luận văn thạc sĩ phát triển ứng dụng thương mại điện tử tại công ty vietravel - Pdf 59

1


THỊ
TH
AN
H

ƠN
G
LUẬ
N

N
TH
ẠC

KIN
H
TẾ
LỚP
:
CH
20B
QT
KD

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------




3

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi tự thực hiện. Các số liệu
được sử dụng là hoàn toàn trung thực và đúng mục đích. Kết quả được trình bày
trong luận văn chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016
Cao học viên

Vũ Thị Thanh Hương


4

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và
góp ý nhiệt tình của các cơ quan, doanh nghiệp và các nhà khoa học.
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ lãnh đạo Công ty Cổ
phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, phục vụ cho đề tài luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương
mại cùng quý thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học
tập và hoàn thành tốt khóa đào tạo thạc sỹ.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Minh đã
dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành đề
tài luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình cùng bạn bè đã
luôn động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.


Từ viết tắt

1

AEC

2

ADSL

3

APEC

4

B2B

Business to Business

5

B2C

6

B2B2C

7


E-Business
ECommerce
EMarketing

14
15

Nghĩa Tiếng Anh
ASEAN Economic Community
Asymmetric Digital Subscriber
Line
Asia-Pacific Economic
Cooperation

Nghĩa Tiếng Việt
Cộng đồng kinh tế chung
Asean
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu
Á – Thái Bình Dương
Doanh nghiệp tới Doanh
nghiệp
Doanh nghiệp tới Khách hàng
Doanh nghiệp tới Doanh
nghiệp to Khách hàng
Doanh nghiệp tới Chính phủ
Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Customer Relationship


16

EBI

17

EDI

Vietnam Electronic Business
Index
Electronic Data Interchange

18

ERP

Enterprise Resource Planning

19
20
21

G2B
G2C
G2G

Government to Business
Government to Citizent
Government to Government


MTV
NXB

29

PATA

Pacific Asia Travel Association

30

PC

31

PEST

32
33
34
35
36
37
38
39

POS
PPC
PR

TNHH

46

TPP

47
49
50
51

UBND
UNCITRA
L
UNWTO
USD
USTOA

52

VCCI

53

VECITA

54
55
56


World Trade Organization

Một thành viên
Nhà xuất bản
Hiệp hội Du lịch Châu Á –
Thái Bình Dương
Máy tính cá nhân
Mô hình PEST
Điểm bán lẻ
Quan hệ công chúng
Quản trị chiến lược
Quản trị tác nghiệp
Quản trị chuỗi cung ứng

Ma trận SWOT
Tổng cục Du lịch Thái Lan
Tổng Giám đốc
Thương mại điện tử
Trách nhiệm hữu hạn
Hiệp định Đối tác xuyên Thái
Bình Dương
Ủy ban nhân dân
Ủy ban Liên Hiệp Quốc về
Luật Thương mại quốc tế
Tổ chức Du lịch thế giới
Hiệp hội Du lịch Mỹ
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Cục Thương mại điện tử và
Công nghệ thông tin Việt Nam

Sở hữu nhiều tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng để phát triển nhưng trên
thực tế các doanh nghiệp du lịch và lữ hành trong nước vẫn chưa thể khai thác hết
những tiềm năng đó. Tính riêng trong năm 2015, lượt khách du lịch nước ngoài đến
Việt Nam là 7.943.651 lượt, khách nội địa là 57.000.000 lượt, tổng doanh thu từ
khách du lịch đạt 337,83 nghìn tỷ đồng, đóng góp 6,6% GDP của cả nước (theo
Tổng cục Du lịch năm 2015). Đây vẫn là một con số khá khiêm tốn so với những
tiềm năng du lịch mà chúng ta sở hữu. Bài toán đặt ra là phải làm thế nào để quảng
bá hiệu quả hơn nữa hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt tới mọi quốc gia
trên thế giới, tận dụng và khai thác tốt những tiềm năng du lịch sẵn có. Thực tế các
quốc gia trên thế giới có ngành du lịch phát triển như Mỹ, Pháp, Anh, Trung Quốc,
Nhật Bản…đã làm rất tốt điều này.
Một trong những yếu tố quan trọng, mang tính tiên quyết góp phần tạo nên sự
thành công của việc quảng bá hình ảnh du lịch của một quốc gia đó chính là việc
ứng dụng TMĐT. Cùng với sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ như vũ bão của thời
đại công nghệ thông tin (CNTT) thì việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh
doanh là điều không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp hoạt động trong một ngành đặc thù cần thu hút nhiều sự chú ý như ngành du
lịch trong giai đoạn như hiện nay. TMĐT với những ứng dụng như giới thiệu các
địa điểm du lịch trên các website, đặt tour trực tuyến, thanh toán trực tuyến,
marketing trực tuyến, chăm sóc khách hàng trực tuyến…không chỉ giúp các doanh


11

nghiệp tăng thêm doanh thu với chi phí thấp hơn, giúp tiết kiệm các khoản phí vô
hình và hữu hình, còn mở ra cho các doanh nghiệp du lịch nhiều hơn những cơ hội
kinh doanh quốc tế, cạnh tranh toàn cầu, qua đó khẳng định vị thế du lịch Việt Nam.
Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel)
là một trong những đơn vị tiên phong trong ngành du lịch lữ hành triển khai ứng
dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Công ty đã sớm nhận thấy

Nam mới chỉ xuất hiện. Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về
TMĐT, các yếu tố cấu thành nên một giao dịch điện tử, ứng dụng của giao dịch
TMĐT đối với kinh tế - xã hội cũng như giới thiệu một số mô hình TMĐT trên thế
giới. Trong bối cảnh TMĐT chưa phát triển thì đây là một trong những tài liệu khoa
học đầu tiên nghiên cứu về ứng dụng TMĐT tại Việt Nam. Tuy nhiên, tài liệu chưa
đi sâu phân tích các mô hình ứng dụng TMĐT trong một ngành cụ thể nào như
ngành du lịch.
[7]. Nguyễn Bình Minh, (2006), Các giải pháp phát triển thương mại điện tử
giữa các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn thạc sỹ - Đại học Thương mại. Luận văn
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về TMĐT và phát triển TMĐT, điều kiện ứng dụng
TMĐT, mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp. Luận văn chỉ ra thực trạng ứng
dụng TMĐT giữa các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam, xu hướng phát
triển và các giải pháp phát triển TMĐT ở Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
Tuy nhiên, luận văn được thực hiện trong giai đoạn TMĐT Việt Nam mới có sự
xuất hiện chưa lâu, các xu hướng phát triển TMĐT rất khó đo lường, đặc biệt là sự
bùng nổ vể marketing mạng xã hội và thương mại di động. Một số kết quả nghiên
cứu trong luận văn có thể không còn phù hợp với sự phát triển của TMĐT hiện nay.
[11]. Hoàng Nhân, (2007), Giải pháp phát triển thương mại điện tử trong các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ - Đại học Thương mại.
Luận văn khái quát những lý luận cơ bản về TMĐT, chỉ ra thực trạng ứng dụng
TMĐT trong ngành du lịch nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nói
riêng. Tác giả chỉ rõ những khó khăn, thách thức vấp phải khi các doanh nghiệp du
lịch và lữ hành tiến hành triển khai ứng dụng TMĐT. Từ những khó khăn, tìm ra
nguyên nhân và đề xuất các giải pháp trong tâm nhằm giúp các doanh nghiệp du
lịch nâng cao năng lực ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh.
[12]. Nguyễn Hoàng Việt (2011), Marketing thương mại điện tử, NXB Thống
kê. Cuốn sách trình bày tổng quan về marketing điện tử: thực trạng triển khai các
công cụ marketing điện tử trong các loại hình doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả
trong mỗi giai đoạn phát triển của TMĐT; sự thay đổi trong hành vi mua của khách


2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
TMĐT đã trở lên phổ biến từ rất lâu trên thế giới, đặc biệt là ở những nước có
tốc độ phát triển kinh tế cao. Các công trình nghiên cứu được công bố và tác giả xin


14

được liệt kê một số công trình tiêu biểu có liên quan trực tiếp tới phát triển ứng
dụng TMĐT trong ngành du lịch trong những năm gần đây:
[14]. Chulwon Kim (2004), E-Tourism: An Innovative Approach For The
Small And Medium-Sized Tourism Enterprises in Korea; Đề tài nghiên cứu được tác
giả Kim Chul Won thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề liên quan tới phát triển du
lịch trực tuyến cho các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại Hàn Quốc trong giai
đoạn bùng nổ về CNTT. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đặt ra những
thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
vốn chịu sự cạnh tranh gay gắt đến từ các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, phát triển
công nghệ cũng là giải pháp tốt nhất giúp các doanh nghiệp này tiếp tục cạnh tranh
để tồn tại. Chính sự phát triển của Internet là nguồn gốc của cuộc cách mạng trong
phân phối thông tin và bán tour trực tuyến. Các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ
với những tiềm năng phát triển và sự đổi mới có thể tận dụng TMĐT để tạo nên
những lợi thế cạnh tranh trên thị trường du lịch. Trong đề tài nghiên cứu, tác giả
cũng chỉ ra các vấn đề trong ứng dụng TMĐT và gợi ý một số giải pháp cũng như
các chiến lược ứng dụng TMĐT thành công trong ngành công nghiệp du lịch đến từ
các doanh nghiệp và Chính phủ Hàn Quốc.
[13]. Le Thi Phuong Anh and Ilian Assenov, (2010), Demand for Online
travel services in Vietnam, Faculty of Hospitality and Tourism, Prince of Songkla
University, Phuket, Thailand. Đề tài nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về
thực trạng nhu cầu cho dịch vụ du lịch trực tuyến tại Việt Nam, bao gồm việc tìm
kiếm thông tin truyến, đặt tour trực tuyến và thanh toán trực tuyến; chỉ ra những
tiềm năng phát triển và những nguyên nhân gây hạn chế đối với việc thu hút khách

du lịch, khẳng định sự thành công trong quảng bá hình ảnh du lịch một quốc gia có
một phần không nhỏ đến từ việc thực hiện các chiến lược marketing trực tuyến một
cách hiệu quả. Sử dụng marketing trực tuyến là cách thực hiệu quả nhất đối với các
doanh nghiệp lữ hành để tiếp cận khách hàng toàn cầu, điều mà marketing truyền
thống rất khó đạt được thành công. Tác giả cũng đưa ra những nhận định và đánh
giá cá nhân về xu hướng phát triển ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến
trong ngành du lịch khi nền kinh tế thế giới hội nhập sâu rộng với một loạt các sự
kiện về thành lập các tổ chức kinh tế lớn như TPP, AEC…
Ngoài ra còn có các bài báo, tạp chí khoa học, các chuyên đề nghiên cứu được
công bố trên các website của Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch, Cục Thương mại
điện tử và Công nghệ thông tin…


16

Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bố về phát triển ứng
dụng TMĐT trong ngành du cả trong nước và trên thế giới nhưng chủ yếu các công
trình này mang tính tổng quan mà chưa đi sâu nghiên cứu vào một đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp cụ thể. Sự phát triển ứng dụng TMĐT không chỉ phụ thuộc vào các
yếu tố bên ngoài mà còn có sự tác động từ các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. Đây
cũng chính là một nguyên nhân thúc đẩy tác giả quyết định thực hiện đề tài “Phát
triển ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty Vietravel”. Đề tài của tác giả
không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào đã được công bố trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đối với đề tài luận văn tốt nghiệp này, trên cơ sở hệ thống hóa các cơ sở lý
luận, lý thuyết về TMĐT, tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng
TMĐT tại Công ty Vietravel trong hoạt động kinh doanh. Từ việc chỉ ra những
thuận lợi, thách thức cũng như những thành công và hạn chế trong ứng dụng
TMĐT, luận văn của tác giả hướng tới đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị

- Tình hình ứng dụng TMĐT tại Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao
thông vận tải Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải
Việt Nam (Vietravel) – Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu dùng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng thuộc
giai đoạn 2013-2015. Các giải pháp phát triển ứng dụng TMĐT được đề xuất cho
giai đoạn 2016-2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
• Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp được dùng trong đề tài luận văn được tác giả thu nhập từ các
nguồn uy tín, bao gồm:
- Tập hợp các báo cáo kết quả khảo sát tình hình phát triển TMĐT tại Việt
Nam thông qua Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam và Báo cáo Chỉ số Thương
mại điện tử Việt Nam (EBI) qua các năm do Cục TMĐT & CNTT – Bộ Công
thương công bố thường niên.
- Số liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê, Tổng Cục Du lịch Việt Nam,
World Tourism Organization, Hiệp hội Du lịch Việt Nam...


18

- Các công trình khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các tài liệu
và bài báo khoa học về ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch Việt Nam trong những
năm qua. Ngoài ra là các ý kiến, quan điểm, đánh giá về phát triển ứng dụng TMĐT
của các chuyên gia nghiên cứu.
- Các tài liệu điện tử có liên quan được tìm kiếm thông qua mạng Internet.
• Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Đối với các dữ liệu phục vụ cho tiến trình phân tích thực trạng phát triển ứng

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÀ LỮ
HÀNH
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1. Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) được hình thành và phát triển trên nền tảng
Internet đang có tác động ngày càng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã
hội. Sự tiện lợi, nhanh chóng và chính xác có lẽ là những lợi ích vượt trội nhất mỗi
khi nhắc tới TMĐT so với thương mại truyền thống.
TMĐT không còn là một thuật ngữ mới mẻ đối với mọi nền kinh tế, kể cả các
nền kinh tế đang phát triển hay chậm phát triển bởi tính toàn cầu hóa của nó. Một số
khái niệm về TMĐT đã được đưa ra như:
Theo khái niệm của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì Thương mại điện
tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua
bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình,
cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng
Internet.
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC) định nghĩa: Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch
thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện
tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet. Các kỹ thuật
thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ
trợ TMĐT.
Theo Điều 4 – Luật Giao dịch điện tử Việt Nam (2005): Thương mại điện tử
là các hoạt động giao dịch được thực hiện bằng các phương tiện điện tử.
Tuy có nhiều khái niệm về TMĐT được đưa ra song xem xét về khía cạnh tiếp
cận thì các khái niệm này có sự tương đồng khi chỉ ra rằng TMĐT phải được phát
triển trên nền tảng Internet và các phương tiện điện tử khác. Đây là đặc trưng cơ bản



- Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B)
Trong các mô hình trên thì B2B, B2C, C2C và G2C là những mô hình phổ
biến và đóng góp phần đa giá trị trong quá trình phát triển TMĐT của các nền kinh tế.
1.1.2.1. Mô hình thương mại điện tử B2B
B2B là viết tắt của cụm từ Business to Business, có nghĩa là các giao dịch giữa
doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua môi trường Internet và các phương tiện
điện tử khác. Quá trình giao dịch trong TMĐT B2B tập trung vào các doanh nghiệp
chứ không phải khách hàng cá nhân, đây chính là đặc điểm lớn nhất để phần biệt
B2B và B2C.
TMĐT B2B đem lại lợi ích thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các
doanh nghiệp giảm chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp
thị, đàm phán và tăng cường cơ hội kinh doanh. Để triển khai B2B, doanh nghiệp
trước hết cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT bằng cách tin học hoá các quy trình kinh
doanh, quy trình quản lý, quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. Và tiến xa hơn, xây
dựng các cơ sở dữ liệu nội bộ, tích hợp các quy trình để hỗ trợ việc ra quyết định
kinh doanh, kết nối với các đối tác.
Điển hình và cũng là ở mức độ phát triển cao nhất của TMĐT B2B phải kể
đến mô hình www.alibaba.com. Được thành lập và hoạt động từ năm 1999,
Alibaba.com là công ty đầu tiên của Trung Quốc thành lập một sàn giao dịch điện tử
và hiện nay là một trong những sàn giao dịch thương mại thế giới lớn nhất và nơi
cung cấp các dịch vụ marketing trên mạng hàng đầu cho những nhà xuất khẩu và
nhập khẩu.
1.1.2.2. Mô hình thương mại điện tử B2C
B2C (Business to Customer) là mô hình TMĐT tập trung vào các giao dịch
giữa doanh nghiệp với khách hàng. Tuy nhiên, khách hàng ở đây cần được hiểu rõ
là người tiêu dùng cuối cùng (end-users), bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách


22




23

G2C – Government to Citizens: là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước
với cá nhân. Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể
mang những yếu tố của TMĐT. Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả
phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, bầu cử trực tuyến, hải quan trực tuyến, cung cấp
visa trực tuyến…
Hiện nay Chính phủ điện tử là hình thức đang rất được chú trọng phát triển
nhằm giảm bớt sự phức tạp trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho công
dân. Việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến. Đây
được xem là bước tiến lớn của yếu tố Nhà nước trong việc thực hiện các giải pháp
nhằm thúc đẩy sự phát triển TMĐT mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
1.1.3. Đặc điểm của thương mại điện tử
So với thương mại truyền thống thì TMĐT có những đặc điểm như sau:
- Không bị giới hạn về thời gian:
Thời gian hoạt động liên tục 24/7 có lẽ là điều mà thương mại truyền thống
không thể làm được. Với việc ứng dụng CNTT thì giờ đây các doanh nghiệp có thể
dễ dàng xử lý tự động những tương tác với khách hàng thông qua website trong bất
kể thời gian nào trong ngày.
Thương mại truyền thống trước kia luôn bị hạn chế bởi mặt thời gian khi phụ
thuộc rất lớn vào thời gian làm việc của nhân viên nên đa phần các giao dịch chỉ ở
mức giới hạn. Nhưng khi TMĐT xuất hiện, nó cho phép khách hàng có thể tìm và
đặt hàng trong mọi khoảng thời gian, không phải giờ hành chính. Các đơn hàng
được xử lý tự động mà không cần có sự can thiệp của con người. Cũng vì thế mà số
lượng giao dịch có cơ hội tăng lên rất nhiều, mang lại những giá trị trực tiếp cho
doanh nghiệp. Việc gỡ bỏ được những hạn chế về mặt thời gian cũng có ý nghĩa rất
lớn đối với các giao dịch diễn ra giữa các địa điểm có sự chênh lệch về múi giờ.
- Khoảng cách không gian được xóa bỏ:

Trong thương mại truyền thống, để đến được với người tiêu dùng cuối cùng,
hàng hóa thường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ,
đại lý, môi giới...Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có
được mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên thông tin phản hồi thường kém
chính xác và không đầy đủ. Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biến
động của thị trường kém kịp thời. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻ lợi nhuận
thu được cho các bên trung gian. Nhưng với TMĐT, những cản trở bởi khâu giao
dịch trung gian đã hoàn toàn được loại bỏ. Doanh nghiệp và khách hàng có thể giao
dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các website, gửi email
trực tiếp hay các diễn đàn thảo luận…


25

Cũng chính nhờ TMĐT mà các doanh nghiệp tại một quốc gia có thể bán hàng
hóa, sản phẩm của mình sang các quốc gia khác mà không cần có sự hiện diện
thương mại tại các quốc gia đó. Một website với nội dung hấp dẫn, hỗ trợ nhiều tính
năng thuận tiện cho khách hàng là một trong những công cụ marketing rất hữu hiệu
cho các doanh nghiệp TMĐT.
- Sự đa dạng hóa:
Đa dạng hóa các tập khách hàng, đa dạng hóa các lựa chọn chính là một trong
những điểm đặc trưng so với thương mại truyền thống. Trong TMĐT, doanh nghiệp
thì có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường hơn, tập khách hàng cũng được mở rộng hơn;
trong khi đó, khách hàng sẽ có nhiều hơn những lựa chọn trong một nhu cầu, sự đa
dạng được thể hiện rất rõ và gần như không bị giới hạn về cả không gian hay thời
gian như trong thương mại truyền thống.
1.1.4. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
TMĐT phát triển mạnh mẽ và dần khắc phục được những thách thức, hạn chế
cơ bản của thương mại truyền thống. Chính nhờ những lợi ích vượt trội mà TMĐT
dần trở nên phổ biến hơn bao giờ hết trong môi trường kinh tế số. Song song với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status