luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh bỉm sơn - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả Luận văn

Trịnh Minh Đức


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ của các thầy giáo, cô giáo Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại
cùng sự tham gia góp ý của các nhà quản lý, đồng nghiệp, bạn bè và sự nỗ lực
của bản thân, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài
“Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn” chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS,TS. Nguyễn Thị Phương Liên đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung
cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo thuộc Bộ môn tài chính ngân hàng cùng
các thầy cô khoa Sau đại học đã hết sức tận tình giảng dạy, nâng cao kiến thức
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám đốc, các lãnh đạo phòng ban chủ
chốt của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bỉm Sơn đã tạo điều
kiện nghiên cứu cũng như cung cấp các tài liệu liên quan giúp tôi hoàn thành
luận văn
Tác giả Luận văn


hàng thương mại....................................................................................................29
1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng thương
mại và bài học cho Vietinbank Bỉm Sơn.............................................................32
1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng
thương mại.............................................................................................................. 32


iv
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BỈM SƠN............39
2.1. Khái quát về Vietinbank Bỉm Sơn.................................................................39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................39
2.1.2. Mô hình hoạt động của Vietinbank Bỉm Sơn..........................................40
2.1.3. Các dịch vụ kinh doanh chính của Vietinbank Bỉm Sơn........................41
2.2.Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank Bỉm Sơn.........45
2.2.1. Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank
Bỉm Sơn giai đoạn 2013-2015................................................................................45
2.2.2. Thực trạng phát triển kênh phân phối dịch vụ phi tín dụng của
Vietinbank Bỉm Sơn................................................................................................54
2.2.3. Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank
Bỉm Sơn..................................................................................................................60
2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của
Vietinbank Bỉm Sơn..............................................................................................62
2.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................62
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế dịch vụ phi tín dụng..............68
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN BỈM SƠN............76
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank Bỉm Sơn giai
đoạn 2016-2020......................................................................................................76
3.1.1. Định hướng chiến lược kinh doanh của Vietinbank...............................76

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Vietinbank Bỉm Sơn..............................................41
Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietinbank (2013-2015)............................41
Biểu đồ 2.2: Kết quả tăng trưởng tổng dư nợ giai đoạn 2013-2015.........................42
Bảng 2.1. Cơ cấu doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng................................................44
Bảng 2.2. Kết quả tăng trưởng dịch vụ thanh toán trong nước 2013-2015 :................45
Biểu 2.3. Kết quả thu dịch vụ thanh toán quốc tế 2013-2015:................................46
Bảng 2.4.Kết quả kinh doanh ngoại hối và thu phí dịch vụ 2013-2015....................48
Bảng 2.5. Kết quả thu dịch vụ ngân quỹ 2013-2015 :.............................................49
Bảng 2.6. Kết quả phát triển dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử và thu phí dịch vụ
2013-2015................................................................................................................ 49
Bảng 2.7. Kết quả phát triển dịch vụ liên kết và thu phí dịch vụ 2013-2015...........52
Bảng 2.8. Kết quả thu phí từ các hoạt động dịch vụ khác 2013 - 2015:...................53
Bảng 2.9.Mạng lưới Phòng giao dịch Vietinbank Bỉm Sơn:....................................55
Bảng 2.10. Danh sách địa điểm đặt máy ATM của Vietinbank Bỉm Sơn.................57
Bảng 2.11.Số liệu thị phần dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank Bỉm Sơn..............60
(2013-2015).............................................................................................................60
Bảng 2.12.Số liệu thị phần dịch vụ phi tín dụng của Vietinbank Bỉm Sơn tại địa bàn
TX Bỉm Sơn và các huyện phía Bắc Thanh Hoá (2013-2015).................................61
Bảng 2.13. Tỷ trọng khách hàng quản lý và kết quả thu phí dịch vụ phi tín dụng của
các phòng giao dịch Vietinbank Bỉm Sơn 2013-2015..............................................64

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


vii

ATM

Máy rút tiền tự động


Sản phẩm dịch vụ

SWOT

Điểm mạnh - Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức

TCTD

Tổ chức tín dụng

TTQT

Thanh toán Quốc tế

VND

Đô la Mỹ

USD

Việt Nam Đồng

VIETINBANK

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VietinBank Bỉm Sơn

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bỉm Sơn




2
thống NHTM Việt Nam nói chung, VIETINBANK và VIETINBANK chi nhánh
Bỉm Sơn nói riêng.
Xuất phát từ sự cần thiết nói trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển dịch vụ
phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Bỉm Sơn ” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có các công trình khoa học, các bài nghiên
cứu về hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng được công bố như:
- “Phát triển Dịch vụ ngânhàng tại NHCT Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”
– Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Thạc sĩ Trần Xuân Hiệu – năm 2009
- “Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam” – Nghiên cứu khoa học của tác giả Ths.NCS. Đào Lê Kiều Oanh & Ths.NCS.
Phạm Anh Thủy đăng trên Báo Phát triển và Hội nhập số 6 (16) - Tháng 9-10/2012.
- “Phát triển dịch vụ PTD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng” – Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Nguyễn Anh Đào thực hiện tại
trường ĐH Đà Nẵng năm 2013.
- “Phát triển dịch vụ PTD tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – CN
Hải phòng” Luận văn thạc sĩ của tác giả Lưu Thúy Hải thực hiện tại trường ĐH
Kinh Tế quốc dân năm 2010).
- “Phát triển dịch vụ PTD tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh
Hoàn Kiếm ”Luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Mai thực hiện tại trường ĐH
Kinh Tế quốc dân năm 2013.
- “Phát triển dịch vụ PTD đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam ” Luận văn thạc sĩ củatác giả Phạm Thị Huyền thực hiện tại
trường ĐH Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2013
-“Các công cụ Marketing online áp dụng trong NH” và “ Sản phẩm ngân hàng
hiện có và xu hướng phát triển”- Nghiên cứu khoa học của phòng KHCN

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: phát triển Các dịch vụ phi tín dụng của ngân
hàng thương mại: phương thức phát triển, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hướng


4
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về mặt không gian: đề tài nghiên cứu phát triển hoạt động cung cấp sản phẩm
dịch vụ phi tín dụng dưới góc độ một chi nhánh NHTM nói chung và tại Vietinbank
Bỉm Sơn nói riêng
- Về thời gian: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu: Các dữ liệu phản ánh hoạt
động cung cấp sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tại Vietinbank Bỉm Sơn từ năm 20122015
5. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện vấn đề nghiên cứu, luận văn cần tập trung giải quyết một số vấn
đề cụ thể dựa trên các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Dịch vụ phi tín dụng là gì? Phân loại dịch vụ phi tín dụng? phương thức Phát
triển, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng
của các ngân hàng thương mại ?
- Việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tại Vietinbank Bỉm Sơn đã
thực hiện được đến đâu? Những thành công, hạn chế còn tồn tại ?
- Vietinbank Bỉm sơn cần có giải pháp gì để phát triển cung cấp dịch vụ phi tín
dụng?
 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương Pháp luận nghiên cứu: kết hợp tư duy khoa học và duy vật biện chứng
để hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của các ngân
hàng thương mại
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp thu thập thông tin về hoạt
động cung cấp dịch vụ phí tín dụngđược sử dụng trong luận văn là sự kết hợp, bổ
trợ cho nhau giữa nghiên cứu tài liệu. Nghiên cứu tài liệu nhằm thu thập và nghiên

1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng.
Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ. Theo từ điển Bách
khoaViệt Nam“Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thoả mãn những nhu cầu
sản xuấtkinh doanh và sinh hoạt” [33, tr.167]. Một công trình nghiên cứu khác lại
khái niệm dịch vụ “Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá
trị của kết quả haytrong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể nắm bắt
được” [21, tr.14].
Luật các TCTD sô 47/2010/QH12 năm 2010 của Việt Nam không đưa ra một
khái niệm cụ thể hoặc giải thích từ ngữ với khái niệm dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề
cập đến thuật ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều 20: “là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”. Luật các
TCTD cũng dành các mục 1, 2, 3,4 của chương 3 nêu các điều khoản về hoạt động
của TCTD. Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngân hàng được chia theo 4 mảng lớn:
huy động vốn; tín dụng; thanh toán và ngân quỹ; và các hoạt động khác. Tuy nhiên,
trong nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn ở Việt Nam, đã có những quan điểm
khác nhau về dịch vụ ngân hàng, nhưng chung nhất dịch vụ ngân hàng là những công
việc do ngân hàng thực hiện để tìm kiếm lợi nhuận. Đối với nền kinh tế, bản thân
hoạt động của ngân hàng được coi là một ngành dịch vụ. Trong bản thân ngành ngân
hàng các hoạt động kinh doanh được phân biệt thành hai loại cơ bản:
- Kinh doanh tiền tệ: chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay.
- Dịch vụ ngân hàng: là các hoạt động ngoài hai hoạt động trên


7
1.1.1.2. Dịch vụ phi tín dụng
Theo từ điển thuật ngữ ngân hàng của nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất bản
lần thứ 5 của Thomas P.Fitch định nghĩa về dịch vụ phi tín dụng: Dịch vụ phi tín
dụng ( Non credit banking services) là các dịch vụ ngân hàng dựa trên phí không
liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại

của ngân hàng cung cấp thường không có sản phẩm dở dang, không thể dự trữ để
khi thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ như hàng hóa vì quá trình sản xuất và tiêu dùng
diễn ra đồng thời. Dịch vụ ngân hàng chỉ bắt đầu khi khách hàng đến ngân hàng đưa
ra các yêu cầu được phục vụ và kết thúc khi yêu cầu đó được đáp ứng.
 Tính không đồng nhất: Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ, chất
lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như uy tín doanh nghiệp cung cấp, công
nghệ, cá nhân thực hiện dịch vụ( trình đô, kỹ năng..) mà các yếu tố này lại thường
xuyên biến động do đó mà chất lượng dịch vụ cũng thường thay đổi.
Ngoài các đặc trưng chung của dịch vụ ngân hàng thì các dịch vụ phi tín dụng
của ngân hàng còn có đặc trưng riêng: Doanh thu, chi phí cho các dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng không bao gồm các khoản lãi phải thu được từ việc cấp tín
dụng cho khách hàng hay lãi phải trả từ việc huy động vốn của khách hàng. Việc
cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng không tuân theo nguyên tắc hoàn
trả như sản phẩm tín dụng. Khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ phi tín dụng sẽ
không phải hoàn trả lại cho ngân hàng các khoản tín dụng gốc và lãi như sản phẩm
tín dụng.
1.1.2.2. Vai trò của dịch vụ phi tín dụng
a)Đối với các ngân hàng thươngmại
Dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng,quyết định sự tồn tại của một
ngânhàng trong quá trình hội nhập kinhtế quốc tế, cụ thể là:
(i) Góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụngân hàng, từ đó thu hút và
mởrộng đến nhiều đối tượng kháchhàng;
(ii) Phát triển dịch vụ phi tín dụngđể đáp ứng tối ưu nhu cầu mà nềnkinh tế
yêu cầu, góp phần củng cốsự lớn mạnh và nâng cao uy tín, vịthế của NHTM trong
nền kinh tế.


9
(iii) Phân tán rủi ro cho ngân hàng.Nếu như hoạt động tín dụng chứanhiều rủi
ro thì hoạt động phi tíndụng chứa rất ít rủi ro và manglại nguồn thu ổn định cho

đẩy sản xuất, tăngtrưởng kinh tế. Dịch vụ ngân hàngcung cấp có tác động tới tổng
thểcác lĩnh vực khác nhau của nền kinhtế, từ công nghiệp, nông nghiệp,thương mại,
dịch vụ, xuất nhậpkhẩu,... và
(ii) Thúc đẩy nền kinhtế quốc gia nhanh chóng hội nhậpvào nền kinh tế thế
giới. Ngày nay,xu hướng hội nhập kinh tế quốc tếđã được coi là tất yếu. Trong
xuhướng đó, từng quốc gia khôngngừng khai thác những nguồn lựccủa mình, chủ
động hội nhập vàonền kinh tế chung của khu vực vàthế giới. Dịch vụ phi tín dụng
củangân hàng thúc đẩy nền kinh tếphát triển theo xu hướng nền kinhtế tri thức, bởi
nó ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin.Ngoài ra xét một góc độ nào
đó thì phát triển dịch vụ phi tín dụngcòn có thể được coi là góp phần đẩymạnh quá
trình minh bạch hóa tàichính trong nền kinh tế, tiết kiệmđóng góp tích cực vào việc
ngănchặn các tệ nạn kinh tế xă hội như:tham nhũng, trốn thuế, rửa tiền, tạođiều kiện
cho dịch vụ ngân hàngtrong việc điều hành chính sáchtiền tệ, lành mạnh hóa nền
kinh tế,thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hộinhập vào nền kinh tế thế giới ngàycàng
sâu, rộng hơn
1.1.3 Các dịch vụ phi tín dụng
1.1.3.1. Nhóm sản phẩm dịch vụ tài khoản và thanh toán trong nước
Nhóm dịch vụ này bao gồm các hình thức ngân hàng thực hiện mở tài khoản
cho khách hàng và thực hiện thanh toán cho khách hàng thông qua ngân hàng nhà
nước, các ngân hàng thương mại và nội bộ ngân hàng;
Dịch vụ mở tài khoản, để thực hiện thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các
tiện ích của ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tại ngân hàng, đối vớidịch vụ
này thông thường ngân hàng thu phí mở tài khoản, phí quản lý tài khoản nếu số dư
bình quân tài khoản nằm dưới mức cho phép, thu phí rút tiền từ tài khoản cung cấp
thông tin tài khoản như vấn tin số dư, đối chiếu, kiểm tra, in báo cáo, sao kê tài
khoản ...với dịch vụ này ngoài việc thu phí, thì lợi ích lớn nhất của ngân hàng là số
dư tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong tài khoản


11


12
Chuyển tiền phục vụ thương mại mậu dịch là phương thức thanh toán trong đó
một khách hàng người trả tiền (người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ) uỷ
nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất
định chuyển cho một người khác (người bán, người xuất khẩu, chủ nợ..) Ở một địa
điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.
Cũng giống như hình thức thanh toán séc, thanh toán chuyển tiền là thanh toán
trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận tiền. Ngân hàng khi thực hiện việc
chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để
được hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì đối với người mua lẫn người bán.
Việc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người thụ
hưởng, trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của
người chuyển tiền và người này có thể huỷ bỏ lệnh chuyển tiền, mà người thụ
hưởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí
của người mua, quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo.
b. Dịch vụ thanh toán nhờ thu
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chức
xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng, giao chứng từ hàng hoá uỷ thác
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở
người nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người nhập khẩu - người nhập khẩu
khi nhận được giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền
để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi nhận hàng.
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai bên nhà nhập khẩu lẫn nhà xuất
khẩu chỉ tham gia với tư cách là người đi thu tiền hộ, có nhận giữ các chứng từ liên
quan đến hàng hoá đã gởi đi, nhưng không bị ràng buộc trách nhiệm. Phương thức
thanh toán này hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu, còn đối với ngân hàng khi thực hiện dịch vụ này sẽ thu được một khoản
phí theo tỷ lệ nhất định.


định của từng ngân hàng.


14
1.1.3.3. Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ra đời từ sự phát triển quan hệ thương
mại giữa các vùng lãnh địa và giữa các quốc gia. Trong từng lãnh địa,từng quốc gia
lại lưu hành một loại đồng tiền riêng đã gây trở ngại khó khăncho việc buôn bán,
thanh toán, đồng thời rất phức tạp cho việc chuyển đổi, bảoquản tiền tệ.
Những quan hệ kinh tế vượt ra ngoài biên giới phát sinh việc chi trả giữa các
tác nhân kinh tế với nhau, họ lại cư trú trong những quốc gia khác nhau mà mỗi
quốc gia có tiền tệ riêng của mình, vậy việc chuyển đổi một thứ tiền tệ này sang một
thứ tiền tệ khác không phải chỉ liên quan trong ngoại thương, chúng còn có quan hệ
với giao dịch khác. Nguồn gốc giải quyếtchúng và những điều kiện giải quyết
chúng vừa phụ thuộc vào thị trường hối đoái, vừa phụ thuộc vào khung thiết chế,
trong đó tồn tại những mối quan hệ tiền tệ quốc tế.
Kinh doanh ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại hối, đảm bảo số dư ổn
định kinh doanh ngoại hối tại nước ngoài, và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch
tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
Theo nghĩa hẹp, người ta hiểu khái niệm kinh doanh ngoại hối chỉ đơn thuần
là việc mua-và bán số dư có trên tài khoản bằng ngoại tệ. Về thực chất kinh doanh
ngoại hối là hoạt động dịch vụ, để đảm bảo thực hiện thanh toán trôi chảy cho các
khách hàng của ngân hàng giữa các quốc gia, tạo cho các doanh nghiệp khả năng
tránh rủi ro do thay đổi tỷ giá trong thanh toán bằng ngoại tệ, đồng thời giúp cho
các doanh nghiệp tính toán hiệu quả kinh tế trong hoạt động trao đổi kinh tế đối
ngoại thông qua đồng bản tệ, tạo khả năng tiếp nhận tín dụng của nước ngoài bằng
bản tệ và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền bằng ngoại tệ cho khách hàng tại ngân hàng
trong nước, tạo cho ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị
trường ngoại hối khác nhau, các dịch vụ kinh doanh ngoại hối bao gồm:
a. Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations).

rằng có lợi cho mình, hoặc mặc nhiên để cho hợp đồng tự động hết hạn mà không tiến
hành bất cứ giao dịch nào nếu như cảm thấy không có lợi về mình.
1.1.3.4. Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
a. Dịch vụ thẻ
Thẻ được xem là sản phẩm ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân


16
bên cạnh những sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống. Thẻ mới được các ngân
hàng thương mại Việt Nam cung cấp cho khách hàng vào đầunhững năm 1990
nhưng có tốc độ phát triển rất nhanh đến nay hầu hết các NHTM đều cung cấp dịch
vụ thẻ.
Dịch vụ thẻ đa dạng phong phú, hiện nay các NHTMđang phát triển tối đa loại
dịch vụ này với công nghệ hiện đại.
- Thẻ ghi nợ nội địa: là loại thẻ do NHTM phát hành cho khách hàng để
thực hiện các giao dịch trên số dư tài khoản tại ngân hàng như; sử dụng để rút tiền
mặt, thanh toán chi phí mua sắm hàng hoá dịch vụ, vấn tin tài khoản, kiểm tra số dư
tài khoản, chuyển khoản, trả lương qua thẻ ...
- Thẻ tín dụng nội địa: là loại thẻ do ngân hàng phát hành với mục đích chính
là cấp tín dụng qua thẻ, khi sử dụng thẻ này khách hàng có thể vay tiền ngân hàng
thông qua tài khoản thẻ để thực hiện chi tiêu, mua sắm hàng hóadịch vụ. Bù lại
khách hàng phải chịu một khoản lãi suất gọi là lãi suất sửdụng vốn, căn cứ trên số
dư tích số và thời gian sử dụng vốn.
- Thẻ thanh toán quốc tế: đây cũng là loại thẻ ghi nợ nhưng phạm vi được sử
dụng vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia, nơi mà các ngân hàng phát hành thẻ có liên kết
với các điểm đọc thẻ trên thế giới, thẻ thanh toán quốc tế được sử dụng chủ yếu để
rút tiền mặt, dùng để thanh toán chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ, thanh toán học
phí, phí du học ở nước ngoài ...
- Thẻ tín dụng quốc tế: là phương tiện không dùng tiền mặt và cũng là hình
thức cấp tín dụng qua thẻ, với hạn mức có thể thấu chi quá số dư trên tài khoản của

thoại hoàn toàn tự động. Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, bao
gồm thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân cho
khách hàng như số dư tài khoản, hệt kê các giao dịch gần nhất trên tài khoản, các
thông báo mới nhất cho khách hàng...
Hiện nay dịch vụ ngân hàng qua Phone Banking thông tin được cập nhật
thường xuyên, không phải như trước đây khách hàng chỉ có thông tin khi ngân hàng
khoá số giao dịch ngày hôm trước, do đó tại điều kiện cho khách hàng cập nhật
thông tin mới nhất từ ngân hàng.


18
- Mobile banking: là hình thức cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua
mạng điện thoại di động, song hành với phương thức thanh toán qua mạng Intemet,
ra đời khi mạng lưới Intemet phát triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90. Dịch vụ
này ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá từ nhỏ hoặc
những dịch vụ tự động không có người phục vụ. Muốn tham gia dịch vụ này, khách
hàng cần đăng ký để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung
cấp những thông tin cơ bản như; số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong
thanh toán. Sau đó, khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng
này cung cấp một mã số định danh (ID), mã số này không phải là số điện thoại và
nó sẽ được chuyển thành mã vạch để dán lên điện thoại di động, giúp cho việc cung
cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác. Cùng với mã số
định danh, khách hàng còn được cung cấp một mã số cá nhân(pin) để khách hàng
xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán yêu cầu.Sau khi
hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều
kiện thanh toán thông qua điện thoại di động.
- Internet banking: là dịch vụ giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông
qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động các tài khoản này. Để sử dụng dịch
vụ này khách hàng có thể truy cập vào Website của Ngân hàng để thực hiện các giao
dịch tài chính và truy cập các thông tin cần thiết. Khách hàng cũng có thể truy cập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status