luận văn thạc sĩ kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố phủ lý - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÙI THỊ THÚY HÀ

KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NAM, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÙI THỊ THÚY HÀ

KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành

:

Mã số

:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công chức tại Chi Cục Thuế
thành phố Phủ Lý đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nam, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Bùi Thị Thúy Hà

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ......................................................................vi
DANH MỤC VIẾT TẮT.......................................................................................vii


3

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài................................................................................2
3.Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4

2.2.2. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ......................62
2.2.3. Kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế..............................64
2.3. Nhận xét về kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
................................................................................................................................. 71
2.3.1. Những thành công........................................................................................71
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM.
................................................................................................................................. 82
3.1.Quan điểm, định hướng hoàn thiện kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế.......82
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế...........................82
3.1.2.Định hướng hoàn thiện kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế..........................83
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố........................................................................................................84
3.2.1. Giải pháp đối với quy trình kiểm tra thuế....................................................84
3.2.2. Giải pháp đối với bộ máy kiểm tra thuế.......................................................90
3.2.3. Giải pháp khác..............................................................................................92


5

3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................96
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước.........................................................................96
3.3.2. Kiến nghị đối với Tổng Cục Thuế................................................................98
3.3.3. Kiến nghị đối với UNND thành phố.............................................................99
KẾT LUẬN..........................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................102
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ : Quy trình kiểm tra thuế...........................................................................35


DANH MỤC VIẾT TẮT
Doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh
Tổng cục thuế
Ngân sách nhà nước
Người nộp thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Tuyên truyền hỗ trợ
Công nghệ thông tin
Tự khai tự nộp
Thủ tục hành chính
Cán bộ công chức
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Báo cáo tài chính

DN
NQD
TCT
NSNN
NNT
TNDN
TNCN
GTGT
TTĐB
TTHT
CNTT

về thanh tra kiểm tra, có tâm lý sợ kiểm tra về thuế.
Phủ Lý - thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam, là trung tâm văn hóa, chính trị và
kinh tế và là đô thị loại 3 của tỉnh Hà Nam. Phủ Lý là một thành phố đang phát triển
mạnh về thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, có đủ các loại hình kinh tế cũng như
các thành phần tham gia kinh doanh. Và các bất cập chung của ngành Thuế nêu trên
cũng xảy ra trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kiểm tra thuế trong công tác quản lý thuế,
việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được giải pháp nhằm tăng cường công tác
kiểm tra thuế là một vấn đề vô cùng cấp thiết, do vậy, đề tài: “Kiểm tra thuế đối với


2

doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”được chọn làm đề tài
nghiên cứu cho Luận văn này.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế
như:
“Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – những vấn
đề lý luận và thực tiễn” (Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Cương, Hà Nội, năm
2012).Luận án nghiên cứu Pháp luật quản lý Thuế trong nền kinh tế thị trường ở
Việt Nam, trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn để luận chứng khoa
học cho việc xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng
cao hiệu quả pháp luật quản lý Thuế trong nền kinh tế thị trường ở VN.
“Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của
doanh nghiệp”(Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy, Hà Nội, năm
2012). Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tuân thủ thuế của doanh
nghiệp và quản lý thu thuế của Nhà nước, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn
thiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội.

kinh tế -Kỹ thuật số 04/2013. Tác giả đã nêu và phân tích 4 nhân tố chính ảnh
hưởng đến hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế đó là: Chính sách pháp luật
thuế; chất lượng cuộc thanh tra, kiểm tra thuế; các chức năng hỗ trợ quản lý; người
nộp thuế. Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của cuộc thanh tra, kiểm tra thuế.
Các đề tài nghiên cứu đã đề cập mức độ nhất định về tính cần thiết khách quan
của công tác kiểm tra thuế, chỉ ra những thành công và những hạn chế trong công
tác kiểm tra thuế, đồng thời đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế và các kiến nghị với cơ quan cấp Nhà nước để công tác kiểm tra thuế
ngày càng được hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, đối với địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ
thống về mặt lý luận đối với công tác kiểm tra thuế, cũng như đề xuất giải pháp
hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
3.Mục tiêu nghiên cứu.
Kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý


4

thuế nên việc tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả công tác quản lý thuế. Hơn nữa, thành phố Phủ Lý đang
phát triển mạnh về thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp
ngày càng tăng với đủ loại hình kinh tế cũng như thành phần tham gia. Vấn đề
nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam chưa được nghiên cứu sâu và thấu đáo.
Vì vậy, nghiên cứu công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trở nên cấp thiết.
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp, cũng như đánh giá thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, mục tiêu mà đề tài hướng đến là đưa ra các

được tiến hành trên máy tính với sự hỗ trợ của các phần mềm Exel và phần mềm tin
học của ngành Thuế.
Phương pháp phân tích thông tin: Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập
và tổng hợp sẽ được tác giả phân tích đánh giá để rút ra kết luận.
Phương pháp đối chiếu, so sánh: Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác
giả sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm với
nhau, cơ cấu giữa các chỉ tiêu trong cùng một năm để thấy được sự biến động tăng
giảm, mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến vấn đề nghiên cứu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa, góp phần nêu lên thực trạng,
một số điểm còn hạn chế về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Từ đó, tham mưu, đề xuất một số các giải
pháp nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế của Ngành Thuế Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho Chi
cục Thuế các huyện, thành phố tại tỉnh Hà Nam.
8. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia
thành 3 chương.
Chương 1:Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Chương 2:Thực trạngkiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp trên địa bàn thành
phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.


6

Chương 3:Giải pháphoàn thiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.
1.1. Lý thuyết cơ bản về thuế đối với doanh nghiệp.

doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau. Song giữa các định nghĩa về doanh
nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn
bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức,
phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt
động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu
thành bởi những yếu tố sau đây:
+ Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện
các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành
chính.
+ Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin.
+ Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán
sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra.
+ Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà
nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản
lợi nhuận thu được.
Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu khái niệm về doanh nghiệp như
sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện
tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng,
tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng,
thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các
mục tiêu xã hội.Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng
định và xác định. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách
là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản
xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ
đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu


8


9

+ DNNN cũng có những hình thức khác nhau tùy thuộc vào quy mô kinh
doanh, chức năng, nhiệm vụ, mức độ liên kết kinh doanh, mức độ độc lập hoạt
động. Vì vậy mà có tên gọi khác nhau như: Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp đoàn thể…
b. Doanh nghiệp tư nhân
- Khái niệm:
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập
và làm chủ. Chử sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân. Chủ Doanh
nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh
nghiệp.
+ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì tài sản của doanh
nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp. Tài sản mà chủ
doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không
phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tư nhân chịu tránh nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác trong kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Hợp tác xã (HTX)
- Khái niệm:
HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức có
nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp
luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực
hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời
sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội
- Đặc điểm:
+ HTX vừa là tổ chức kinh tế vừa là tổ chức xã hội:

các nhân, tổ chức khác một cách tự do ;
+ Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật ;
e. Công ty trách nhiệm hữu hạn


11

- Khái niệm:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng
góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mìn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành: Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Đặc điểm:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
cam kết góp vào doanh nghiệp, nhưng không quá 50 thành viên.
+ Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải
đóng đủ ngay khi thành lập công ty.
+ Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoài công chúng để huy
động vốn. Do đó khả năng tăng vốn của công ty rất hạn chế.
e. Công ty hợp danh
- Khái niệm:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài
các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là
cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, không được đồng thời là
thành viên của công ty hợp danh khác hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. Thành viên
góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ cuả công ty trong phạm vi phần vốn
góp đã góp vào công ty.

nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
* Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô:
Theo tiêu thức quy mô, doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
+ Doanh nghiệp Quy mô lớn
+ Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô, chúng ta dựa trên các tiêu
chuẩn như: Tổng sô vốn đầu tư, số lượng lao động trong doanh nghiệp, doanh thu
của doanh nghiệp, lợi nhuận hàng năm... Trong đó tiêu chuẩn tổng số vốn và số lao
động được chú trong nhiều hơn, còn doanh thu và lợi nhuận được dùng kết hợp để


13

phân loại. Tuy nhiên, khi lượng hóa những tiêu chuẩn nói trên thì tùy thuộc vào
trình độ phát triển sản xuất ở mỗi quốc gia, tùy thuộc từng ngành cụ thể, ở các thời
kỳ khác nhau mà số lượng được lượng hóa theo từng tiêu chuẩn giữa các quốc gia
không giống nhau.
a. Doanh nghiệp lớn:
+ Vốn: > 100 Tỷ
+ Lao động: > 300 người
b. Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ Vốn:

trở xuống

II. Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng
xây dựng

trở xuống

trở xuống

Số lao động

từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200
người đến tỷ đồng đến người

đến

200 người 100 tỷ đồng 300 người
từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200
người đến tỷ đồng đến người

đến

200 người 100 tỷ đồng 300 người

III. Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50
dịch vụ

trở xuống


dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã
không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu mà còn ở tính đa
dạng và phong phú của lĩnh vực này như: ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính
viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.v... .
1.1.2. Khái niệm thuế, các loại thuế đối với doanh nghiệp.
1.1.2.1. Khái niệm về thuế
Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá
trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện.
Theo các nhà kinh điển: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và
pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng”.
Để hiểu rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm về thuế cần chú ý các


15

đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, thuế mang tính bắt buộc.
Thuế khác với đa số các khoản chuyển giao tiền từ người này sang người
khác: trong khi tất cả các khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc.
Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm
một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT.
Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa và việc đóng thuế
cho Nhà nước không phải là kết quả này sinh từ hành vi phạm pháp là mà nghĩa vụ
đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh.
+ Thứ hai, thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp
Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ
công cộng nào cho NNT.
Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho
NNT.

nước; vai trò phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
+ Thuế huy động nguồn lực tài chính cho NSNN:
Hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng
nhất cho NSNN. Tỷ trọng các khoản thu từ thuế thường chiếm trên 80% tổng thu
của NSNN.
Ở nước ta, không tính các khỏan thu từ dầu thô, nguồn thu từ thuế cũng
thường chiếm trên 90% tổng các khoản thu của NSNN trong vòng một thập kỷ trở
lại đây.
+ Thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Thuế có thể được sử dụng như một công cụ nhạy bén góp phần kềm chế lạm
phát, ổn định gia cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.
Trường hợp lạm phát do nguyeen nhân cầu cao làm giá cả tăng cao, Nhà nước
có thể dung biện pháp điều chỉnh tăng thuế llàm giảm bớt áp lực tăng cầu giả tạo,
trên cơ sở đó điều chỉnh lại cân bằng quan hệ cung cầu.
Trường hợp lạm phát này sinh từ chi phí đẩy thì viêc giảm thuế đối với các
yếu tố đầu vào là cần thiết để giảm nhẹ áp lực tăng chi phí và tạo điều kiện hạ giá
bán sản phẩm, trên cơ sở đó lập lại quan hệ cung cầu, ổn định giá cả thị trường.
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển quá nóng, Nhà nước có theer tăng thuế


17

nhằm giảm bớt đầu tư.
Nếu nền kinh tế phát triển trì trệ, Nhà nước giảm thuế sẽ góp phần kích thích
đầu tư, kích cầu tiêu dùng làm cho kinh tế hồi phục nhanh hơn.
Nhà nước áp dụng chính sách thuế phân biệt giữa các ngành nghề, lĩnh vực,
khu vực, vùng lãnh thổ khác nhau có tác dụng phân bổ lại nguồn lực, tạo ưu thế
tương đối cho những vùng, khu vực ngành nghề cần ưu tiên phát triển nhằm duy trì
hoăc lập lại trạng thái phát triển hài hòa, cân đối của toàn bộ nền kinh tế.
+ Thuế phân phối lại thu nhập:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status