1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh
giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trích dẫn, chú thích nguồn gốc
và trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình.
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng
với đề tài:” Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - chi nhánh Thành Đông, thành phố Hải Dương”. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu làm luận văn đến nay, em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ
của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh.
Trước hết, em xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến
sĩ Nguyễn Thị Minh Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo
và hướng dẫn em tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý
và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề... nhờ đó em mới có thể hoàn thành luận văn
cao học của mình.
Ngoài ra trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài em xin gửi lời
cảm ơn xâu sắc đến:
Quý thầy cô Khoa Tài chính ngân hàng và quý thầy cô Khoa Sau đại học –
Trường Đại học Thương Mại đã đem lại cho em những kiến thức bổ trợ, vô cùng có
ích trong những năm học vừa qua.
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương
mại
...................................................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của NHTM...................................................12
1.2.2. Các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM....................................12
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của NHTM..............................17
1.3.1. Quy mô nguồn vốn huy động...................................................................17
1.3.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động.................................................17
1.3.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động....................................................................18
1.3.4. Chi phí huy động vốn...............................................................................19
1.3.5. Mức độ đa dạng các hình thức huy động vốn:.........................................20
1.3.6. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn:...................................20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM......................22
4
1.5. Kinh nghiệm về công tác huy động vốn của một số NHTM trên địa bàn tỉnh
Hải Dương và bài học kinh nghiệm đối với Agribank Thành Đông, TP Hải
Dương...................................................................................................................... 25
1.5.1. Kinh nghiệm về công tác huy động vốn của một số NHTM trên địa bàn
tỉnh Hải Dương.................................................................................................25
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Agribank Thành Đông, Hải Dương...........28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH THÀNH
ĐÔNG..................................................................................................................... 30
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn –
chi nhánh Thành Đông............................................................................................30
3.2.3. Tăng thêm các hình thức, sản phẩm huy động vốn mới...........................65
3.2.4. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp với việc sử dụng vốn...................66
3.2.5. Điều hành công cụ lãi suất linh hoạt, hợp lý...........................................66
3.2.6. Tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để thu hút nguồn vốn rẻ, tiết giảm chi
phí phi lãi và giảm tỷ trọng chi phí huy động vốn trong tổng chi phí................69
3.2.7.Đẩy mạnh đầu tư tín dụng an toàn nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
huy động...........................................................................................................69
3.2.8. Đổi mới công tác quản lý, phong cách giao dịch, chú trọng công tác đào
tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao năng suất lao động.............71
3.2.9. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing hợp lý, hiệu quả
nhằm quảng bá thương hiệu, hình ảnh của chi nhánh, tăng niềm tin đối với dân
chúng.................................................................................................................73
3.3. Những kiến nghị.............................................................................................74
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ....................................................74
3.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam................................................................77
3.3.3. Kiến nghị với Agribank............................................................................78
KẾT LUẬN............................................................................................................81
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn Agribank chi nhánh Thành Đông ..........34
Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ của Agribank chi nhánh Thành Đông...........................36
Bảng 2.3: Kết quả hoat động ngân quỹ của Agribank chi nhánh Thành Đông, TP Hải
Dương...................................................................................................................... 37
Bảng số 2.4: Các hình thức huy động vốn...............................................................38
Bảng số 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn............................................43
Bảng số 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền..........................................46
Bảng số 2.7: Lãi suất huy động nội tệ tại thời điểm 31/12/2016..............................48
TCTC
TCTD
UTDT
VND
Huy động vốn
Giấy tờ có giá
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Sản phẩm dịch vụ
Tổ chức kinh tế
Tổ chức kinh tế - xã hội
Tổ chức tài chính
Tổ chức tín dụng
Ưu tiên đầu tư
Việt Nam Đồng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính thời sự của đề tài
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền gửi và
cấp tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, mang lại trên 80% thu nhập của
các ngân hàng thương mại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm rất nhỏ. Do
thị trường vốn của Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ yếu dùng cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng. Tuy
doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh có liên quan theo quy định, trong đó hoạt động huy
động vốn là hoạt động không thể thiếu. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông (Agribank Thành Đông) là chi nhánh trực
thuộc Agribank tỉnh Hải Dương với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính
tín dụng nông thôn, những năm gần đây đã có sự bứt phá trong công tác huy động
vốn. Nguồn vốn luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước,. Tuy nhiên, do nền
kinh tế trong tỉnh phục hồi chậm, môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh còn nhiều
khó khăn, sức hấp thu vốn của nền kinh tế còn thấp, số lượng doanh nghiệp giải thể,
ngừng hoạt động còn lớn nên hoạt động cho vay của Agribank Thành Đông gặp
nhiều khó khăn, tăng trưởng tín dụng không đạt như kỳ vọng. Vì vậy trong 3 năm
qua, Agribank Thành Đông từ chỗ luôn thiếu vốn để cho vay, đến nay đã trở thành
đơn vị thừa vốn. Mặc dù vậy, để giữ thị phần trên địa bàn, tạo thế chủ động trong
kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh với các hệ thống NHTM khác, Agribank
Thành Đông vẫn tiếp tục huy động vốn từ các nguồn, trong đó tập trung huy động
vốn từ dân cư. Để đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, trong bối cảnh cạnh tranh
ngày càng gay gắt như hiện nay, việc giữ vững và phát triển cả về thị phần, số
lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm bớt chi phí đầu vào luôn là yêu
cầu cấp thiết đối với Agribank tỉnh Thành Đông. Vì vậy, cần nghiên cứu cả về lý
luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
này, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng . Xuất phát từ đòi hỏi thực tế,
em đã chọn đề tài “ Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông, TP Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu của mình.
3
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Đề tài huy động vốn là một đề tài khá phổ biến và đã có nhiều công trình
nghiên cứu như :
NHTM đã được tổ chức. Điển hình là các đề tài: “Chính sách lãi suất huy động của
Ngân hàng Agribank Việt Nam - Những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện”. Đề
tài đã phân tích, đánh giá chính sách lãi suất huy động vốn giai đoạn 2008 - 2012, từ
đó đưa ra 3 nhóm giải pháp, với 8 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách lãi
suất huy động vốn tại Agribank Việt Nam
Đề tài: “Chính sách huy động vốn của NHTM Việt Nam trong môi trường hội
nhập kinh tế quốc tế”, Hội thảo khoa học Trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012. Đề
tài phân tích những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới chính sách huy động
vốn của NHTM Việt Nam. Đề tài cũng đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện chính sách huy
động vốn nhằm đẩy mạnh huy động vốn trong môi trƣờng cạnh tranh quốc tế.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn và
quản lý hoạt động huy động vốn tại các NHTM, nhưng cho đến nay chưa có công
trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống từ khung lý thuyết đến thực tiễn
về quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam- chi nhánh Thành Đông, TP Hải Dương.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
*Mục đích nghiên cứu
Đưa ra môt vài giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn
của Agribank Thành Đông.
*Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong huy động vốn của Ngân
hàng Thương mại.
Tìm hiều thực tế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành Đông – Agribank Thành Đông qua 3
năm 2014-2016.
Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần nâng cao hiêu quả huy động
vốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh
Thành Đông.
ánh số liệu huy động tiền gửi trong báo cáo tài chính, từ đó tính chênh lệch tuyệt
đối, tương đối, tỷ lệ %, tỷ trọng từng khoản mục nhằm phục vụ cho phân tích hiệu
quả hoạt động huy động vốn.
6
Phân tích hoạt động huy động vốn bao gồm:
Dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích: phản ánh một cách trực quan các số liệu
phân tích với những biểu phân tích được thiết lập theo dòng, cột để ghi chép các chỉ
tiêu và số liệu phân tích.
Phương pháp so sánh
So sánh số thực hiện năm nay với năm trước hoặc so sánh số cá biệt với chỉ
tiêu tổng thể bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng hay giảm.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở bài và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia
thành 3 chương :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng Thương mại.
- Chương 2: Thực trạng công tác huy động cốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp
Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đông.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đông,
TP Hải Dương.
7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Do nhu cầu chi tiêu lớn của chính phủ và thường là cấp bách trong khi thu
không đủ chi hoặc thu chưa đủ thì chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các
khoản cho vay của Ngân hàng. Phương thức được sử dụng nhiều nhất là Ngân hàng
thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm đại lý phát hành các
giấy tờ có giá cho Chính phủ, qua nghiệp vụ này một mặt vừa thực hiện nghĩa vụ
với nhà nước mặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng.
Tài trợ cho nền kinh tế
Tuỳ theo nhu cầu và loại hình kinh doanh mà Ngân hàng chấp nhận cấp tín
dụng theo các phương thức khác nhau trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay vốn do
Ngân hàng đưa ra.
Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất
dịnh trên cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là phương thức phổ
biến nhất trong hoạt động tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng.
Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách hàng đi
thuê. Hình thức này giúp người thuê có ngay tài sản có giá trị lớn để phục vụ cho sản
xuất nhưng người thuê phải trả lãi suất thuê thường cao hơn các hình thức vay khác.
Góp vốn đầu tư: Là hình thức Ngân hàng cùng với một số đối tác cùng góp
vốn để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh. Có thể là hình thức đầu tư trực tiếp
hoặc đầu tư gián tiếp, và Ngân hàng được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như một cổ
đông thường.
Mua nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua lại
các khoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá.
Mua bán ngoại tệ
Đây là hình thức Ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi các đồng
tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷ giá mua bán
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghệp đã nhờ Ngân hàng quản
lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về
quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ
10
thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu
tư chứng khoán như các danh mục đầu tư, quản lý tài khoản, mua bán hộ, bảo quản
chứng khoán…
Cung cấp dịch vụ đại lý
Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc
văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thường là các Ngân hàng lớn) cung
cấp dịch vụ đại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ
tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…
1.1.3. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM có thể coi là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập
hay huy động được mà từ đó ngân hàng có thể dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực
hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
Vốn tự có và coi như tự có:
Vốn tự có của NHTM:
Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc sở hữu của ngân
hàng. Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại
của NHTM, nó là thành phần thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng.
Vốn đi vay:
Là nguồn vốn mà ngân hàng chủ động đi vay trên thị trường nhằm đáp ứng
nhu cầu thiếu hụt vốn cấp thời. Nguồn vốn đi vay thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong
kết cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng nó là nguồn vốn cần thiết đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách bình thường.
Vốn đi vay có tính ổn định nhưng lãi suất phải trả khá cao, đây là vấn đề bất
lợi trong việc tối đa hóa lợi nhuận buộc các NHTM phải tính toán kỹ lưỡng trước
khi quyết định vay.
Vốn khác:
Là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung
cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ uỷ thác đầu tư.
12
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
Thương mại
1.2.1. Khái niệm về huy động vốn của NHTM
Xuất hiện khá lâu đời và không ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phát
triển của các ngân hàng thương mại, nội hàm của khái niệm hoạt động huy động
vốn đã có những thay đổi rất đáng kể, cả về quy mô và các hình thức thể hiện. Nhìn
chung, phổ biến nhất, khái niệm huy động vốn được dùng chủ yếu đề cập đến một
hoạt động đặc trưng nhất của các ngân hàng thương mại, đó là nhận tiền gửi và dưới
các hình thức cơ bản nhất, cụ thể là nhận tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi có và
không có kì hạn khác.
Nói một cách đơn giản hơn, để có được vốn hoạt động thì ngân hàng phải thực
hiện huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, huy động vốn chính là hoạt động
nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng.
và tiền gửi báo rút (tức khi muốn rút ra phải báo trước).
Tiền gửi tiết kiệm:
Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của đân cư chưa sử dụng cho tiêu
dùng. Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các
khoản tiền tiết kiệm). Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều
có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các
khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn.
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác:
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, các TCTD có thể
gửi tiền tại ngân hàng. Tuy nhiên, quy mô nguồn này thường không lớn.
Huy động vốn vay
Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHTW hoặc giữa các
NHTM với nhau hay với các TCTD khác.
Phát hành giấy tờ có giá:
Bản chất của nghiệp vụ này là ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ như
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu để huy động vốn thường nhằm mục đích
đã định. Vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ
khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳ phiếu,
trái phiếu.
14
Vay NHNN (vay ngân hàng trung ương)
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM.
Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ thanh toán...), NHTM thường vay ngân
hàng Nhà nước. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái
cấp vốn). Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở
thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này đến tái
của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của
ngân hàng.
Theo loại tiền:
Huy động vốn nội tệ
Tiền gửi bằng nội tệ của các tầng lớp dân cư:Đây chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm,
nguồn này có quy mô, cơ cấu lớn trong tổng nguồn huy động bằng nội tệ nhưng lại
có sự tăng trưởng không ổn định.
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCKT-XH: Nguồn tiền này cũng có quy mô, cơ
cấu lớn trong tổng nguồn huy động. Tiền gửi này thường là tiền gửi giao dịch hoặc
có kỳ hạn ngắn, hưởng lãi suất thấp.
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCTD khác: Nguồn này có qui mô, cơ cấu nhỏ
trong tổng nguồn tiền gửi bằng nội tệ. Nguồn tiền gửi của các TCTD khác thường
có mức độ tăng trưởng khá cao nhưng chủ yếu là nguồn trong thanh toán, ngân hàng
cũng không sử dụng nhiều nguồn này để cho vay và đầu tư.
Tiền vay bằng nội tệ: Tại nhiều nước NHTW thường quy định tỷ lệ giữa nguồn
tiền huy động và vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều NHTM vào những giai đoạn cụ thể
phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.
Việc đi vay bằng đồng nội tệ chủ yếu là để đáp ứng sự thiếu hụt dự trữ.
Huy động vốn ngoại tệ
Tiền gửi bằng ngoại tệ cuả các tầng lớp dân cư: Tiền gửi bằng ngoại tệ của
các tầng lớp dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác
động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tính trạng khan hiếm tiền
đồng VND.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCKT-XH: Đây chủ yếu là các khoản tiền gửi
trong thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn ngắn thường từ 1-3 tháng.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của các TCTD khác: Nguồn tiền này chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng số vốn huy động bằng ngoại tệ. Tại Việt Nam đối tượng cho vay
chủ yếu là các NHTM nhà nước.
Đối với đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế, hình thức mà ngân hàng
có thể huy động được nhiều nhất là tiền gửi giao dịch, thông qua việc làm trung
gian thanh toán và chuyển hoá các phương tiện thanh toán, các ngân hàng thu hút
được số lượng lớn các tổ chức mở tài khoản tạo ra tiền gửi giao dịch.
Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình
Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hình thức huy động chính là thu hút
17
được tiền gửi phi giao dịch. Ngân hàng sử dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi có kỳ hạn hoặc đi vay các cá nhân, hộ gia đình và cả tổ chức kinh tế.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của NHTM
1.3.1. Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng .
Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt
động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều
kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng
Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn. Các ngân
hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ.
Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng , lãi suất thường không có
sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn các
ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi
của mình.
1.3.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô
vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu
hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động.
Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của