcombank Hà Nam
theo sản phẩm và lĩnh vực.................................................................63
Bảng 2.11: Tình hình biến động dư nợ cho vay KHCN của Vietcombank
Hà Nam theo thời hạn cho vay..........................................................65
Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của Vietcombank Hà Nam theo
thời hạn cho vay.................................................................................66

theo lĩnh vực.......................................................................................64

Biểu 2.4:

Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân của Vietcombank Hà Nam
theo tài sản đảm bảo nợ vay”............................................................68

Biểu 2.5:

Thu lãi cho vay khách hàng cá nhân của Vietcombank Hà Nam
giai đoạn 2014-2016............................................................................69


1

MỜ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay“trong xu thế hội nhập quốc tế, các ngân hàng đang cạnh tranh và
hướng đến việc đẩy mạnh sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân. Việc
phục vụ khách hàng cá nhân sẽ đảm bảo cho ngân hàng có được một thị trường khai
thác rộng lớn, quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho khách
hàng, định hướng kinh doanh, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh”doanh tối ưu.
Đối với“ngân hàng, hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan
trong nhất vì nó mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Ngân hàng cho vay đối với
doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân,… Khách hàng truyền
thống của các ngân hàng Việt Nam là các doanh nghiệp. Tuy nhiên với điều kiện
kinh tế phát triển, cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu
như”doanh nghiệp, vốn“tự có nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu mức lãi suất cao.
Hơn nữa pháp luật đang khuyến khích các ngân hàng mở rộng hoạt động, cho phép

luận và thực tiễn quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM); Bộ
máy tổ chức quản lý hoạt động cho vay, hệ thống văn bản phục vụ công tác quản lý
hoạt động cho vay, quản lý đối tượng và thời hạn cho vay, quản lý theo chu trình cho
vay và quản lý nợ xấu. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến nội dung quản lý tài
sản đảm bảo; hiện tại trong hoạt động của các ngân hàng thương mại vấn đề tài sản
đảm bảo nợ vay là một yếu tố quan trọng để nhằm đòi hỏi khách hàng vay vốn phải
sử dụng có hiệu quả vốn vay và trách nhiệm trong việc trả nợ đầy đủ, kịp thời cho
ngân hàng. Về các giải pháp chưa đề cập giải pháp vai trò quản lý của Nhà nước và
Ngân hàng nhà nước (NHNN) trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách để tăng
cường sự quản lý của Nhà nước, NHNN đối với các hoạt động của các NHTM nói
chung và hoạt động cho vay của Ngân hàng hợp tác Đơn vị Phú Thọ nói riêng. ”
“Nguyễn Hà Trang (2016) có nghiên cứu về “Quản lý hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam Đơn vị Hà Giang”, nghiên cứu đã
đề cập đến quản lý hoạt động tín dụng về các khía cạnh tổng quát của hoạt động tín
dụng: mở rộng tín dụng gắn với tăng trưởng huy động vốn, mục tiêu an toàn và hiệu
quả trong hoạt động tín dụng. Luận văn không đi sâu đánh giá chi tiết quy trình cho
vay cũng như các nội dung cụ thể trong quản lý các nghiệp vụ cho vay. ”
“Nguyễn Thanh Hà (2016) có nghiên cứu về “Mở rộng cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Sơn Tây ”, tác
giả đã trình bày những nội dung sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho
vay khách hàng cá nhân; Phân tích thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân


3

tại BIDV Sơn Tây; Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân của hạn chế trong mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Sơn Tây; Từ
đó đề xuất giải pháp tại mở rộng cho vay khách hàng cá nhân BIDV Sơn Tây. ”
“Nguyễn Tuấn (2015) có nghiên cứu về “Quản lý hoạt động cho vay đối với


hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu nào về quản lý hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nam. Do đó, đề tài “Quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam (Vietcombank
Hà Nam)” là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với bất kỳ công trình
nghiên cứu nào đã được công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu“nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Hà”Nam.
Để đạt được“mục tiêu đó, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường quản
lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Hà”Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân.
Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Hà Nam.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được tiến hành phương pháp thống

văn được ghi chú nguồn trích dẫn rõ ràng và được liệt kê trong danh mục tài liệu
tham khảo, cụ thể như sau:
- Báo cáo tài chính của ngân hàng Vietcombank Hà Nam (2014, 2015, 2016);
- Báo cáo thường niên của ngân hàng Vietcombank Hà Nam (2014, 2015, 2016);
- Các báo cáo khác: Báo cáo tín dụng, Báo cáo Tổng Giám đốc...;
- Quy chế cho vay, Quy chế tài chính của ngân hàng Vietcombank Hà Nam;


6

- Tài liệu quản lý tín dụng, Bộ máy xử lý rủi ro, Quy định xử lý nợ, Chính
sách tín dụng, Quy định về xếp hạng tín dụng, Quy chế xử lý rủi ro, Phân loại tài
sản bảo đảm của ngân hàng Vietcombank Hà Nam.
7. Đóng góp của đề tài
“Về lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho

vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cũng như tại Vietcombank
Hà Nam.”
“Về thực tiễn: Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho các ngân hàng
thương mại trên địa bàn nói chung và Vietcombank Hà Nam nói riêng để đưa ra các
giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. ”
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại. ”
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam. ”
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi

trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các
chi phí rủi ro đầu tư. Đây không chỉ là khoản sử dụng vốn lớn nhất của Ngân hàng
mà còn là nguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tất cả các tài sản có sinh lợi. Do vậy,
hoạt động cho vay mang tính chất sống còn đối với hầu hết các NHTM, chiếm
khoảng 70% tổng tài sản của Ngân”hàng.[8, tr31]


8

“Thứ hai, hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động của các

NHTM. Trên bảng cân đối kế toán của các NHTM, khoản mục tiền cho vay kém
thanh khoản nhất so với các tài sản khác, bởi vì chúng không thể chuyển thành tiền
mặt trước khi các khoản vay đó mãn hạn. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập
trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Và những rủi ro này sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Chính điều này mà NHTM rất coi trọng công tác quản lý tín dụng nhằm
đảm bảo lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho ngân hàng.[8, tr37] ”
1.2. Cho vay khách hàng cá nhân
1.2.1. Khái niệm khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử
dụng cho những mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó.
“Cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động tín dụng của Ngân hàng cho chủ

thể là các cá“nhân, hộ gia đình, trong đó Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân, phục vụ
việc sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất
định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi.”
Phan Thị Thu Hà (2012) đã có nghiên cứu về “Ngân hàng thương mại”, đã
đưa ra khái niệm cho vay KHCN: “Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức

1.2.2.2. Mục đích vay vốn
Nguyễn Minh Kiều (2012) đã có nghiên cứu về “Tín dụng và thẩm định tín
dụng”, có đưa ra mục đích vay vốn của KHCN được chia thành 2 nhóm chủ yếu:
Nhóm 1: Cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi tiêu, thỏa
mãn nhu“cầu hưởng thụ những hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện đời sống,
nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng của khách hàng. Đó
là những nhu cầu tiêu dùng mang tính thiết yếu và ý nghĩa trong cuộc sống mỗi cá
nhân, gia đình như: Mua sắm nhà cửa, nội thất, mua phương tiện như xe máy, ô tô....
[10, tr 135]
Nhóm 2: Cho vay KHCN để phục vụ nhu cầu sản xuất nhưng những khoản
vay này thường là những khoản vay nhỏ chủ yếu là để mở rộng sản xuất của hộ gia
đình, cơ sở sản xuất nhỏ, nhằm giúp KHCN hoạt động hiệu quả trong suốt chu kỳ
kinh doanh của mình.[10, tr135] []”
1.2.2.3. Quy mô khoản vay và chi phí thẩm định
Quy mô các khoản vay đối với KHCN thường có các đặc điểm sau:


10

- Giá trị mỗi“khoản vay riêng lẻ thường nhỏ;
- Giá trị khoản vay thường dựa vào tư cách người vay hơn là tài sản thế chấp;
- Cho vay theo từng giai đoạn, bắt đầu quan hệ từ những món vay nhỏ rồi
tăng dần quy mô món vay;
- Số lượng khoản vay rất lớn, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược
tiếp cận khách hàng, marketing riêng biệt, cụ thể, mang lại sự gần gũi, tin tưởng và
yên tâm cho khách hàng vay”vốn.
Về chi“phí thẩm định khoản vay: Thường phải tốn nhiều chi phí hơn so với
việc cho vay doanh nghiệp.
1.2.2.4. Nguồn trả nợ
Nguồn trả nợ của KHCN là tổng các khoản thu nhập thường xuyên của họ, vì

theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ. Trường hợp điển hình hay xảy đến với
các NHTM trong cho vay tiêu dùng là: Có thể một cá nhân vào thời điểm đi vay họ
có công việc với một mức thu nhập ổn định, đảm bảo trả nợ được cho ngân hàng
trong tương lai theo thẩm định của cán bộ tín dụng, nhưng trong thời gian vay vốn,
công ty của họ giảm biên chế, cá nhân này đột nhiên mất việc làm, đồng nghĩa với
việc họ không còn nguồn thu nhập thường xuyên để trả nợ và kéo theo ngân hàng gặp
phải rủi ro, khoản nợ này trở này nợ xấu và có thể sẽ không thu hồi được nợ vay. ”
“- Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với khoản vay KHCN thường

gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ. Các thông tin của cá nhân thường
không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trong khi
các doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán thì các cá nhân lại dễ dàng giữ kín các
thông tin vể triển vọng công việc cũng như tình trạng sức khỏe của mình. Trong quá
trình thẩm định thông tin khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng cũng sẽ tiến hành
thẩm định về tình trạng công việc, thu nhập, sức khỏe từ việc khai thác cơ quan
công tác và các mối quan hệ xã hội của khách hàng, tuy nhiên những thông tin này
nếu khách hàng chủ động sắp đặt và lừa đảo từ ban đầu sẽ rất khó khăn cho cán bộ
ngân hàng. ”
“- Cho vay KHCN có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế. Khi nền

kinh tế phát triển, cuộc sống của người dân được cải thiện, các nhu cầu cho vay
KHCN (nhất là cho vay tiêu dùng) có xu hướng gia tăng và ngược lại nếu nền kinh
tế rơi vào suy thoái, chi tiêu của các hộ gia đình phải dè dặt để còn tích lũy cho
tương lai thì nhu cầu vay vốn của các KHCN sẽ giảm đi rất nhiều. Do tính chất
không ổn định như vậy nên các khoản Cho vay khách hàng cá nhân sẽ có mức độ
rủi ro cao.”


12


Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc theo nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận ”thường theo tháng
hoặc theo quý. ”
Thứ ba, căn cứ vào các biện pháp đảm bảo an toàn cho khoản vay: ”
“Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản

thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba. Tài sản đảm bảo
cho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc
thiết bị, bất động sản,… ”


13

Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không cần
đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín khách hàng.”
1.2.4. Vai trò hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.4.1. Đối với chủ thể đi vay (bản thân khách hàng cá nhân)
“Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mang lại lợi ích to lớn cho các cá

nhân bằng cách thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu trước mắt của họ, thỏa mãn nhu
cầu hưởng thụ những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đời sống. Thông
qua các sản phẩm cho vay cá nhân, NHTM đã mở ra cơ hội cho các cá nhân, hộ gia
đình khả năng đáp ứng những nhu cầu chi tiêu mang tính cấp bách, như chi tiêu cho
giáo dục và y tế, cải thiện cuộc sống… ở hiện tại trước khi họ tích luỹ đủ nguồn tài
chính trong tương lai.” ”
1.2.4.2. Đối với Ngân hàng
“Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giúp mở rộng quan hệ với khách

hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng, tạo nguồn
vốn huy động dân cư lớn; Tạo điều kiện cho các NHTM đa dạng hóa hoạt động kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status