luận văn thạc sĩ chiến lược phát triển thị trường giao nhận vận tải tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương vietrans - Pdf 59

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thưc, có
nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào
khác.
Học Viên

Nguyễn Hoàng Dương
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ.........................................................vii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài:........................................................................................1
2. Các mục tiêu nghiên cứu:...........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.............................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu:..........................................................................3
5. Kết cấu của luận văn:..................................................................................4


2

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG
TY KINH DOANH..........................................................................................6
1.1. Khái quát chung về phát triển thị trường giao nhận vận tải:..............6
1.1.1. Phát triển thị trường, chiến lược phát triển thị trường:..........................6
1.1.2. Dịch vụ giao nhận vận tải và thị trường giao nhận vận tải:...................8

2.2.2. Các yếu tố vĩ mô....................................................................................61
2.3. Thực trạng hoạt động và chiến lược phát triển thị trường của Công
ty cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans:.............................62
2.3.1. Thực trạng mục tiêu phát triển thị trường của Công ty Vietrans (mục
tiêu theo từng thị trường dịch vụ):..................................................................62
Bảng 2.2: Doanh thu hoạt động giao nhận vận tải nội địa của Công ty...64
Bảng 2.3 : Cơ cấu Sản lượng giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của
Công ty theo khu vực thị trường..................................................................65
Bảng 2.4: Thị phần giao nhận vận tải của Công ty tại thị trường nội địa67
Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt động giao nhận vận tải quốc tế của Công ty.
.........................................................................................................................68
2.3.2. Thực trạng định hướng hoặc chiến lược phát triển thị trường giao nhận
vận tải của Công ty Vietrans:..........................................................................69
2.3.3. Thực trạng các hoạt động chức năng triển khai chiến lược phát triển
thị trường của Công ty Vietrans:.....................................................................71
Bảng 2.6. Biểu đồ chính sách nhân sự của Công ty....................................73


4

Bảng 2.7. Biểu đồ hoạt động chính sách tài chính của Công ty................74
2.4. Đánh giá chiến lược phát triển thị trường giao nhận vận tải tại Công
ty Vietrans......................................................................................................84
2.4.1. Thành công:...........................................................................................84
2.4.2. Hạn chế:................................................................................................84
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG GIAO NHẬN VẬN TẢI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KHO VẬN NGOẠI
THƯƠNG VIETRANS.................................................................................86
3.1. Dự báo những thay đổi của các yếu tố môi trường kinh doanh của



6

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Bảng 1.1. Ma trận Ansoft – định hướng chiến lược.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 2.2: Doanh thu hoạt động giao nhận vận tải nội địa của Công ty
Bảng 2.3 : Cơ cấu Sản lượng giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Công ty theo
khu vực thị trường.
Bảng 2.4: Thị phần giao nhận vận tải của Công ty tại thị trường nội địa
Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt động giao nhận vận tải quốc tế của Công ty.
Bảng 2.6. Biểu đồ chính sách nhân sự của Công ty
Bảng 2.7. Biểu đồ hoạt động chính sách tài chính của Công ty
Bảng 3.1. Sơ đồ mạng lưới phân phối dịch vụ của Công ty


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam là quốc gia đang nổi lên với nền kinh tế phát triển năng động và
có tốc độ tăng trưởng cao trên thế giới. Các tổ chức kinh tế, tài chính trên thế
giới đã đưa ra những đánh giá và dự báo rất khả quan về sự phát triển của nền
kinh tế nước ta trong thời gian tới. Cùng với sự phát triển kinh tế là quá trình
chúng ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Dấu mốc quan trọng
cho quá trình này là nước ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại thế giới (WTO).
Đóng góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế có nhiều ngành kinh
doanh khác nhau. Trong đó ngành dịch vụ giao nhận vận tải là một ngành dịch

Luận văn được thực hiện nhằm các mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường
giao nhận vận tải tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải kho vận ngoại thương
Vietrans góp phần củng cố thị trường và vị thế của Công ty trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu
đã đề ra:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược phát triển thị
trường của Công ty kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến chiến
lược phát triển thị trường, thực trạng thị trường, thực trạng mục tiêu và chiến
lược phát triển thị trường giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần giao nhận vận
tải kho vận ngoại thương Vietrans để từ đó nhận dạng những thành công hạn chế,
khó khăn mà Công ty đã gặp phải trong chiến lược phát triển thị trường.


3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thị
trường giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần giao nhận vận tải kho vận ngoại
thương Vietrans.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu nội dung chiến
lược phát triển thị trường giao nhận vận tải của Công ty cổ phần giao nhận kho
vận ngoại thương Vietrans và hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường về nội
dung chiến lược và các điều kiện nguồn lực triển khai chiến lược phát triển thị
trường.
Phạm vi nghiên cứu:

liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, từ đó phân
tích đưa ra nhận xét sự tăng giảm tài chính của Công ty qua các giai đoạn.
Phương pháp thống kê cũng được sử dụng gồm thống kê các bảng biểu, số liệu
từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá hoạt động của Công ty.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua điều tra phỏng vấn chuyên sâu
các lãnh đạo quản lý của Công ty và kết hợp với dữ liệu thứ cấp qua nghiên cứu
tài liệu nhằm thu thập và nghiên cứu các thông tin liên quan đến thực trạng và
các vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của
Công ty.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như
sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chiến lược phát triển thị trường dịch
vụ giao nhận vận tải của Công ty kinh doanh.
Chương 2. Thực trạng thị trường và chiến lược phát triển thị trường giao
nhận vận tải tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans.


5

Chương 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát
triển thị trường giao nhận vận tải tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải kho vận
ngoại thương Vietrans.


6

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY
KINH DOANH.

cầu của khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường khi có nhiều Doanh nghiệp
cùng kinh doanh và cạnh tranh lẫn nhau thì khách hàng có nhiều sự lựa chọn, do
vậy sự lựa chọn sẽ dành cho sản phẩm dịch vụ nào có chất lượng tốt hơn, thỏa
mãn nhu cầu tốt hơn. Bên cạnh đó giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong chiến
lược phát triển thị trường của Doanh nghiệp. Giá cả sản phẩm dịch vụ sẽ được
Doanh nghiệp xây dựng phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Giá cả phải hợp
lý, linh động phù hợp với sự thay đổi của thị trường đảm bảo cho sự phát triển
trong dài hạn.
Nâng cao năng lực cạnh tranh cũng là yếu tố giúp Doanh nghiệp có thể
thâm nhập thị trường mới và phát triển tốt hơn trên thị trường hiện tại. Khi mà
sản phẩm dịch vụ cũng như khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp yếu kém thì
khả năng đứng vững trên thị trường trước sự cạnh tranh gay gắt của nhiều đối
thủ khác và việc phát triển thị trường sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Với một thị trường hàng hóa sản phẩm dịch vụ sẽ luôn tồn tại nhiều sản
phẩm dịch vụ với nhiều thương hiệu khác nhau, người tiêu dùng sẽ chọn sản
phẩm dịch vụ có uy tín và thương hiệu đã được khẳng định trên thị trường. Do
vậy để phát triển thị trường Doanh nghiệp phải tạo dựng được thương hiệu và uy
tín cho sản phẩm dịch vụ mình đang có lợi thế. Điều này phải được khẳng định
qua giá cả, chất lượng và sự thỏa mãn, hài lòng, mức độ sử dụng lặp lại dịch vụ
của người tiêu dùng.
* Vai trò, ý nghĩa của phát triển thị trường:
Trong quá trình cung ứng dịch vụ thì Doanh nghiệp sử dụng nguồn lực
của mình biến đầu vào là nguyên nhiên vật liệu thành đầu ra chính là sản phẩm
dịch vụ hàng hóa được thực hiện. Thị trường tiêu thụ chính là đầu ra cho sản


8

phẩm đó, muốn tiêu thụ được hàng hóa thì Doanh nghiệp cần có thị trường và
phải tiến hành nhiều chiến lược và biện pháp để phát triển thị trường.

phát triển, bên cạnh đó vận tải còn giúp cho việc lưu thông hàng hóa và đáp ứng
nhu cầu sinh hoạt của xã hội.
- Trong hoạt động kinh tế quốc tế:
Vận tải giúp cho việc phát triển và mở rộng thị trường buôn bán quốc tế,
mở rộng cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường.
Vận tải quốc tế có thể bảo vệ tích cực hoặc làm xấu đi cán cân thanh toán
quốc tế với hai chức năng phục vụ và kinh doanh. Mọi hoạt động buôn bán quốc
tế đều cần đến sản phẩm dịch vụ, nó có quan hệ hữu cơ và gắn chặt với hoạt
động kinh doanh quốc tế.
b. Dịch vụ giao nhận:
* Khái niệm: Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và
người bán ở những địa điểm khác nhau. Sau khi ký hợp đồng thì hàng hóa được
vận chuyển liên quan đến nhiều khâu khác nhau như: lựa chọn bao bì, đóng gói
lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải,
bốc dỡ hàng hóa và giao cho người nhận...Những công việc đó được gọi là dịch
vụ giao nhận.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) theo “Quy tắc mẫu” của
Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA thì dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại hình dịch
vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp hay đóng gói,
phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến dịch vụ kể trên.
Theo Luật Thương Mại của Việt Nam thì giao nhận hàng hóa là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức


10

vận chuyển lưu kho, lưu bãi làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của người chủ hàng, của người
vận tải hoặc người giao nhận khác.
* Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải:

Dịch vụ giao nhận có vai trò bảo vệ quyền lợi của khách hàng và giảm chi
phí vận tải. Khi việc chuyên chở hàng hoá được thực hiện thì trên cơ sở chuyên
môn hoá sâu sắc nên người giao nhận biết rõ xu hướng của thị trường cùng giá
cước, thông thạo các điều khoản trong hợp đồng và nắm vững các tập quán
thương mại quốc tế… Những vấn đề này do phải tập trung vào kinh doanh nên
các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể gặp phải vướng mắc trong vận chuyển
quốc tế và nhiều khi gây ra tổn thất rất lớn.
Mặt khác do nắm chắc nghiệp vụ gom hàng nên người giao nhận tận dụng
được dung tích tải trọng của công cụ, phương tiện vận tải nhờ đó giảm được chi
phí vận tải cho người gửi hàng.
Dịch vụ giao nhận còn tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khẩu hoạt
động có hiệu quả hơn. Khi người giao nhận thực hiện công việc dựa trên sự uỷ
thác của khách hàng, họ sẽ sử dụng kho của mình hoặc cho thuê kho của người
giao nhận khác và sử dụng đội ngũ cán bộ nghiệp vụ của mình. Nhờ đó mà
người kinh doanh sẽ tiết kiệm được chi phí xây dựng kho và chi phí đào tạo nhân
công. Do giảm được chi phí này và thời gian nên các nhà xuất nhập khẩu sẽ giảm
được giá thành sản phẩm, tập trung vào hoạt động kinh doanh và nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
c. Mối quan hệ giữa dịch vụ giao nhận và vận tải:


12

Trong kinh doanh buôn bán quốc tế thì khi tiến hành dịch vụ giao nhận thì
người giao nhận phải sử dụng phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hoá. Hai
loại hình dịch vụ này luôn gắn liền với nhau và nhiều lúc bao hàm lẫn nhau.
Trong dịch vụ giao nhận nhiều lúc đã bao gồm cả sản phẩm dịch vụ luôn trong
đó do người giao nhận cung cấp. Sự bổ sung cho nhau của dịch vụ giao nhận vận
tải góp phần thực hiện buôn bán, kinh doanh quốc tế hiệu quả hơn.
Đối với công tác vận tải thì với kinh nghiệm cũng như hiểu biết của người

- Các Công ty giao nhận cũng nỗ lực tìm cách phát triển mạng lưới các
điểm gửi hàng hóa ở nhiều tỉnh thành, nhằm đáp ứng sự gia tăng về nhu cầu vận
chuyển hàng hóa của các nhóm khách hàng gồm cá nhân, tổ chức và doanh
nghiệp.
- Các Công ty giao nhận cũng sẽ tổ chức một đội ngũ nhân viên giao nhận
(số lượng ít hơn) để đảm nhận các đơn hàng quan trọng từ các Doanh nghiệp
lớn, các chủ cửa hàng có số lượng đơn hàng ổn định trong tháng… Đây là đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đóng dấu “bảo đảm” từ các Công ty giao
nhận.
- Thị trường giao nhận trong nước đang tăng trưởng nhanh chóng cùng
với sự phát triển của ngành thương mại điện tử. Cơ hội sẽ đến với các Công ty
giao nhận có cách thức làm ăn linh hoạt, biết tận dụng thời cơ và ứng dụng các
giải pháp công nghệ một cách phù hợp.


14

1.2. Phân tích nội dung chiến lược phát triển thị trường dịch vụ giao nhận
vận tải của Công ty:
1.2.1. Bối cảnh của chiến lược phát triển thị trường của Công ty
1.2.1.1. Nguồn lực bên trong Công ty:
Nếu xét về thị trường thì dịch vụ giao nhận có thị trường tương đối rộng
lớn. Nhưng có phát triển được hay không thì lại dựa chủ yếu vào sự phát triển
của nền kinh tế. Do những khoảng cách về địa lý nên dịch vụ giao nhận-vận
chuyển hàng hóa có vị trí rất quan trọng trong buôn bán quốc tế.
Thực tế cho thấy, không một Công ty nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất
cả như cầu của khách hàng, mỗi Công ty có lợi thế về mặt này thì có hạn chế về
mặt khác. Vấn đề là mỗi Công ty phải nhận biết được chính xác những điểm
mạnh và điểm yếu trong cạnh tranh, tìm cách phát huy những điểm mạnh để đáp
ứng như cầu khách hàng tốt hơn các đối thủ của mình.

dẫn kỹ thuật, giải đáp thắc mắc và khiếu nại của khách hàng. Ngoài đầu tư cho
những hoạt động chuyên ngành như giao nhận, Công ty chi không nhỏ cho hoạt
động chăm sóc khách hàng vì đây là một phần quan trọng để tạo nên uy tín, thúc
đẩy chiến lược phát triển thị trường của Doanh nghiệp.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: được thể hiện qua nguồn tài sản cố định mà
Doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh như kho xưởng, hệ thống máy
móc, phương tiện vận tải, văn phòng, … Sự phân bố của hệ thống kho xưởng, hệ
thống máy móc, các khu làm việc, các trang thiết bị phục vụ công việc chuyên
môn…Nó phản ánh tiềm lực vật chất và liên quan đến quy mô, khả năng của
Doanh nghiệp.
+ Quản trị nhân sự: bao gồm các hoạt động, các chi phí và các tài sản liên
quan đến tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự, đánh giá năng lực làm việc và
thù lao. Trong sản xuất kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để
bảo đảm thành công. Chính con người với năng lực thật của họ mới lựa chọn


16

đúng được cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: vốn, tài sản,
kỹ thuật, công nghệ, …một cách có hiệu quả để khai thác và vượt qua cơ hội. Vì
thế, đánh giá và phát triển tiềm năng con người trở thành một nhiệm vụ ưu tiên
mang tính chiến lược trong kinh doanh của Doanh nghiệp.
+ Phát triển công nghệ: bao gồm các hoạt động, chi phí và các tài sản liên
quan đến nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ, phần mềm vi tính, hệ thống
thông tin liên lạc, nâng cấp trang thiết bị cơ sở hiện có.
+ Kiểm soát chi tiêu của Doanh nghiệp: Phân tích các tỷ số tài chính như
khả năng thanh toán; tỷ số nợ so với tổng tài sản, tỷ số nợ so với vốn chủ sở
hữu, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay; các tỷ số về hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp như: số quay vòng các chuyến vận tải hàng hóa, hiệu quả hoạt
động của tài sản cố định, hiệu quả hoạt động của tổng tài sản, kỳ thu tiền bình

thống. Tuy văn hoá kinh doanh không thể thay thế các nguồn lực khác của
Doanh nghiệp như nguồn vốn, trang thiết bị, công nghệ, kỹ thuật, nhân lực...
nhưng nó lại có thể tạo ra môi trường và cách thức để phát huy cao nhất hiệu
quả các nguồn lực trên. Thực hiện tốt văn hoá kinh doanh, không những hình
ảnh Doanh nghiệp trong tiềm thức khách hàng ngày càng đẹp hơn mà nó chính
là cơ hội để mỗi cán bộ nhân viên hoàn thiện mình.
+ Danh tiếng của Doanh nghiệp trong phục vụ các khách hàng: Danh
tiếng của Doanh nghiệp thể hiện ở danh tiếng với khách hàng, nhãn hiệu của
Doanh nghiệp được khách hàng biết đến. Khách hàng tin cậy vào dịch vụ của
Doanh nghiệp, tạo được chỗ đứng nhất định trong tâm trí khách hàng. Hiện tại,
Công ty đã gây dựng được uy tín nhất định. Cụ thể, khách hàng hiện tại của
Công ty đã tin tưởng sử dụng dịch vụ đều đặn, một số khách hàng còn kí kết hợp
đồng dài hạn, giới thiệu những bạn hàng khác đến với Công ty ngày một nhiều.
+ Hình ảnh và uy tín của Doanh nghiệp trên thương trường: một hình ảnh
“tốt” về Doanh nghiệp liên quan đến chất lượng dịch vụ, thái độ đối với khách
hàng, giá cả, … là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến các dịch vụ của


18

Doanh nghiệp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để Doanh nghiệp thu hút nhiều
khách hàng hơn.
1.2.1.2. Đặc điểm của thị trường hiện tại và tiềm năng
Công ty hiện tại chỉ phát triển tập trung ở thị trường nước ngoài. Các
khách hàng hiện tại chủ yếu là một số Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ có ít Doanh
nghiệp lớn ở nước ngoài sử dụng dịch vụ của Công ty. Nhưng không vì vậy mà
Công ty mất đi chỗ đứng bởi những Doanh nghiệp này đều cam kết liên kết lâu
dài với Công ty, góp phần tạo cho Công ty một lượng doanh thu đều đặn tăng
hàng năm. Ngoài ra, hàng năm Công ty đều tìm kiếm những thị trường tiềm
năng mới để mở rộng hơn, điển hình như những thị trường của những nước phát

trong hoạt động sản phẩm dịch vụ. Đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì
kinh tế giảm sút sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng nhập khẩu hay các
Doanh nghiệp ít xuất khẩu hơn. Dù cho kinh tế nước mình có đang phát triển mà
những nước của các bạn hàng lại suy giảm thì Doanh nghiệp cũng mất đi một
lượng người tiêu dùng dịch vụ rất lớn.
- Nhân tố môi trường tự nhiên
Tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh. Tuy mức độ
cần thiết khác nhau nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động
bởi môi trường tự nhiên. Môi trường tự nhiên là yếu tố quan trọng trong cuộc
sống của con người và của các ngành kinh tế. Sự phát triển của khoa học kỹ
thuật đã giúp con người cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên. Như vậy, chiến
lược kinh doanh của các Doanh nghiệp cũng phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường sinh thái, bảo vệ các điều kiện tự nhiên. Việc bảo vệ môi trường, sử
dụng đúng những điều kiện tự nhiên sẵn có là một việc đơn giản nhưng tốn kém
của Doanh nghiệp. Không phải Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào cũng đảm bảo
được nghiêm ngặt những yếu tố về môi trường. Đầu tư những trang thiết bị



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status