luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà namư - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại
NN TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam. (BIDV – Chi nhánh
Hà Nam) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thủy. Các số liệu, kết quả nghiên
cứu nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực, chính xác đảm bảo tính khách quan,
khoa học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Trọng Dũng


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ...............................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiêt của đề tài.......................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài.......................2
3. Mục đích nghiên cứu............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................4
5. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu...................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
7. Kết cấu luận văn...................................................................................................4

cho BIDV–chi nhánh Hà Nam..............................................................................27
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ở một số NHTM......................27
1.4.2. Bài học cho BIDV- chi nhánh Hà Nam......................................................31
Thứ chín, thực hiện trích đủ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ không có
khả năng thu hồi, nhằm lành mạnh hoá tài chính ngân hàng.............................31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN.......................................................................32
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NAM.....................................................................33
2.1 Tổng quan về BIDV – Chi nhánh Hà Nam.....................................................33
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của BIDV – Chi nhánh Hà Nam.............33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Hà Nam.........................................33
Ban Giám đốc.........................................................................................................35
Ban Gi¸m ®èc.........................................................................................................35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhánh Hà Nam......................36
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Nam...................37
2.2.1. Một số quy định trong hoạt động tín dụng của BIDV..................................37
2.2.2. Kết quả hoạt động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Nam......................41
2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV–chi nhánh Hà Nam....................44
2.3.1. Chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu định lượng.......................................44
2.3.3.2. Một số tồn tại, hạn chế tại BIDV – chi nhánh Hà Nam...........................52
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM–CHI NHÁNH HÀ NAM.......................................................59


iv

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nam
................................................................................................................................. 60
3.1.2. Mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Hà Nam..............61

Bảng 2.7: Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm tài sản của BIDV – Chi nhánh
Hà Nam giai đoạn 2010 – 2013.............................................................................46
Bảng 2.8. Dư nợ tín dụng theo ngành sản xuất kinh doanh của BIDV - Chi nhánh
Hà Nam 2010-2013............................................................................................. 47
Bảng 2.9. Thu nhập từ hoạt động tín dụng của BIDV – Chi nhánh Hà Nam
giai đoạn 2010 -2013..............................................................................................48
Bảng 2.10. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh giai đoạn...................49
2010 - 2013.............................................................................................................. 49
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Hà Nam giai đoạn đến năm
2015......................................................................................................................... 61


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
1
BIDV

Diễn giải
: Bank for Investmen and Development of Vietnam

2

BIDV Hà Nam

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam

3

TCHC
TMCP
TNHH

– Chi nhánh Hà Nam
: Dịch vụ khách hàng
: Doanh nghiệp nhà nước
: Giao dịch khách hàng
: Kế hoạch - Tổng hợp
: Kế hoạch kinh doanh
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng Nhà nước
: Quản lý khách hàng
: Quản lý rủi ro
: Sản xuất kinh doanh
: Tổ chức – Hành chính
: Thương mại cổ phần
: Trách nhiệm hữu hạn


vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu sơ
đồ, đồ thị
Sơ đồ 2.1:

Tên sơ đồ, đồ thị

Trang

và quan trọng nhất trong hoạt động quản trị và kinh doanh của các NHTM trong
giai đoạn hiện nay. Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các
NHTM, các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm.
Trong những năm qua hệ thống NHTM việt Nam nói chung và ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói riêng, trong đó có ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam (BIDV Hà Nam) đã có những đóng góp
đáng kể vào sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. BIDV Hà Nam đã đạt được
nhiều hiệu quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây, trong đó phải kể
đến hoạt động tín dụng. Tuy vậy, chất lượng tín dụng vẫn chưa cao, nhiều tồn tại
trong hoạt động tín dụng vẫn cần phải giải quyết. BIDV Hà Nam cũng rất quan tâm
đến công tác nâng cao chất lượng tín dụng nhằm nâng cao năng lực hoạt động kinh
doanh của đơn vị trong xu thế cạnh tranh và hội nhập hiện nay.


2

Xuất phát từ những lý do trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên
cứu trong chương trình đào tạo thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành tài chính ngân hàng
tại trường Đại Học Thương Mại và sau nhiều năm làm việc BIDV Hà Nam. Đề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nam” được tác giả đã chọn làm Luận văn thạc sỹ
kinh tế của mình.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
- Về cơ sở lý luận của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại: có các
công trình nghiên cứu:
Nguyễn Đăng Dờn (2004), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, TP Hồ
Chí Minh.
Nguyễn Minh Kiều (2006), “ Nghiệp vụ ngân hàng”, Nxb.Thống kê, TP Hồ
Chí Minh.
Nguyễn Minh Kiều (2009), “ Nghiệp vụ ngân hàng”, Nxb.Thống kê, TP Hồ

cứu thực tiễn trên cũng chỉ dề cập đến những vấn đề chung nhất và mang tính thời
điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể. Do đó trong bối cảnh hiện nay các giải
pháp đó không còn phù hợp khi áp dụng vào một tổ chức cụ thể khác. Vì vây, với
mong muốn góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Chi
nhánh Hà Nam, tác giả hy vọng đề tài nhận được sự ủng hộ và nhiều ý kiến đóng
góp của tất cả những người quan tâm đến vấn đề này.
3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất
lượng tín dụng của NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam–chi nhánh Hà Nam để thấy được những
thành công đồng thời phát hiện những nguyên nhân tồn tại, vướng mắc.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam–chi nhánh Hà Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu


4

Do tín dụng là một vấn đề rộng và phức tạp, trong phạm vi Luận văn, tác giả
chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng và nâng cao
chất lượng tín dụng của NHTM :
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn giới hạn ở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam–chi
nhánh Hà Nam trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2013, giải pháp hướng đến
2015.
5. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
- Chất lượng tín dụng là gì?

các chủ thể tài chính khác) với bên đi vay ( tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tránh nhiệm
hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

 6, tr19
Tín dụng ngân hàng ngày nay là một hình thức phát triển cao của tín dụng,
tuy vậy nó vẫn giữ nguyên bản chất của quan hệ tín dụng.
Theo Luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.  30, tr 2 .
Như vậy, Ta có thể hiểu: tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn lẫn nhau
theo nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi trong một thời gian nhất định, giữa
một bên là NHTM và một bên là các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức tín dụng, NHTM khác để các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh thương mại, khuyến khích xuất khẩu các hàng hóa trong nước có
tiềm năng thế mạnh, đồng thời giúp nhập khẩu các hàng hóa mà trong nước chưa sản
xuất được hoặc thiếu.
1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng NH:
- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin, ngân hàng chỉ cấp tín


6

dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng trả nợ vay (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn
- Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng
là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng

tháng), tín dụng trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng) và tín dụng dài hạn (trên 60
tháng)
- Theo đối tượng tín dụng có thể phân loại tín dụng thành tín dụng vốn lưu
động (cho vay dự trữ hàng hoá, chi phí sản xuất, cho vay thanh toán các khoản nợ
hình thành tài sản lưu động...) và tín dụng vốn cố định (cho vay dự án đầu tư tài sản
cố định, đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất nhằm
mục đích nâng cao sản lượng, năng suất lao động và mở rộng sản xuất...)
- Theo kỳ hạn nợ, tín dụng được chia thành: nợ chưa đến hạn, nợ đến hạn và
nợ quá hạn
- Theo xuất xứ của tín dụng có thể phân loại thành: tín dụng trực tiếp (là hình
thức tín dụng mà theo đó ngân hàng sẽ cung cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu
sử dụng vốn đồng thời vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng) và tín dụng gián
tiếp (là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng không trực tiếp cung cấp vốn cho
người có nhu cầu vay vốn mà là mua lại các khoản cho vay, các khế ước hoặc chứng
từ nợ đã phát sinh vẫn còn thời hạn của các doanh nghiệp hoặc của các ngân hàng
khác).
- Theo mức độ bảo đảm, tín dụng được chia thành: tín dụng có bảo đảm (là
hình thức cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản của chính người vay, tài sản hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba); tín dụng không có bảo đảm (là hình thức tín dụng không
có bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh đối với khoản vay)
Ngoài ra, còn có thể phân loại tín dụng theo nhiều tiêu chí khác: theo ngành
nghề kinh tế (tín dụng công nghiệp, tín dụng nông nghiệp...), theo đồng tiền cho vay
(VND, USD,..), theo phương pháp hoàn trả (tín dụng trả góp, phi trả góp), theo đối
tượng sử dụng vốn (tín dụng bán lẻ, doanh nghiệp,...) theo hình thái tín dụng của
ngân hàng (tín dụng bằng tiền, bằng tài sản)...
1.1.3 Vai trò của tín dụng NHTM
Tín dụng mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể tham gia: khách hàng vay
vốn, bản thân Ngân hàng và cả nền kinh tế nói chung.



thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế mà là cả quá trình


9

chuyển dịch cơ cấu gắn với chuyển đổi cơ bản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự
tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nội dung giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa là tập
trung vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch nền kinh tế, phát triển sản
xuất trong nước. Trong điều kiện thị trường vốn của nước ta chưa phát triển thì hiện
tại và thời gian tới, tín dụng của Ngân hàng thương mại vẫn đóng vai trò quyết định
cho giai đoạn đầu thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Tín dụng trung dài hạn góp phần tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách:
Phát triển cho vay tín dụng trung dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ
ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản, giảm bớt thâm hụt ngân sách. Tín dụng
trung dài hạn đầu tư cho phát triển kinh tế theo chiều sâu, góp phần tạo ra nhiều sản
phẩm hàng hoá để tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu. Như vậy tín dụng trung
và dài hạn gián tiếp tăng cường nguồn thu cho ngân sách từ thuế giá trị gia tăng,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu… Xuất khẩu tăng, nguồn ngoại tệ cũng dồi
dào hơn, đảm bảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu và cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế.
- Tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước
ngoài thông qua các ngân hàng đại lý để phục vụ khách hàng quốc tế trong hoạt
động thanh toán thẻ, cho vay các cá nhân và tổ chức nước ngoài… là cầu nối cho
việc giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế giữa các nước
trên thế giới.
1.1.3.2. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn

vậy tất yếu doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn vốn bên ngoài: hoặc huy động vốn
trên thị trường chứng khoán hoặc vay vốn các Ngân hàng thương mại. Với những
lợi thế đặc thù, nguồn vốn từ tín dụng của ngân hàng đôi khi được các doanh nghiệp
ưa thích hơn hình thức huy động vốn trên thị trường chứng khoán, nhất là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. (i)Thứ nhất, nó giúp doanh nghiệp chớp lấy thời cơ kinh doanh
nhờ rút ngắn thời gian tìm kiếm vốn. Thủ tục vay ngân hàng tuy chặt chẽ nhưng nếu
tuân thủ đúng thì thời gian doanh nghiệp nhận được khoản tín dụng này là ngắn hơn


11

nhiều so với tự tích lũy hay phát hành chứng khoán. (ii) Thứ hai, không phải công
ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổ phiếu của mình trên thị trường chứng
khoán, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ, chưa có tiếng tăm. (iii) thứ ba,
việc vay vốn ở ngân hàng thương mại làm cho doanh nghiệp có khả năng kiểm soát
độc lập hoạt động kinh doanh mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ
đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu).
- Tín dụng cung ứng vốn giúp phát triển tiềm năng, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của các doanh nghiệp: chỉ khi doanh nghiệp đưa ra được những phương
án kinh doanh/dự án đầu tư có hiệu quả cao mới có thể tiếp cận được nguồn vốn của
NHTM. Hơn nữa, khi cho vay, ngân hàng thường tìm hiểu tình hình tài chính, thẩm
định tính khả thi của dự án, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, rủi ro của doanh nghiệp.
Tín dụng ngân hàng trở thành công cụ kích thích quá trình sản xuất, quản lý kinh tế,
tư vấn, kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Lãi suất cho
vay của Ngân hàng thương mại buộc các Doanh nghiệp phải nghĩ đến hiệu quả đầu
tư, doanh thu đạt được không chỉ đủ để trả vốn và lãi cho Ngân hàng mà phải đem
lại lợi nhuận cho bản thân doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng có tác dụng thúc đẩy
các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí để tăng cường hiệu quả và kiểm soát nguồn vốn
cho vay sao cho có lợi nhất nhằm có đủ nguồn trả nợ ngân hàng trong tương lai,
khai thác tốt nguồn vốn vay và có phương án kinh doanh phù hợp. Do vậy, lãi suất

phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục
tín dụng đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo
được nguyên tắc tín dụng.
- Đối với nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá,
giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, khai thác
khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho
sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh
tế.
Như vậy nhìn một cách chung nhất, chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu
cầu về tín dụng của khách hàng phù hợp với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm sự tồn tại phát triển của các NHTM cung cấp sản phẩm tín dụng đó.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM


13

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa
mang tín trừu tượng. Do đó, để đánh giá chất lượng tín dụng cần thiết lập hai nhóm
chỉ tiêu: chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng
Hệ thống các chỉ tiêu định lượng được thể hiện trên các mặt như: tăng trưởng
quy mô cơ cấu tín dụng, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tín dụng của mỗi
NHTM.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu tín dụng của NHTM
- Doanh số cho vay: chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng
đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, về hoạt động cho vay trong một
thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng qua các năm.
- Dư nợ tín dụng: chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn cho vay của NHTM được
đầu tư vào nền kinh tế tại thời điểm xác định.

- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng

Tổng dư nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
nguồn vốn huy động
=
Nếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ ngân hàng bị đọng vốn, vốn huy động về

không có khả năng cho vay và đầu tư. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao cùng với quy
mô huy động và cho vay lớn chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt. Tuy
nhiên, nếu tỷ lệ quá lớn cũng ảnh hưởng đến an toàn thanh khoản của ngân hàng.
- Tỷ trọng dư nợ tín dụng thành phần kinh tế so với tổng dư nợ tín dụng


14

Tỷ trọng dư nợ

Dư nợ tín dụng của thành phần kinh tế
Tổng dư nợ tín dụng
=
tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh tập trung vốn đầu tư vào đối tượng khách hàng của ngân

hàng tại từng thời điểm. Qua đó đánh giá mức độ đa dạng hoá khách hàng cho vay
của NHTM. Tuỳ thuộc vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng mở rộng hay
thu hẹp phạm vi cho vay đối với từng nhóm khách hàng. Nếu một NHTM quá tập
trung cho vay vào một nhóm khách hàng nào thì mức độ rủi ro cao và ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng của NHTM.

Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay
Tổng thu nhập của ngân hàng
=
động tín dụng
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, qua đó thấy

được tầm quan trọng của nó để có biện pháp nâng cao chất lượng của hoạt động


15

cho vay. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng càng cao, càng chứng tỏ chất
lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo
khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng
đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý,
cuối năm.

Tỷ lệ nợ

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
=
quá hạn
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một khoản vay không


- Tỷ lệ mất vốn
Số tiền vốn bị tổn thất
Tổng dư nợ
=
Tỷ lệ mất vốn càng lớn thì chất lượng tín dụng càng thấp

Tỷ lệ mất vốn

Ngoài ra trong phân tích chất lượng tín dụng người ta còn sử dụng một số chỉ
tiêu khác như:
- Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài
hạn theo quy định hiện hành tối đa là 30% đối với các NHTM. Chỉ tiêu này cho
thấy các NHTM không cân đối được nguồn vốn, sử dụng quá mức nguồn vốn huy
động ngắn hạn để cho vay hoặc tài trợ vào các dự án dài hạn, khi đến hạn trả, ngân
hàng không có nguồn trả, dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản (rủi ro thanh
khoản).
- Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ cấp tín dụng so với

Dư nợ cho vay
Tổng vốn huy động
=
nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn vay đầu tư cho các hoạt

động kinh tế xã hội, nó cũng phản ánh một phần chất lượng tín dụng.

- Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay

hưởng trực tiếp đến tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay.
- Mức độ uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
- Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng: thủ
tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp
với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng.- Đảm bảo các chính
sách xã hội của Nhà nước trong cho vay: trong quá trình cho vay, các ngân hàng
thương mại góp phần thực hiện chính sách tiền tệ của Chính phủ trong từng thời kỳ
và bảo đảm các chính sách xã hội của Nhà nước thông qua các chương trình ưu tiên,
hỗ trợ lãi suất... góp phần an sinh xã hội, phát triển kinh tế địa phương.
- Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác cho
vay và thu hồi nợ: công chứng, quản lý nhà đất, đăng ký giao dịch bảo đảm, toà án,
công an, chính quyền địa phương,...
Tuy nhiên, những chỉ tiêu định tính này rất khó để có thể lượng hóa, với
những khách hàng khác nhau thì sự thỏa mãn và đánh giá sẽ khác nhau. Vì thế,
ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá vì nó dễ tính toán và
lượng hóa được. Ngân hàng sẽ phân tích tổng hợp các chỉ tiêu, từ đó đưa ra kết luận
về chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
(1) Chính sách tín dụng


18

Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng đối với
khách hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân
hàng. Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng và các vấn đề liên quan tới việc cấp
tín dụng như các chính sách về đối tượng khách hàng, chính sách qui mô và giới hạn
tín dụng, lãi suất tín dụng và phí suất, thời hạn, các tài sản đảm bảo và các tài sản có
vấn đề… Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng, thu được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status