luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh hà nội - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Trà My


ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô
giáo Khoa Sau đại học, Trường đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này.
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy – PGS,TS. Tô Ngọc Hưng, người đã
hướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp em nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên
tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em
trong quá trình khảo sát tại ngân hàng, tạo điều kiện giúp đỡ em có những thông tin,
số liệu thực tế về hoạt động của ngân hàng và vấn đề nghiên cứu của đề tài, giúp em
nhìn nhận và đánh giá một cách tổng quan, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn
vô cùng hữu ích cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho đề tài.
Em xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Trà My


KINH NGHIỆM RÚT RA CHO NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI.......................................................................27


iv
1.3.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước về thực
hiện quy trình tín dụng.............................................................................................27
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác xây dựng, thực hiện quy trình tín
dụng đối với ngân hàng thương mại Việt Nam.........................................................32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I.......................................................................................34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI
35
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI.......................................................................35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng VPBank....................................35
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh VPBank Hà Nội........................36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh VPBank.....................................................37
2.2 QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI.........................................................44
2.2.1 Thực trạng quy trình tín dụng tại VPBank - Chi nhánh Hà Nội...................44
2.2.2 Đánh giá hiệu quả quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng – Chi nhánh Hà Nội.....................................................................................58
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HÀ
NỘI ...................................................................................................................... 63
2.3.1 Những kết quả đạt được................................................................................63
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân......................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.....................................................................................65
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................85


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.................................................... 43
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng tài sản.............................................................................. 38
Biểu đồ 2.2: Cho vay KH........................................................................................ 38
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay KH 2014 và 2015....................................................... 39
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ phải trả............................................................................... 40
Biểu đồ 2.5: Huy động KH và phát hành giấy tờ có giá........................................... 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu huy động và phát hành giấy tờ có giá.....................................42
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng.................................................................................. 16
Sơ đồ 2.1:Quy trình phê duyệt tín dụng................................................................... 45
Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý hồ sơ sau phê duyệt....................................................... 52


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
ATM
CBTD
CGPD
CIC
CMND
DN
DVKH

Trung tâm quản lý uy tín tín dụng (Credit Information Center)
Chứng minh nhân dân
Doanh nghiệp
Dịch vụ KH
Đơn vị kinh doanh
Giấy tờ có giá
Hội đồng quản trị
Hội đồng tín dụng
Hỗ trợ tín dụng
KH
KH cá nhân
KH doanh nghiệp
Kiểm soát hỗ trợ tín dụng
Kiểm soát xử lý tín dụng
Khế ước nhận nợ
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Medium Enterprise)
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh tế
Nguyên nghĩa
Thương mại cổ phẩn
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Tái thẩm định
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Xử lý tín dụng


Cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ cũng như tình hình cạnh tranh rất gay gắt
diễn ra trong hoạt động ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ, các quy trình nghiệp vụ
nói chung cũng như quy trình cấp tín dụng nói riêng phải được không ngừng cải


2
tiến, hoàn thiện thường xuyên nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của KH. Các quy trình
nghiệp vụ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được xây dựng từ chỗ
chưa mang tính hệ thống, chưa thống nhất theo chuẩn mực nào, đến nay Ngân hàng
đã xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng theo một tiêu chuẩn, trong đó các
quy trình nghiệp vụ được chuẩn hoá.
Tuy nhiên, sau một thời gian tìm hiểu thực trạng tại VPBank – Chi nhánh Hà
Nội, thấy được bên cạnh những kết quả trên thì hệ thống quy trình nghiệp vụ nói
chung và các quy trình cấp tín dụng nói riêng còn những điểm còn hạn chế, chưa
phù hợp, dù đã có ứng dụng công nghệ thông tin những vẫn chưa thực sự toàn diện.
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
cần phải hiện đại hoá công nghệ, xây dựng các quy trình nghiệp vụ kinh doanh
nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
Với đề tài “Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội”, tác giả muốn đưa ra giải pháp
nhằm góp phần giải quyết những vấn đề hạn chế đó của ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội.
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Tín dụng ngân hàng là kênh đầu tư quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước
và vì vậy quy trình cấp tín dụng của ngân hàng cũng là một đề tài thu hút nhiều sự
quan tâm. Đã có tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau về lĩnh vực này, bao
gồm:
“Đổi mới quy trình cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và
phát triển Việt Nam trong quá trình hội nhập” của tác giả Nguyễn Duy Khánh
(2014) đã tìm hiểu những vấn đề cơ bản về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

Qua tiếp cận và kế thừa các luận văn của các tác giả đã nghiên cứu trong nước
trước đây, tác giả nhận thấy các đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu, đi sau vào một
gia đoạn nhỏ trong quy trình tín dụng, chưa nghiên cứu tổng quan sự kết nối, phối
hợp của các bước trong cả một quy trình. Bên cạnh đó, do mục đích và yêu cầu
khác nhau, đặc thù riêng của từng NH mà các nghiên cứu chỉ tập trung phân tích,
đánh giá và đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho từng ngân hàng cụ thể và gần như
không thể áp dụng các giải pháp đó cho các tổ chức khác. Trong đề tài nghiên cứu
này, tác giả đi sâu phân tích quy trình cấp tín dụng của ngân hàng. Dựa trên bộ quy
trình cấp tín dụng chuẩn của ngân hàng mà tác giả tập trung làm rõ những hạn chế,
tồn tại để từ đó đưa ra những giải phải nhằm hoàn thiện quy trình cấp tín dụng tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội. Đây là điểm mới và
khác biệt so với các đề tài trước.


4
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quy trình cấp tín dụng của NHTM
- Phân tích và làm rõ thực trạng quy trình cấp tín dụng tại VPBank-chi nhánh
Hà Nội.
- Dựa trên việc phân tích thực trạng quy trình cấp tín dụng tại VPBank Hà
Nội, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quy trình cấp
tín dụng tại VPBank Hà Nội nói riêng và VPBank nói chung góp phần nâng cao sức
cạnh tranh của NH cũng như để đáp ứng các yêu cầu trong thời kỳ mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cấp tín dụng tại NHTM hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong luận văn, tác giả nghiên cứu quy trình tín dụng
trên phương diện cho vay. Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quy trình cấp tín
dụng tại VPBank.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát, số liệu lấy từ báo cáo tài chính
của VPBank chỉ đề cập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015 và tập

QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại
Sự phát triển của hệ thống NHTM là một trong những tấm gương phản ánh sự
phát triển kinh tế của một quốc gia. Quá trình phát triển hệ thống NHTM Việt Nam
cũng gắn liền với quá trình cải cách và phát triển kinh tế đất nước. Từ khi chuyển
san nền kinh tế thị trường, hệ thống NHTM Việt Nam không ngừng đổi mới và phát
triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và hội nhập thế giới.
Peter S.Rose đã đưa ra khái niệm NHTM trên phương diện những loại dịch vụ
mà nó cung cấp: “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán
và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất định so với bất kỳ tổ chức kinh doanh
nào trong nền kinh tế”. Theo Peter S.Rose thì các hoạt động kinh doanh của NHTM
cung cấp cho khách hàng là dịch vụ.
Hay NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
Thực hiện toàn bộ hoạt ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Hoạt động của ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên huy động vốn dưới
hình thức gửi tiền và sử dụng số vốn đó để cho vay, đầu tư tài chính và cung cấp các
hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM thực hiện các hoạt động cơ
bản sau:
- Hoạt động huy động các nguồn vốn
Huy động vốn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ
nguồn vốn huy động, chiếm khoảng 70-80% trên tổng nguồn vốn kinh doanh của
NHTM. Đối với ngân hàng, vốn huy động là yếu tố quyết định hoạt động kinh
doanh của mình, không giống như các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh,
vốn là hàng hóa để kinh doanh. NHTM nhận tiền gửi của các TCKT, cá nhân, các

- Hoạt động cho vay vốn có hiệu quả sẽ là động lực mở rộng, đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn. Đây chính là tiêu chuẩn cuối cùng đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng.


8
Vậy NHTM cần có chiến lược đồng bộ trong huy động và cho vay vốn. Huy
động vốn của NHTM phải xuất phát từ nhu cầu sử dụng vốn của NH. Quy mô vốn
huy động tăng hay giảm lại phụ thuộc vào phương hướng, chiến lược kinh doanh
của NH trong từng thời kỳ nhất định. Mỗi NH đều xây dựng cho mình một chiến
lược kinh doanh cụ thể, dựa trên việc xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ
thống NHTM, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đồng thời dự
đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai.
- Hoạt động thanh toán
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán giữa người gửi tiền và
người vay vốn trong nền kinh tế. Khi nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển,
thúc đẩy hoạt động thương mại, hoạt động thanh toán phát triển, nhất là hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt trong nước. Ngày nay hoạt động thương mại không
chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà vượt ra khỏi biên giới thì hoạt động
thanh toán quốc tế ngày càng phát triển. Hoạt động thanh toán của NHTM là cơ sở
phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời
thúc đẩy phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của mỗi quốc gia. Thực hiện tốt
hoạt động thanh toán sẽ tăng thu nhập cho NH sau hoạt động cho vay, qua đó tạo
điều kiện cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của NHTM có hiệu quả,.
- Tham gia điều tiết chính sách tiền tệ của NHNN
NH tham gia tích cực trên thị trường tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn, đảm
bảo cân đối vốn trong kinh doanh và yêu cầu của NHNN. Đồng thời NHTM tham
gia trên thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN nhằm thực hiện các mục tiêu
của chính sách tiền tệ dưới hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.
*Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM

sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ
vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một
thời gian nhất định. Trong quá trình phát triển của nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan
hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn
giữa một bên cần vốn và một bên có vốn nhàn rồi đã xuất hiện quan hệ tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó
sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai.
Người cho vay
Người cho vay

Giá trị (hàng hóa – tiền tệ)
Giá trị (hàng hóa – tiền tệ) + lãi

Người đi vay
Người đi vay


10
Niềm tin mà người cho vay đặt ở người vay đó là sự hoàn trả đụng hạn cả
vốn lẫn lãi, niềm tin đó thật sự trọn vẹn khi nào quá trình vận động ngược chiều
một lượng giá trị tiền tệ từ người vay trở về người cho vay. Vậy ta có thể hiểu:
Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ
quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong kỳ hạn xác định.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ
người sở hữu hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định sẽ quay về với
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Hay “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
Tóm lại: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá

phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác”.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu cấp tín dụng NHTM trên phương
diện nghiệp vụ cho vay. Vậy: Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn phát sinh từ
việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thực hiện cho vay đối
với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những điều kiện và trong một thời gian
nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.4 Các loại hình tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng KH với
những mục đích sử dụng khác nhau. Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có
thể phân tín dụng ngân hàng như sau:
1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích của tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho KH theo những mục đích khác nhau của KH, với
mỗi mục đích thì ngân hàng lại có những điều kiện cũng như quy định cụ thể mà
KH phải đảm bảo thực hiện thì mới có thể được cấp tín dụng, có một số mục đích
cơ bản sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công nghiệp; cho vay tiêu dùng
cá nhân; cho vay bất động sản; cho vay nông nghiệp nông thôn; cho vay kinh doanh
xuất nhập khẩu; cho vay thương nghiệp dịch vụ…
1.1.4.2 Căn cứ vào thời gian vay
• Tín dụng ngắn hạn:
Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Khoản tín dụng này
thường được dùng để bổ sung thiếu hụt về vốn lưu động của các doanh nghiệp, cá
nhân… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình.


12
• Tín dụng trung hạn:
Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm. Loại tín dụng
này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới

tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.


13
• Cho vay theo dự án đầu tư
NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
• Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ)
NH cùng với một hoặc nhiều TCTD khác cho vay đối với một dự án vay vốn
hoặc phương án vay vốn của KH; trong đó, có một TCTD làm đầu mối, phối hợp
với các TCTD khác để thực hiện.
• Cho vay trả góp
Khi vay vốn, TCTD và KH xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng
với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
• Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
KH chi vượt số tiền trong tài khoản thanh toán của KH trong phạm vi hạn mức tín
dụng.
• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho KH được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
NH cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức TD
nhất định (ngoài hạn mức tín dụng đã được ký ban đầu giữa NH và KH). NH và KH
thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn
mức tín dụng dự phòng.
1.1.4.5 Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay
• Cho vay có bảo đảm: Trong hợp đồng tín dụng KH đi vay cam kết đảm bảo


rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Về khía cạnh quản trị, việc
xây dựng qui trình cấp tín dụng hợp lý sẽ có các ý nghĩa sau đây:
- Qui trình cấp tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức
thích hợp tại ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng
được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cấp tín dụng từ đó làm
cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí. Hơn nữa với mục tiêu này công tác
quản trị nhân sự ngân hàng sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả.
- Dựa vào qui trình cấp tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính
cho phù hợp với những quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn trong
kinh doanh. Thiết kế các thủ tục cấp tín dụng phải thích ứng với từng nhóm KH,
từng loại vay cũng như kỹ thuật cấp tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin


15
cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho KH và tiết kiệm thời gian.
- Quy trình cấp tín dụng là qui phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội
bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản, hoặc sổ tay nhằm hướng dẫn
việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ cấp tín dụng tại ngân hàng. Trong đó
nhiệm vụ của các đơn vị, phòng, ban chức năng được xác định rõ ràng công việc
liên quan cho hoạt động tín dụng từ đó là cơ sở cho việc phân công phân nhiệm ở
từng vị trí. Nhờ đó các nhân viên ngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở
vị trí của mình, mối quan hệ với những đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò
của mình trong toàn bộ qui trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc.
- Mặt khác, qui trình cấp tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín
dụng và đều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn. Thông qua kiểm
soát thực hiện qui trình cấp tín dụng nhà quản trị NH nhanh chóng xác định những
khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo và phân công trong
tương lai, để từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp cấp tín dụng. Ngoài ra, với
việc kiểm soát tiến trình thực hiện qui trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những
qui định không phù hợp trong chính sách tín dụng, cũng như bản thân qui trình. Từ

máy tính. Và nhân viên ngân hàng còn có trách nhiệm hướng dẫn cho KH hoàn
chỉnh thủ tục giấy tờ đầy đủ trong trường hợp KH hội đủ các điều kiện cấp tín dụng.
Thời gian thực hiện giai đoạn này chủ yếu phụ thuộc vào KH.
Giai đoạn một được kết thúc bằng hành vi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng của KH. Khi tiếp nhận hồ sơ nhân viên ngân hàng phải lập biên nhận giao cho
KH trong đó ghi cụ thể loại, số lượng giấy tờ trong hồ sơ khi tiếp nhận.
Bước 2: Thẩm định, phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của KH về sử
dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Mục tiêu của
phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân
hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, cũng
như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Mặt khác, phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác của các
thông tin do KH cung cấp từ đó có nhận định đúng về thái độ của KH.


18
* Các thông tin làm cơ sở để phân tích tín dụng.
Nguồn thông tin để phân tích ở giai đoạn này rất phong phú và đa dạng cả về
chủng loại cũng như phương pháp thu thập. Ngoài nguồn thông tin mà ngân hàng đã
thu thập từ giai đoạn trước, bên cạnh việc kiểm tra lại độ chính xác và tính cập nhật
của những dữ liệu này, ngân hàng còn phải xác định mức độ đầy đủ của chúng. Để
từ đó thu thập thêm thông tin cần thiết để phân tích tín dụng.
*Nội dung phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng được chia ra làm hai lĩnh
vực: phân tích phi tài chính và phân tích tài chính đối với KH.
- Phân tích phi tài chính là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan tới
vấn đề tài chính của KH một cách trực tiếp. Đó là, phân tích, kiểm tra tính pháp lý
của KH; Kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp; Phân tích tính cách của
KH, uy tín của họ trong kinh doanh/cuộc sống; Nghiên cứu, phân tích tình hình
quản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban điều hành,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status