i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là
: Nguyễn Thị Kim Oanh
Sinh ngày
: 23/11/1987
Nơi sinh
: Thái Bình
Học viên lớp
: CH20B – Chuyên ngành Kế toán
Khóa 2014 – 2016
: Trường Đại học Thương mại
Mã HV
:14BM0301044
Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công” do chính
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình.
2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2.Tổng quan về các công trình nghiên cứu của đề tài và các vấn đề liên quan..........2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................8
5. Kết cấu luận văn..................................................................................................11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................................................12
1.1. Tổng quan về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất..............12
1.1.1. Khái niệm bản chất của kế toán quản trị.......................................................12
1.1.2. Nội dung của kế toán quản trị........................................................................13
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản trị trong doanh nghiệp....14
1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.....15
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất............................................15
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cho quản trị doanh
nghiệp......................................................................................................................16
1.3. Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất...........................................................................................16
1.3.1. Xác định mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất...................................................................16
2.3. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công.............53
2.3.1. Tổ chức nhận diện và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công...................................53
2.3.2. Tổ chức xây dựng dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công................................................54
v
2.3.3. Tổ chức thu thập thông tin thực hiện về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm phục vụ yêu cầu quản trị tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công...............................................................................................................62
2.3.4. Tổ chức phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục
vụ ra quyết định tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công...68
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công..............................71
2.4.1 Những mặt đạt được.......................................................................................71
2.4.2. Những mặt tồn tại..........................................................................................73
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ
NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DIESEL SÔNG CÔNG........................................76
3.1. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công..............76
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công......77
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị.....................................77
3.2.2 Hoàn thiện phân loại chi phí..........................................................................78
3.2.3 Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............78
3.2.4. Hoàn thiện công tác xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm.................78
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí...........................................................79
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình xác định chi phí theo công việc.............................................. 26
Sơ đồ 1.2: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất................................. 27
Sơ đồ 1.3: Quy trình xác định chi phí theo quá trình sản xuất................................. 29
Sơ đồ 2.1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Diesel Sông Công.................................................................. 42
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Diesel Sông Công............................................................................................ 45
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công............................................................................................................... 48
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông
Công........................................................................................................................ 51
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán trên máy tính tại công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Diesel Sông Công............................................................................................ 52
Sơ đồ 2.6: Phương pháp ghi thẻ song song tại công ty TNHH Nhà nước một.........53
thành viên Diesel Sông Công.................................................................................. 53
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
40
41
42
Chữ viết tắt
BCTC
BHXH, BHYT, BHTN
BTC
BH
CCDC
CNTTSX
CP
CPDDĐK
CPDDCK
CPNCTT
CPNVLTT
CPSX
CPSXC
CVP
DN
ĐHQGHN
ĐM
ĐVSP
ĐVT
GĐ
GTSP
GS
HĐQT
HT
KTTC
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Doanh nghiệp
Đại học quốc gia Hà Nội
Định mức
Đơn vị sản phẩm
Đơn vị tính
Giám đốc
Giá thành sản phẩm
Giáo sư
Hội đồng quản trị
Hoàn thành
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán viên
Máy móc thiết bị
Một thành viên
Nhà nước
Nhân viên phân xưởng
Nguyên vật liệu
Nhà xuất bản
Kế hoạch
Kinh phí công đoàn
Kế toán tài chính
Nhập- xuất- tồn
Phó giáo sư
Quyết định
Quản lý doanh nghiệp
Quản lý phân xưởng
Tài sản cố định
Trách nhiệm hữu hạn
Việt Nam Đồng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trước năm 1986 khi nền kinh tế nước ta còn là nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung, trong hệ thống lý luận cũng như thực tiễn về kế toán người ta chỉ sử dụng duy
nhất khái niệm “Kế toán” để nói về hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hiện nay, kinh
tế đất nước đã và đang phát triển mạnh mẽ theo xu hướng đa dạng hoá các thành
phần kinh tế, đặc biệt là có sự tham gia của các công ty liên doanh, công ty cổ phần,
công ty có vốn đầu tư nước ngoài làm cho hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp
đã ít nhiều có sự thay đổi nhằm đảm bảo thực hiện được vai trò quan trọng của nó.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tế, đòi hỏi kế toán không chỉ cung cấp những
thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn phải cung
cấp thông tin cụ thể về chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả của doanh nghiệp để
các nhà quản trị doanh nghiệp có thể kiểm tra, ra quyết định về giá cả, đầu tư và lựa
chọn phương án sản xuất. Chính vì vậy kế toán quản trị (KTQT) đã ra đời và tồn tại
cho đến nay như một tất yếu khách quan.
KTQT nói chung và KTQT chi phí sản xuất và giá thành nói riêng trong các
doanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết lập hệ thống thông tin một
cách chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên,
do đặc thù về hoàn cảnh ra đời cũng như mục đích trong việc cung cấp thông tin,
cho đến nay khái niệm về KTQT nói chung và KTQT chi phí, giá thành nói riêng
vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ trong hầu hết các doanh nghiệp. Điều này
cho thấy công tác về quản trị trong hệ thống kế toán ở nước ta còn chưa thật phát
huy được vai trò của mình, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn có cái
nhìn đúng đắn để có thể sử dụng thông tin một cách hữu ích nhất và ra quyết định
Cùng với sự đa dạng về các đề tài nghiên cứu đề cập tới nội dung kế toán quản
trị, trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có một số công trình khoa học và bài
viết của các tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (2010) có bài viết về thực trạng công tác kế
toán quản trị chi phí và giá thành tại một số doanh nghiệp sản xuất ở Hà Nội. Trong
bài viết của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế, sử dụng
bảng câu hỏi gửi đến một số doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Hà Nội. Từ những
thông tin thu thập được kết hợp với những kinh nghiệm từ một số nước, tác giả đã
tập hợp, phân tích và đánh giá thực trạng, đưa ra những nhận xét chung như: Các
3
doanh nghiệp này mới chỉ chú trọng đến công tác Kế toán tài chính, còn đối với
công tác Kế toán quản trị vẫn đang trong giai đoạn “mò mẫm lối đi”, chưa có một tổ
chức nào có đủ chuyên môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống Kế
toán quản trị chi phí”.
Tác giả Nguyễn Quốc Thắng (2011) trong Luận án tiến sĩ đã nghiên cứu vấn
đề tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam . Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát, luận án
đưa ra một số đề xuất tổ chức kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
nhằm tăng cường hiệu quả quản trị doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt
Nam, bao gồm:
– Vận dụng các phương pháp hiện đại để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí
và định phí nhằm tăng cường kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
– Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị mới phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam, bổ sung cho hệ
thống báo cáo kế toán tài chính hiện nay những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá
chính xác hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
– Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
chiếu với thực tế công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần đầu tư và thương mại TNG. Bằng việc đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn áp
dụng từ khâu lập dự toán về chi phí, xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm
đến khâu phân tích thông tin và cung cấp cho nhà quản trị; tác giả đã chỉ ra những
mặt đạt được và hạn chế trong công tác kế toán này tại Công ty và đề xuất các giải
pháp.
b. Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, mô hình kế toán
quản trị chi phí
Bên cạnh việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm thì một số tác giả tập trung vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và xây
dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho một số doanh nghiệp, cụ thể:
Tác giả Trần Thế Nữ (2011) đã nghiên cứu về vấn đề xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam. Trong
nghiên cứu của mình tác giả không chỉ hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán quản
trị chi phí mà còn đề cập đến quá trình và khuynh hướng xây dựng kế toán quản trị
chi phí trong doanh nghiệp thương mại ở một số nước tiêu biểu trên thế giới như:
Mô hình kế quản trị chi phí ở Mỹ thì tồn tại độc lập với kế toán tài chính và chịu sự
5
quản lý trực tiếp của lãnh đạo doanh nghiệp; mô hình kế toán quản trị ở một số
nước Châu Âu thh́ì có sự gắn kết chặt chẽ với kế toán quản tài chính và đề cao thông
tin kiểm soát nội bộ. Ở Nhật, do đặc điểm môi trường kinh tế, chính trị là đề cao
tính an toàn trong kinh doanh nên mô hình kế toán quản trị phát triển theo xu hướng
hình thành nên một chuyên ngành kế toán độc lập, tách biệt hoàn toàn với Kế toán
tài chính. Bên cạnh đó, đánh giá về thực trạng kế toán quản trị chi phí ở các doanh
nghiệp thương mại có quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tác giả chỉ ra: công tác kế
toán quản trị chi phí chưa được coi trọng, kế toán quản trị chi phí mới triển khai ở
những nội dung đơn giản, nghiêng về cụ thể hoá kế toán tài chính và việc áp dụng
kế toán quản trị chi phí còn mang tính ngẫu hứng. Từ đó Tác giả đề xuất các giải
chỉ ra trong nghiên cứu của mình: Luận án tiến sĩ nghiên cứu về KTQT chi chí
chiếm khoảng 45% trong tổng số luận án về KTQT được bảo vệ trong giai đoạn
này.
- Tác giả Mostaque Hussain (2000) trong nghiên cứu về đo lường hiệu suất
phi tài chính và sử dụng ABC. Dựa trên tình hình áp dụng ABC của 32 công ty dịch
vụ tài chính và ngân hàng, tác giả đã chỉ ra các hạn chế của hạch toán truyền thống
và ưu điểm của ABC trong các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần
nội dung của Luận án. Nội dụng chủ yếu của Luận án tập trung chủ yếu vào vai trò
của KTQT chi phí đo lường và đánh giá hiệu quả bằng các chỉ tiêu phi tài chính
trong các ngân hàng và các tổ chức tài chính của Phần Lan, Thuỵ Điển và Nhật Bản.
- Tác giả Tom Wingren (2005) nghiên cứu về ABC và ABCM. Mục tiêu của
Luận án là giới thiệu các lý thuyết hiện có bằng cách giới thiệu các khái niệm mới
về ABC. Thông qua các cuộc phỏng vấn, quan sát và khảo sát từ các công ty đại
diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, tác giả đã nghiên cứu về quá trình thực
hiện ABC và ABCM , đồng thời đề xuất một mô hình hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí với mối quan hệ giữa chiến lược với các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến
thành công của doanh nghiệp và các thước đo hiệu suất.
Trong các đề tài trên, mỗi tác giả nghiên cứu về một mặt, một vấn đề, của kế
toán quản trị chi phí, kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp khác
nhau, các ngành nghề khác nhau. Có tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí
theo phương pháp truyền thống, có tác giả lại nghiên cứu vấn đề này trên góc độ kế
toán quản trị hiện đại. Nhìn chung, không có sự xung khắc hay bất đồng quan điểm
nghiên cứu cũng như không có sự tranh luận đáng nói nào về mặt lý thuyết, và đã
có sự thống nhất giữa các tác giả.
7
Để công tác kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí, giá thành
nói riêng phát huy được hết vai trò của mình thì cần được nghiên cứu tại một loại
hình doanh nghiệp cụ thể. Trên thực tế, ngành cơ khí ở Việt Nam đã và đang phải
8
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel
Sông Công
- Về thời gian nghiên cứu: Năm 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá thực tiễn công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel Sông Công bài viết
sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: phương pháp điều tra, phương pháp
phỏng vấn, phương pháp quan sát, nghiên cứu trực tiếp các tài liệu tại Công ty.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả đã sử dụng phương pháp định tính để
phân tích dữ liệu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn
và quan sát.
- Phương pháp điều tra: Là phương pháp được tiến hành thông qua việc điều
tra chọn mẫu, áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu. Qua đó, khảo sát số
liệu và dẫn chứng thực tế đánh giá khách quan vấn đề nghiên cứu, hạn chế tính chủ
quan của người tiến hành nghiên cứu.
Để thu thập số liệu theo phương pháp này tác giả đã tiến hành các bước lần
lượt như sau:
+ Bước 1: Xác định đối tượng điều tra, bao gồm:
- Nhân viên Phòng kế toán- tài chính:
6 người
- Nhân viên Phòng kế hoạch- tổng hợp:
5 người
Với phương pháp phỏng vấn trực tiếp, tác giả đã tiến hành phỏng vấn ông
Hoàng Văn Thanh – Phó giám đốc phụ trách mảng kế toán- tài chính, bà Đỗ Lan
Hương – Kế toán trưởng, bà Nguyễn Thị Liên – Kế toán giá thành sản phẩm, bà
Nguyễn Thị Ngân- Kế toán nguyên vật liệu, bà Nguyễn Ngọc Huyền- Kế toán tiền
lương tại Công ty. Kết quả của phương pháp phỏng vấn trực tiếp là tài liệu bút ký về
các câu hỏi và câu trả lời của người được phỏng vấn.
Danh sách đối tượng phỏng vấn và các câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03, Phụ
lục 04)
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc sử
dụng các giác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành
vi của con người phục vụ cho công tác nghiên cứu một vấn đề khoa học. Phương
pháp này cũng thích hợp trong các tình huống khi phỏng vấn không thu thập được
các thông tin chính xác hoặc không lấy được đầy đủ thông tin vì đối tác không
muốn trả lời hoặc có thái độ bất hợp tác. Ngoài ra, sử dụng phương pháp quan sát
có thể thu thập được các thông tin sơ cấp một cách trực diện “mắt thấy, tai nghe”
mà các phương pháp khác không thể cung cấp được.
10
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trình lập
dự toán, thu thập thông tin, phân tích thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Phòng kế toán của Công ty. Tác giả quan sát, nghiên cứu trực tiếp chứng
từ, sổ sách và báo cáo tại Công ty trong năm 2015.
b) Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được Tác giả sử dụng trong nghiên cứu Đề tài. Hầu
hết các dữ liệu thứ cấp đều được tác giả thu thập qua phương pháp nghiên cứu tài
liệu.
Tác giả đã thực hiện nghiên cứu tài liệu qua nhiều kênh thông tin khác nhau
như: Tham khảo các công trình khoa học trước đây; nghiên cứu sổ sách báo cáo tại
Đơn vị; đọc sách, báo, tạp chí, giáo trình chuyên ngành; tra cứu thông tin liên quan
12
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Tổng quan về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm bản chất của kế toán quản trị
1.1.1.1.Khái niệm kế toán quản trị
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, nhu cầu về thông tin trong công tác
quản lý đã có sự gia tăng rất lớn và đa dạng do áp lực của những thay đổi nhanh
chóng về các mặt như: toàn cầu hoá ngày càng phát triển và lan rộng, sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt giữa các công ty trong và ngoài nước; sự tiến bộ nhanh chóng
về mặt khoa học kỹ thuật thúc đẩy sự tự động hoá ngày càng toàn diện trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế không ngừng phát triển
sâu rộng về tính chất và đặc điểm thông tin cần phải cung cấp. Kế toán không chỉ
dừng lại ở viêc cung cấp thông tin mang tính nguyên tắc mà đòi hỏi phải linh hoạt,
kịp thời và hữu ích. Đồng thời, thông tin kế toán cũng phải đảm bảo tính đơn giản,
ngắn gọn, nhanh chóng nhằm hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh
doanh mới. Sự ra đời của kế toán quản trị nhằm giải quyết nhu cầu thông tin kinh tế
tài chính trong tình hình mới mà kế toán tài chính không thể đảm trách. Cùng với kế
toán tài chính, kế toán quản trị làm cho công việc kế toán hoàn thiện và phong phú
hơn. Do đó, kế toán quản trị được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh
vực kinh doanh, kể cả các tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Kế toán quản trị lần đầu tiên được áp dụng ở Bắc Mỹ và ở Anh vào cuối thế kỷ
19 trong các ngành công nghiệp dệt lụa, đường sắt sau đó thâm nhập vào các ngành
công nghiệp khác và đến năm 1925 kế toán quản trị đã thâm nhập vào hầu hết các
ngành kinh tế khác, được định hình và phát triển cho đến ngày nay.
Theo Hiệp hội kế toán viên Hoa Kỳ (1982) thì “Kế toán quản trị là quy trình
định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính và phi
trị mà còn bao gồm cả những thông tin khác như hiện vật hoặc thời gian lao động và
phải đặt trọng tâm cho tương lai. Nội dung của kế toán quản trị phải được xác định
theo yêu cầu cụ thể nhằm phát huy tác dụng đích thực của nó trong công tác quản trị
doanh nghiệp.
14
Nếu xét theo mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị về nội
dung thông tin mà mỗi bộ phận kế toán cung cấp thì kế toán quản trị doanh nghiệp
bao gồm:
- Kế toán quản trị các yếu tố trong kinh doanh: như hàng tồn kho, tài sản cố
định, lao động và tiền lương;
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh;
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính;
- Kế toán quản trị về các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Nếu xem xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng
quản lý, kế toán quản trị bao gồm các nội dung:
- Chính thức hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế;
- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết;
- Thu thập và cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu;
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị.
Nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp phải có ích và phải phù
hợp với từng bước trong quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Các quyết định
của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của một tổ chức
không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai. Vì vậy, kế toán phải sử dụng và phân
tích những thông tin có thể hỗ trợ cho việc chứng minh các quyết định trong sản
xuất kinh doanh. Chúng sẽ được tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện tình hình thực hiện tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Qua đó cung cấp các
cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản
xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất
tương ứng: tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản
cố định; tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu là chi phí về nguyên
vật liệu, nhiên liệu; tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền
công, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ... Trong quá trình
này, một mặt doanh nghiệp tiêu dùng một bộ phận nguồn lực (làm phát sinh chi
phí), mặt khác doanh nghiệp tạo ra nguồn lực mới dưới dạng sản phẩm, công việc,
lao vụ.
16
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cho quản trị
doanh nghiệp
Kế toán quản trị CPSX và GTSP là một bộ phận rất quan trọng của hệ thống kế
toán quản trị. Xuất phát điểm của KTQT là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu về
quá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất nhằm đề
ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh
theo từng hoạt động. Ngày nay, KTQT ngày càng phát triển theo hướng trở thành
công quản lý không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, kế toán quản trị CPSX &
GTSP càng giữ vai trò quan trọng hơn trong công tác quản trị tại các doanh nghiệp
sản xuất.
Đối với nhà quản lý, các thông tin về chi phí, giá thành là mối quan tâm hàng
đầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao
kiểm soát được chi phí. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp được, các nhà
quản lý có thể luôn biết được hoạt động và kết quả thực tế, từ đó đề ra các biện pháp
có hiệu quả, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các
quyết định phù hợp với phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp. Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có
thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phía mình giá thành sản phẩm lại
Bảng 1.1: Nhiệm vụ của KTTC và KTQT theo mô hình kết hợp
Bộ phận
KTTC
Công việc đảm nhiệm cụ thể
Ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết làm cơ sở cho việc
lập các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính.
Lập các dự toán (kế hoạch) ghi chép số liệu chi tiết theo từng
KTQT
chỉ tiêu đã lập dự toán, phân tích số liệu đã lập báo cáo KTQT,
cung cấp thông tin chi tiết về tình hình thực hiện các chỉ tiêu
liên quan.
Với nhiệm vụ như trên thì chức năng của từng bộ phận như kế toán vốn bằng
tiền, kế toán vật tư, TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế
toán lao động tiền lương, kế toán doanh thu và thanh toán, kế toán tổng hợp, kiểm
tra kế toán, bộ phận tài chính trong bộ máy kế toán phải được cụ thể hoá. Mỗi bộ
phận kế toán có chức năng thu nhận cung cấp thông tin kế toán vừa tổng hợp vừa
chi tiết theo yêu cầu của quản lý. Giữa các kế toán phần hành có quan hệ thu nhận
cung cấp thông tin tương hỗ phục vụ cho bộ phận kế toán tổng hợp để bộ phận này
lập báo cáo tài chính, báo cáo KTQT.