1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học trong
luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
khác.
Tác giả
Lê Anh Tài
2
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Phan Thị Thu Hoài,
người đã toàn tâm, toàn ý hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo; các cán bộ, nhân viên Khoa Sau
đại học - Trường Đại học Thương mại về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc
và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành bài luận văn thạc sỹ của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo và cán bộ nhân viên tại
Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Nam
đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như những lời
góp ý để tôi hoàn thành bài luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã
thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôi
vượt qua và hoàn thành khóa học đào tạo thạc sỹ.
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. BQL các KCN
9. KCX
: Khu chế xuất
10. KKT
: Khu kinh tế
11. Nxb
: Nhà xuất bản
12. PTBV
: Phát triển bền vững
13. UBND
: Ủy ban nhân dân
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG.............................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.........................................................................................viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh Hà Nam...........................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................45
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHINH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM..................................47
2.1. Ảnh hưởng các yếu tố đến chính sách phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hà
Nam......................................................................................................................... 47
2.1.1. Vị trí địa lý và giao thông...............................................................................47
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên...................................................................................49
2.1.3. Dân số và lao động.........................................................................................50
2.2. Thực trạng chính sách phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam................51
2.2.1. Sự hình thành các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam..........................................51
2.2.2. Thực trạng hoạt động, phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam trong thời
gian qua.................................................................................................................... 60
2.3. Thực trạng chính sách phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.......................78
2.3.1. Mục tiêu của chính sách phát triển khu công nghiệp tỉnh Hà Nam................78
2.3.2. Thực trạng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp của Hà Nam..............79
2.3.3. Thực trạng chính sách thu hút đầu tư và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp.......82
2.3.4. Thực trạng chính sách đối với hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp.......................................................................................................85
2.3.5. Thực trạng chủ tục hành chính liên quan đến khu công nghiệp......................86
2.3.6. Thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng lao động cho các khu
công nghiệp.............................................................................................................. 87
2.3.7. Thực trạng chính sách đảm bảo môi trường trong và ngoài các khu công nghiệp........88
2.4.1. Những kết quả đạt được.................................................................................92
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.....................................................................94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................96
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.......................98
3.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam...............98
Tran
g
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam.
49
Sơ đồ 2.1. Các mốc thời gian thành lập các KCN
60
Bảng 2.1: Tổng vốn đầu tưu phân theo ngành, lĩnh vực được thu hút tại
62
KCN Đồng Văn I
Bảng 2.2. Cơ cấu các dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Nam đến hết
64
năm 2016
Bảng 2.3. Số dự án FDI đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
66
theo năm từ 2013 – 2015
Bảng 2.4: Dự án FDI đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam
66
tại các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nước mặt năm 2015 tại các KCN
đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
77
8
Sơ đồ 2.1: Thủ tục đầu tư theo quy trình “một cửa và một cửa liên
87
thông
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình thu hút các dự án trong các KCN tỉnh Hà Nam.
Biểu đồ 2.2: Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong
các KCN của tỉnh Hà Nam qua các năm.
Biểu đồ 2.3: Giá trị xuất khẩu công nghiệp của các doanh nghiệp trong
các KCN của tỉnh Hà Nam qua các năm.
Biểu đồ 2.4: Đóng góp ngân sách của các doanh nghiệp trong các KCN
của tỉnh Hà Nam qua các năm.
Biểu đồ 2.5: Tổng số lao động của các doanh nghiệp trong các KCN của
tỉnh Hà Nam qua các năm.
Trang
65
71
71
73
điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, nhiều địa phương trong đó có Hà Nam đã
tạo nên sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào làm ăn đã đem lại
những đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đưa Hà
Nam trở thành một trong mười địa phương dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp
2
nước ngoài. Tuy nhiên quá trình xây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh
Hà Nam cũng bộc lộ một số hạn chế như: Vị trí quy hoạch một vài KCN chưa hợp
lý, một số dự án còn gây ô nhiễm môi trường, kết cấu hạ tầng trong hàng rào và
ngoài hàng rào một vài KCN chưa được đầu tư đồng bộ, hiệu quả kinh tế - xã hội
tạo ra từ một vài KCN chưa tương xứng với mức độ sử dụng tài nguyên, đặc biệt là
tài nguyên đất, việc tuyển dụng lao động còn chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh
nghiệp,...
Trong bối cảnh đó, nghiên cứu hoàn thiện các chính sách phát triển các KCN
là vấn đề thiết thực, cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn không chỉ đối với tỉnh Hà
Nam. Là người làm việc trong tỉnh Hà Nam, trực tiếp theo dõi các KCN trên địa
bàn tỉnh, với mong muốn góp phần bé nhỏ của mình vào sự nghiệp phát triển bền
vững các KCN trên địa bàn, đưa Hà Nam sớm trở thành một tỉnh công nghiệp trước
năm 2020 theo Nghị Quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, học viên đã lựa chọn đề tài:
“Chính sách phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đối
tượng nghiên cứu trong luận văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Với mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đưa nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020 đòi hỏi lấy sự nghiệp CNH – HĐH làm
trọng tâm, vì vậy việc phát triển công nghiệp rất được Đảng và Nhà nước ta chú
trọng, quan tâm. Trong những năm gần đây việc nghiên cứu các đề tài liên quan đến
chính sách phát triến các KCN được nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm nghiên cứu
với mức độ, phạm vị khác nhau nhằm tìm ra những giải pháp để hoàn thiện chính
sách phát triển các KCN trong cả nước một cách nhanh chóng và bền vững, góp
Nội”, Luận án tiến sỹ. Nội dung cơ bản của luận án: Trên cơ sở lý luận cơ bản và
thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn Hà Nội trong thời gian vừa qua (20102015), dựa trên những đặc thù kinh tế-xã hội của Thủ đô Hà Nội, tác giả đã đề xuất
9 định hướng và 5 nhóm giải pháp để xây dựng và phát triển KCN đồng bộ trên địa
bàn Hà Nội. Trong đó nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch KCN, nhóm giải pháp
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nhóm giải pháp thu hút đầu tư là những nhóm giải pháp
chủ yếu đảm bảo cho sự thành công của việc phát triển KCN đồng bộ trên địa bàn
Hà Nội. Ngoài ra nhóm giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế, chính sách là những nhóm giải
4
pháp có tác dụng hỗ trợ nâng cao nhằm phát triển bền vững các KCN trong tương
lai, [31].
Phan Mạnh Cường (2015) “Phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên”, Luận án Tiến sỹ. Nội dung cơ bản của đề tài nghiên cứu: Xây dựng
được khái niệm về phát triển bền vững các KCN, khái niệm về quản lý nhà nước
KCN. Từ đánh giá thực trạng phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh, Luận
án đã đề xuất được quan điểm, mục tiêu, phuơng hướng, các nhóm giải pháp và các
đề xuất kiến nghị để tiếp tục phát triển bền vững các KCN trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn đến năm 2020, trên các giác độ: kinh tế, hiệu quả huy động
và sử dụng các nguồn lực về vốn, công nghệ, đất đai và lực lượng lao động; xây
dựng mối quan hệ lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, các doanh nghiệp trong KCN và
người dân trong vùng dự án các KCN, mức độ phổ biến về tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ tiện ích xã hội của người lao động và nhân dân trong vùng dự án các KCN;
môi sinh, môi trường sống, môi trường làm việc của công nhân và nhân dân trong
vùng dự án được cải thiện rõ rệt, [34].
Các bài viết và luận án tiến sỹ trên đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá về sự
phát triển các KCN, đồng thời cũng đã đánh giá được thực trạng phát triển các KCN
ở địa phương mình và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển bền vững các KCN trên
địa bàn tỉnh mình. Tuy nhiên các giải pháp nhằm phát triển các KCN mà những bài
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu, luận văn giới hạn phạm vi
nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu như sau:
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách phát triển các KCN tỉnh Hà
Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chính sách phát triển các KCN tỉnh Hà Nam
với góc độ chính sách của chính quyền tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu đánh giá thực trạng chính sách, hoạt
động, sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm 2013 đến nay và đề
xuất các giải pháp cho tới 2025.
6
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Phương pháp luận và phương pháp tiếp cận nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử. Sau khi hệ thống hóa một cách chọn lọc những nội dung kiến thức lý luận
cơ bản về chính sách phát triển KCN, làm nền tảng xuyên suốt quá trình nghiên
cứu; tác giả phân tích, đánh giá chính sách phát triển KCN tỉnh Hà Nam, từ đó đề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển KCN tỉnh Hà Nam.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể về thu thập và phân tích thông tin dữ liệu
Về nguồn số liệu sử dụng: Bao gồm nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Nguồn số liệu sơ cấp: Các chính sách phát triển KCN tỉnh Hà Nam như
được thu thập từ các nghị định của Chính phủ, Quyết định của Ủy ban nhân dân
(UBND) tỉnh Hà Nam như sau: Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm
2011 của Thủ tướng về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Hà Nam đến năm 2020 (Quyết định số 1226/QĐ-TTg); Quyết định số 1742/QĐUBND ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phê duyệt
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020; Quyết định số
Thứ nhất, bên cạnh việc làm rõ nội dung chính sách phát triển KCN, luận
văn chỉ ra những tác động của phát triển KCN đối với sự phát triển kinh tế, phân
tích những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển KCN.
Thứ hai, trên cơ sở khái quát về tiềm năng và nguồn lực phát triển các KCN
tại Hà Nam, luận văn phân tích và đánh giá về thực trạng chính sách phát triển các
KCN tỉnh Hà Nam thời gian qua tác động của nó tới phát triển các khu công nghiệp
và các vấn đề đặt ra đối với chính sách phát triển các khu công nghiệp của Hà Nam.
Thứ ba, Luận văn đã đề xuất giải pháp và kiến nghị, đặc biệt là 05 nhóm giải
pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển các KCN tỉnh Hà Nam đến năm 2025.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chính sách phát triển các khu công
nghiệp của một địa phương
Chương 2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng chinh sách phát triển các khu
công nghiệp tỉnh Hà Nam thời gian qua
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển các khu công nghiệp
tỉnh Hà Nam trong thời gian tới
8
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Khái quát về khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp và phát triển các khu công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Từ những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KCN đã được hình thành và
phát triển ở các nước tư bản phát triển. Ban đầu các KCN được xem như một mô
hình quy hoạch công nghiệp. Với quá trình phát triển, KCN đã đem lại nhiều lợi ích
thiết thực, do vậy KCN được xem như một công cụ để phát triển kinh tế. KCN xuất
hiện ngày càng nhiều dưới những hình thức khác nhau và lợi ích thiết thực của việc
kiện tiếp thu những kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới. Trên cơ sở phân tích
những nguyên nhân về thành công, thất bại để rút ra những phương thức, điều kiện
để hoạch định những bước đi thích hợp cho việc xây dựng và phát triển các KCN ở
nước ta. Từ khi có quy chế KCX đầu tiên từ năm 1991, đến năm 1992 KCX Tân
Thuận (TP. Hồ Chí Minh) đi vào hoạt động. Tính hết năm 2015, cả nước đã có 295
KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 84 nghìn ha, trong đó diện
tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 nghìn ha, chiếm khoảng 66% tổng diện
tích đất tự nhiên. Hiện nay cả nước đac có 212 KCN đã đi vào hoạt động với tổng
diện tích đất tự nhiên 60 nghìn ha và 83 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải
phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24 nghìn
ha.Trong năm 2015, các KCN đã cho các nhà đầu tư thuê mới 2 nghìn ha, nâng tổng
diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các KCN đạt 26 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy
các KCN đạt 48%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 65%,
tăng 2% so với năm 2014.
Đến nay, các KCN đã và đang làm thay đổi cơ bản đời sống kinh tế xã hội của
những khu vực trước đây còn là những vùng hoang hóa nay trở thành những vùng
công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa phát triển, những trung tâm văn hóa ngang tầm
với các nước trong khu vực. Công tác quản lý và hoạt động của các KCN được thực
hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, Nghị định số
164/2013/NĐ-CP và tiếp tục theo định hướng của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số
07/CT-TTg ngày 12/3/2012, trong đó tuân thủ chặt chẽ các điều kiện mở rộng, thành
lập mới KCN, thường xuyên rà soát quy hoạch và thắt chặt việc thành lập mới và bổ
10
sung quy hoạch KCN.
Tại Khoản 10 Điều 3 Luật số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 do
Quốc Hội ban hành Luật đầu tư (Luật đầu tư 2014) ghi rõ: “KCN là khu vực có ranh
giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp”.
môi trường bị tàn phá đến phát triển kinh tế đã khiến ngày càng có nhiều người ủng
hộ cách nhìn nhận về phát triển kinh tế đặt trong sự tiến bộ xã hội và bảo vệ môi
trường. Vì thế, xuất hiện khái niệm mới là phát triển bền vững.
Theo từ điển Wikipedia: Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm
định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong xã hội hiện tại mà vẫn phải bảo đảm
sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng
tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã
hội, chính trị, địa lý, văn hóa... riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với
quốc gia đó.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các KCN, KCX, KKT trong thu
hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
trong thời gian qua. Qua 25 năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các KCN,
KCX đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong phát
triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế, môi trường và xã hội như:
KCN, KCX đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế
trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Hàng năm, vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm từ 35-40% tổng vốn đăng ký
tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm trên 80%. KCN, KCX
cũng đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài,
góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước. Đặc biệt, KCN, KCX
có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá
trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, việc phát triển các KCN,
KCX, KKT cũng tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục, đòi hỏi phải có những giải
pháp đồng bộ để phát triển bền vững KCN, KCX.
Theo tác giả, phát triển KCN, KCX là phát triển theo quan điểm phát triển
bền vững: quy mô phát triển KCN phù hợp với định hướng phát triển chung, quy
13
thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị
định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ”, [24]
- Đặc điểm KCX:
+ KCX được quy hoạch phân tách khỏi phần nội địa xung quanh bằng tường
rào kiên cố, để ra vào KCX cần thông qua sự kiểm soát của hải quan và cơ quan
chức năng.
+ Các doanh nghiệp trong KCX chỉ được bán tối đa 20% giá trị sản phẩm
của mình vào thị trường nội địa. Chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để phục vu thị
trường xuất khẩu.
+ Ngoài ra, các doanh nghiệp trong KCX cũng được hưởng những ưu đãi dặc
biệt về các lại thuế như: miễn thế xuất khẩu, nhập khẩu, miễn thuế giá trị gia tăng,
thuế tiêu thụ đặc biệt, được hưởng thế thu nhập doanh nghiệp ở mức ưu đãi là 10%
và không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về nước của chủ đầu tư.
1.1.2.3. Khu công nghệ cao:
- KCNC là “ khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kĩ thuật cao và các
đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu, triển khai
Khoa học – Công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập. Trong KCNC có thể có doanh nghiệp chế xuất.
- Đặc điểm KCNC:
+ Các doanh nghiệp trong KCNC hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực có
hàm lượng công nghệ và chất xám cao như: nghiên cứu, triển khai khoa học công
nghệ, đào tạo và thực hiện các dịch vụ có liên quan.
+ Các doanh nghiệp trong KCNC đều đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát
triển, có năng suất lao động cao, được điều hành bởi các nhà khoa học và những
công nhân có trình độ tay nghề cao.
HĐH nhằm thực hiện mục tiêu trang bị cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Để đẩy
nhanh quá trình CNH – HĐH ở Việt Nam cần phải thực hiện một số tiền đề cần
thiết: vốn tích lũy, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, công nhân lành nghề
và cán bộ quản lý kinh doanh; phát triển kết cấu hạ tầng và nâng cao năng lực lãnh
đạo của Đảng, vai trò điều hành của Nhà nước.
Để thu hút đầu tư vào các KCN, tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai nhanh dự
án, ngoài các chính sách ưu đãi về tài chính. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng
15
rào đồng bộ và hiện đại (bao gồm cả hệ thống điện nước, bưu chính viễn thông), hạ tầng
giao thông, hạ tầng thương mại không chỉ có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các
DN hoạt động mà còn có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế của địa phương nơi có
KCN.
KCN thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp, góp phần làm gia tăng
chất lượng nguồn nhân lực kể cả lao động quản lý và kỹ năng lao động trực tiếp,
giải quyết việc làm người lao động. Với lực lượng lao động lớn, máy móc thiết bị
hiện đại, trình độ quản lý cao của các doanh nghiệp trong KCN, nó sẽ tạo áp lực cho
các cơ quan Nhà nước tăng cường đào tạo nguồn nhân lực trong nước đáp ứng được
yêu cầu của các KCN và bản thân doanh nghiệp lúc đó cũng có nhiều cơ hội lựa
chọn lao động có tay nghề cao cho mình. Ngoài ra, các donah nghiệp trong KCN
mà đặt biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đào tạo được đội ngũ
lao động tiên tiến, có tác động lan tỏa và nâng cao nền tảng trình độ lao động của
đội ngũ lao động Việt Nam.
KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại
và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ, là nơi tập trung
và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và
các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có
sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; hơn nữa việc phát triển các
KCN cũng phù hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn công ty đa quốc gia
tăng 10% so với cùng kỳ năm 2015.
- Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp đạt gần 53,5 tỷ USD, đóng góp
gần 51% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (tăng gần 15% so với cùng kỳ năm
2015).
- Kim ngạch nhập khẩu đạt 52,8 tỷ USD, đóng góp 49% tổng kim ngạch
nhập khẩu cả nước (tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2015).
- Năm 2016, các KCN, KKT đã tạo thêm hơn 550 ngàn việc làm mới. Tổng
số lao động trong KCN, KKT lũy kế đến hết 2016 là hơn 6 triệu lao động.
Như vậy, các KCN, KKT ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp, thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước
ngoài, thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tạo công ăn việc làm như nêu trên.
17
Không những thế, các KCN, KKT đã thu hút được một số dự án đầu tư có
quy mô lớn và rất lớn trong lĩnh vực công nghiệp nặng, công nghiệp điện tử, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN, KKT, từng bước khẳng định Việt
Nam như là một cứ điểm sản xuất công nghiệp toàn cầu.
Bên cạnh đó, đối với cơ cấu theo thành phần sở hữu thì phát triển KCN làm
tăng tỷ trọng thành phần ngoài quốc doanh, trong đó đầu tư nước ngoài là một nguồn
đáng kể, điều này phù hợp với xu thế của nền kinh tế thị trường.
Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và tác động mạnh đến
quá trình đô thị hóa
Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành phố, vùng
kinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện đại hóa kết
cấu hạ tầng rong và ngoài KCN tại các địa phương: Cùng với quá trình hình thành
và phát triển KCN, kết cấu hạ tầng của các KCN được hoàn thiện; kích thích phát
triển kinh tế địa phương thông qua việc cải thiện các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng
trong khu vực, gia tăng nhu cầu về các dịch vụ phụ trợ, góp phần thúc đẩy hoạt