2ƢE
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
--------------
-------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa cho học
sinh lớp 4, 5 thông qua ca dao, tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu.
GVHD :
ThS. Lê Sao Mai
SVTH :
Nguyễn Thị Thùy Nhung
Lớp :
14STH
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo
hƣơng dẫn: ThS. Lê Sao Mai, giảng viên khoa giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học
Sƣ phạm - Đại học Đà Nẵng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá
Bảng 2.4: Các phƣơng pháp dạy học trong giảng dạy biện pháp tu từ so sánh và
nhân hóa của giáo viên ....................................................................................... 30
Bảng 2.5: Tỉ lệ mức độ sử dụng phƣơng pháp các phƣơng pháp dạu học biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa của giáo viên.................................................................. 30
Bảng 2.6: Hình thức dạy học biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong phân môn
Luyện từ và câu. .................................................................................................. 32
Bảng 2.7: Đánh giá của GV về nguyên nhân dẫn đến khó khăn của học sinh khi sử
dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. ............................................................. 32
Bảng 2.8: Nhận xét của GV về mức độ đạt hiệu quả khi dạy biện pháp tu từ so
sánh, nhân hóa thông qua ca dao tục ngữ............................................................ 33
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ mức độ dạy biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa
thông qua ca dao tục ngữ..................................................................................... 34
Bảng 2.9: Mức độ lồng ghép các câu ca dao, tục ngữ khi giảng cho học sinh. .. 35
Bảng 2.10: Nguyên nhân dẫn đến việc học sinh ít thuộc các câu ca dao tục ngữ.
............................................................................................................................. 35
Bảng 2.11: Khó khăn của GV khi dạy biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa thông qua
ca dao tục ngữ...................................................................................................... 36
.................................................................................................................................
Biểu đồ 2.3: Mức độ hứng thú của học sinh khi học biện pháp tu từ so sánh, nhân
hóa. ..................................................................................................................... 38
3
Bảng 2.12: Mức độ hứng thú của học sinh khi học biện pháp tu từ so sánh, nhân
hóa. ...................................................................................................................... 38
Bảng 2.13: Mức độ học sinh nhận biết biện pháp tu từ so sánh. ........................ 39
Bảng 2.14: Mức độ học sinh nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa. ...................... 39
Bảng 2.15: Mức độ học biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa thông qua ca dao tục ngữ
trong phân môn Luyên từ và câu......................................................................... 39
Bảng 2.16: Mức độ hứng thú và dễ hiểu khi học về biện pháp tu từ so sánh, nhân
6.
Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................................10
7.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................................................10
8.
Cấu trúc đề tài..................................................................................................................................11
NỘI DUNG ............................................................................................................. 12
Chƣơng 1 .................................................................................................................................................12
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................................................12
1.1.
Một số vấn đề chung của biện pháp tu từ ................................................................................12
1.2.
Vị trí và nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu..................................................................14
1.3. Việc rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông qua ca dao, tục ngữ
trong phân môn Luyện từ và câu. ........................................................................................................17
1.4.
Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học. ...........................................................................20
1.5.
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 61
1. Thống kê ca dao, tục ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong chƣơng trình tiếng
việt ở tiểu học. .....................................................................................................................................61
2.
Sƣu tầm một số câu ca dao tục ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa. ...............63
3.
Phiếu điều tra học tập của học sinh (lớp 4, 5) .............................................................................66
4.
Phiếu trƣng cầu ý kiến của giáo viên...........................................................................................72
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chƣơng trình Tiểu học, Tiếng Việt là một trong những môn học quan
trọng. Với tính chất là một môn học công cụ, ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ
bản về tiếng mẹ đẻ nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt động
giao tiếp bằng Tiếng Việt, đồng thời môn học này còn bồi dƣỡng năng lực tƣ duy
cũng nhƣ lòng yêu quý cái hay cái đẹp trong ngôn ngữ Tiếng Việt.
Trong chƣơng trình học từ lớp 2 đến lớp 5, biện pháp tu từ đóng vai trò quan
trọng trong việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng vốn từ cũng nhƣ khả năng cảm thụ
văn học của các em. Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng khéo léo các đơn vị
từ vựng (trong phạm vi của một câu hay một chỉnh thể) có khả năng đem lại hiệu
quả tu từ do mối quan hệ qua lại giữa các đơn vị từ vựng trong ngữ cảnh rộng.
luyện và phát triển kĩ năng sử dụng các biện pháp tu từ này đó chính là văn học
dân gian, cụ thể hơn chính là ca dao tục ngữ. Có thể nói, ca dao tục ngữ rất quen
thuộc đối với mỗi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày, đó là vốn sống vốn kinh
nghiệm của cha ông để lại. Bên cạnh ý nghĩa về mặt giáo dục cho con cháu đời sau
về tình cảm trong cuộc sống, về kinh nghiệm trong lao động sản xuất, về các hiện
tƣợng trong tự nhiên,…Ca dao tục ngữ càng mang tính nghệ thuật rất cao bởi
những hình ảnh, ngôn từ và các biện pháp tu từ đƣợc ông cha ta sử dụng. Trong
môn Tiếng Việt ở Tiểu học, ca dao tục ngữ có mặt hầu hết chƣơng trình ở các khối
lớp. Các em đƣợc làm quen với việc viết bài văn miêu tả (là chủ yếu) nên việc
hình thành cho các em sử dụng câu văn hay hợp logic và mang tính nghệ thuật cao
rất quan trọng. Các biện pháp tu từ không đƣợc dạy riêng thành một bài học mà chỉ
đƣợc giáo viên giảng giải khi bắt gặp trong các bài tập đọc hoặc các câu trong phân
môn Luyện từ và câu nên việc này rất khó để giúp các em hiểu và nâng cao việc sử
dụng biện pháp tu từ vào câu văn cho phù hợp. Nhận thấy việc phân bố ca dao tục
ngữ vào chƣơng trình môn Tiếng Việt khá phổ biến, kết hợp với mong muốn có
những biện pháp để giúp cho học sinh phát triển đƣợc việc sử dụng biện pháp tu từ
trong văn nói lẫn văn viết sao cho phổ biến hơn và hiệu quả hơn, chúng tôi quyết
định thực hiện đề tài : “Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân
hóa cho học sinh lớp 4, 5 thông qua ca dao, tục ngữ trong phân môn Luyện từ
và câu.” để giúp cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy và học môn Tiếng
Việt đạt hiệu quả hơn.
2. Lịch sử vấn đề
So sánh và nhân hóa là hai biện pháp tu từ phổ biến đƣợc sử dụng hằng ngày
trong lời ăn tiếng nói cũng nhƣ trong các tác phẩm văn chƣơng nghệ thuật. Trong
cuốn “Phong cách học Tiếng Việt” và “99 phương tiện và biện pháp tu từ Tiếng
Việt” tác giả Đinh Trọng Lạc đã nói về biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa và tác
dụng của nó khá đầy đủ và chi tiết trên phƣơng diện lí thuyết. Trên phƣơng diện
thực hành nó đƣợc cụ thể hóa trong cuốn “300 bài tập phong cách học Tiếng Việt”.
Tác giả Cù Đình Tú cũng đã đề cập, nghiên cứu về các biện pháp tu từ so sánh
nhân hóa trong cuốn “Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt”, NXB
3. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng dạy và học biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông qua ca
dao, tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu của học sinh và giáo viên lớp 4, 5,
chúng tôi đề xuất các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông qua ca dao tục ngữ
trong phân môn Luyện từ và câu và xây dựng các bài tập bổ trợ nhằm rèn luyện kĩ
năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5 thông qua ca
dao, tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5.
9
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5
thông qua ca dao tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu.
5. Giả thuyết khoa học
Thông qua việc khảo sát,thống kê, phân loại các câu ca dao tục ngữ có sử dụng
biên pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong SGK Tiếng Việt tiểu học. Khảo sát, trƣng
cầu ý kiến của học sinh, giáo viên trƣờng Tiểu học, chúng tôi đã xây dựng và thiết
kế một số bài tập rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa cho học
sinh Tiểu học. Đề tài này sẽ là nguồn tƣ liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên và học
sinh Tiểu học trong quá trình dạy và học môn Tiếng Việt cũng nhƣ các môn học
khác có liên quan.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, đề tài này có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài nhƣ biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa, ca dao, tục ngữ. Tác dụng của việc rèn kĩ năng sử dụng
biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa thông qua ca dao, tục ngữ trong phân môn Luyện
Chương 2: Khảo sát thực trạng việc rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so
sánh, nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5 thông qua ca dao tục ngữ trong phân môn
Luyện từ và câu.
Chương 3: Xây dựng một số bài tập bổ trợ nhằm rèn kĩ năng phát hiện và sử
dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5 thông qua ca dao
tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu.
- Phần kết luận.
- Tài liệu tham khảo.
- Phụ lục.
11
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.
Một số vấn đề chung của biện pháp tu từ
1.1.1. Khái niệm biện pháp tu từ
Hiện nay, có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về vấn đề khái niệm biện
pháp tu từ, có thể kể các tác giả tiêu biểu sau:
Theo Đinh Trọng Lạc: “Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng các đơn vị
lời nói trong giới hạn của một đơn vị thuộc bậc cao hơn” (Đinh Trọng Lạc, 300
bài tập phong cách học Tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1995, tr.5)
Phan Phƣơng Dung quan niệm: “Biện pháp tu từ là cách phối hợp sử dụng
trong lời nói các phương tiện ngôn ngữ, không kể là có màu sắc tu từ hay không
trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ” (Phan Phƣơng Dung, Tiếng
Việt, NXB Đại học Sƣ phạm, 2007, tr.106).
Trỏ lối sang mùa hè.
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.”
(Phạm Tiến Duật)
- Trong phân môn Tập đọc, Tiếng Việt 5, tập 1, Tr.19:
Em yêu màu đỏ:
Như máu trong tim,
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên.
(Phạm Đình Ân)
1.1.2.2. Nhân hóa
Trong cuốn 99 biện pháp tu từ tiếng Việt (Nxb Giáo dục, 1996), Đinh Trọng
Lạc định nghĩa nhƣ sau: “Nhân hóa (nhân cách hóa) là một biến thể của ẩn dụ, lấy
13
từ ngữ biểu đạt thuộc tính, dấu hiệu của con người, làm cho đối tượng được miêu
tả trở nên gần gũi, dễ hiểu hơn, đồng thời làm cho người nói có khả năng bày tỏ
kín đáo tâm tư, thái độ của mình”.
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn
đƣợc dùng để gọi hoặc tả con ngƣời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở
nên gần gũi với con ngƣời, biểu thị đƣợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngƣời.
Nhân hóa có tác dụng làm cho các sự vật trở nên sống động gần gũi với con ngƣời.
Nhân hóa hay nhân cách hóa là một biến thể của ẩn dụ, ở đó ngƣời ta
chuyển đổi ý nghĩa của các từ ngữ chỉ thuộc tính của con ngƣời sang đối tƣợng
không phải con ngƣời. Có ngƣời cho nhân hóa thực ra là nhân vật hóa, tức là cách
biến mọi vật thành nhân vật đối thoại hay nhƣ là một nhân vật của mình. Nhân hóa
là gọi hoặc tả về tính nết hoạt động con vật cây cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ
vốn dùng để gọi và tả ngƣời.
Ngoài ra, còn có cách nhân hóa: trò chuyện, xƣng hô với sự vật nhƣ đối với
ngữ cho HS, phải chú trọng "số lƣợng từ, tính đa dạng và tính năng động của từ".
Tuy nhiên, từ không phải là đơn vị trực tiếp sử dụng trong giao tiếp. Muốn
giao tiếp, trao đổi thông tin, tƣ tƣởng, tình cảm với nhau con ngƣời phải sử dụng
một đơn vị ngôn ngữ tối thiểu và cơ bản là câu. Nếu không nắm đƣợc các qui tắc
ngữ pháp của một ngôn ngữ thì con ngƣời cũng không thể sử dụng đƣợc ngôn ngữ
đó làm công cụ để giao tiếp. Vì vậy, dạy từ ngữ cho HS phải gắn liền với dạy câu,
dạy các qui tắc kết hợp từ thành câu, qui tắc sử dụng câu nhằm đạt hiệu quả giao
tiếp cao…Những điều phân tích trên đã cho ta thấy ý nghĩa quan trọng của phân
môn Luyện từ và câu ở tiểu học.
1.2.2. Nhiệm vụ.
Phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ tổ chức cho HS thực hành làm giàu
vốn từ, cụ thể là:
- Chính xác hoá vốn từ (dạy nghĩa từ): là giúp HS có thêm những từ mới,
những nghĩa mới của từ đã học, thấy đƣợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của
từ.
- Hệ thống hoá vốn từ (trật tự hoá vốn từ): là giúp HS sắp xếp các từ thành
một trật tự nhất định trong trí nhớ của mình để có thể ghi nhớ từ nhanh, nhiều và
tạo ra đƣợc tính thƣờng trực của từ.
-Tích cực hoá vốn từ (luyện tập sử dụng từ): là giúp HS biến những từ ngữ
tiêu cực (những từ ngữ hiểu nghĩa nhƣng không sử dụng trong khi nói, viết) thành
những từ ngữ tích cực, đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong giao tiếp hàng ngày.
-Văn hoá hoá vốn từ: là giúp HS loại bỏ khỏi vốn từ những từ ngữ không
văn hoá, tức là những từ ngữ thông tục hoặc sử dụng sai phong cách.
Mặt khác, còn phải cung cấp cho HS một số khái niệm lý thuyết cơ bản và
sơ giản về từ vựng học nhƣ về cấu tạo từ, các lớp từ có quan hệ về nghĩa... để HS
có cơ sở nắm nghĩa từ một cách chắc chắn và biết hệ thống hoá vốn từ một cách có
ý thức.
15
HS.
Mỗi một bài tập yêu cầu khác nhau và sự biến đổi công thức đòi hỏi phải có
sự hiểu biết kiến thức. Chính vì vậy, cần sự vận dụng một cách khéo léo và linh
hoạt.
Phƣơng pháp thảo luận nhóm sẽ giúp học sinh tìm ra đƣợc câu trả lời tốt
nhất, sinh động nhất thông qua trí tuệ tập thể. Học sinh bên cạnh đƣợc củng cố
đƣợc kiến thức, hứng thú học tập cũng đƣợc tăng cƣờng.
- Phương pháp trò chơi học tập
Là phƣơng pháp trò chơi sƣ phạm trong dạy học môn Tiếng Việt, đƣợc hiểu
là hình thức học tập môn Tiếng Việt theo hứng thú vui chơi, dựa trên những bài tập
trắc nghiệm.
16
Việc giải quyết vấn đề bài tập đặt ra nhằm để HS lĩnh hội, củng cố, vận dụng
kiến thức, kĩ năng sử dụng các cách làm bài hay đã đƣợc học, những kinh nghiệm
sống đã đƣợc tích lũy vào các bài tập một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo.
Trong thực tế dạy học, các phƣơng pháp trên không hoàn toàn tách biệt
nhau. Mỗi phƣơng pháp có những ƣu điểm và yếu điểm riêng, ngƣời giáo viên cần
biết vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo mới có thể thu đƣợc hiệu quả mong
muốn.
1.3. Việc rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa thông
qua ca dao, tục ngữ trong phân môn Luyện từ và câu.
1.3.1. Khái niệm ca dao, tục ngữ
a. Ca dao
Ca dao là những bài hát ngắn, thƣờng là 3, 4 câu, cũng có một số ít những ca
dao dài. Những bài ca dao thƣờng có nguồn gốc dân ca.
b. Tục ngữ
Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian, gồm những câu nói ngắn gọn, có
vần điệu, có hình ảnh, dễ nhớ, dễ thuộc, có chức năng đúc kết kinh nghiệm và tri
Con có mẹ như măng ấp bẹ.
(Bài tập 2, trang 33, TV 3 – tập 1)
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
(Bài tập 4, trang 126, TV 3- tập 1)
Thông qua các bài tập này, học sinh sẽ nhận biết đƣợc hình ảnh so sánh; các
kiểu so sánh; các sự vật hay các đặc điểm, âm thanh, hoạt động của sự vật đƣợc so
sánh với nhau; các từ chỉ sự so sánh (dấu hiệu so sánh). Từ đó giúp các em vận
dụng vào việc nói, viết để đặt câu có hình ảnh so sánh; viết tiếp vào chỗ trống để
tạo thành hình ảnh so sánh; chỉ ra đƣợc các hình ảnh so sánh mình thích và giải
thích đơn giản vì sao mình thích hình ảnh đó. Đây chính là cơ sở ban đầu, là công
cụ để giúp các em viết văn miêu tả, kể chuyện… và học tiếp lên các lớp trên.
Trong chƣơng trình SGK Tiếng Việt lớp 4, ca dao tục ngữ chủ yếu phân bố
ở phân môn Luyện từ và câu. Với đặc thù của phân môn Luyện từ và câu là trang
bị những kiến thức cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt để các em học tốt các
môn học khác. Bởi vậy, việc bồi dƣỡng và nâng cao hiểu biết về từ và câu, kĩ năng
sử dụng Tiếng Việt văn hóa, góp phần kích thích sự phát triển tƣ duy, hoàn thiện
nhân cách cho học sinh. Ca dao tục ngữ chính là nguồn ngữ liệu cần thiết để giúp
các em nâng cao kiến thức không chỉ về từ ngữ mà còn về mặt ngữ pháp chính là
kĩ năng phân tích các biện pháp tu từ. Đa số nội dung dạy Luyện từ và câu ở lớp 4
là mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Bên cạnh việc giúp cho học sinh hiểu đƣợc nghĩa
của các từ ngữ trong chủ điểm đang học, các bài tập trong phân môn này còn có
nhiều hình thức kết hợp vừa cung cấp vốn từ vừa luyện tập về ngữ pháp. Đặc biệt
là việc sử dụng các câu ca dao tục ngữ phù hợp với từng chủ điểm vào bài tập, giúp
cho các em có thể nâng cao về mặt vốn từ, ngữ pháp mà còn có thể lồng ghép để
dạy cho các em về các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa.
Ví dụ: Các bài tập có sử dụng ca dao tục ngữ làm ngữ liệu
- Bài tập 1, Luyện từ và câu,TV4, Tr.6, tập 1:
Câu tục ngữ dƣới đây có bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
(Bài tập 2, LTVC 5, Tr.93, tập 1)
19
1.4.
Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học.
1.4.1. Đặc điểm về nhận thức.
1.4.1.1. Tri giác
Tri giác của HS tiểu học mang tính đại thể ít đi sâu vào chi tiết và mang tính
không phủ định. Khả năng phân tích một cách có tổ chức và sâu sắc khi tri giác ở
HS các lớp đầu Tiểu học còn ít, các em thƣờng thâu tóm sự vật về toàn bộ, về đại
thể để tri giác. Chẳng hạn khi cho các em tri giác một bức tranh rất đẹp sau đó đi
và yêu cầu các em vẽ lại thì thấy các em không nhận thấy đƣợc nhiều chi tiết. Các
em phân biệt đối tƣợng còn chƣa chính xác, dễ mắc sai lầm dễ nhầm lẫn. Ví dụ:
Các em khó phân biệt cây mía với cây sậy, hình có năm cạnh với có sáu cạnh…
Ở các lớp đầu bậc Tiểu học, tri giác của các em thƣờng gắn với những hành
động và hoạt động thực tiễn của các em. Vì vậy, tất cả các hình thức tri giác trực
quan bằng sự vật, bằng hình ảnh và bằng lời nói cần đƣợc sử dụng trong các giờ
lên lớp ở bậc Tiểu học.
1.4.1.2. Chú ý
Chú ý không chủ định vẫn chiếm ƣu thế so với chú ý có chủ định. Những
kích thích có cƣờng độ mạnh vẫn là một trong những mục tiêu thu hút sự chú ý của
trẻ. Chú ý có chủ định đang phát triển mạnh so với tri thức đƣợc mở rộng ngôn ngữ
phong phú, tƣ duy phát triển. Các em còn đƣợc rèn luyện về những phẩm chất ý
chữ giảm dần, ghi nhớ ý nghĩa tăng lên.
1.4.1.4. Tư duy
Tƣ duy của trẻ mới đến trƣờng mang tính trực quan cụ thể, mang tính hình
thức bằng cách dựa vào những đặc điểm trực quan của những sự vật, hiện tƣợng cụ
thể. Tƣ duy của học sinh Tiểu học còn mang tính cảm xúc. Trẻ dễ xúc cảm với
những điều đƣợc suy nghĩ. Giáo viên cần dạy cho các em cách suy luận có căn cứ
khách quan, phán đoán, phải có dẫn chứ thực tế, kết luận phải có tính chất đúng
đắn logic, suy nghĩ có mục đích. Sự phát triển tƣ duy logic là một khâu quan trọng
trong sự phát triển trí tuệ của học sinh Tiểu học. Mặt khác khi nội dung và phƣơng
pháp dạy học đƣợc thay đổi tƣơng ứng với nhau thì trẻ em có thể sẽ đƣợc một số
đặc điểm tƣ duy hoàn toàn khác.
1.4.1.5. Tưởng tượng
Tƣởng tƣợng của học sinh Tiểu học so với trẻ mẫu giáo phát triển và phong
phú hơn. Tố Hữu nói: “Ở lứa tuổi này, hòn đất cũng biến thành con ngƣời, đây là
lứa tuổi thơ mộng rất giàu tƣởng tƣợng”. Tuy nhiên, tƣởng tƣợng của các em còn
tản mạn, ít có tổ chức, xa rời thực tế. Càng về cuối cấp thì tƣởng tƣợng của các em
càng gần hiện thực hơn, càng phản ánh đúng đắn và đầy đủ thực tế khách quan
hơn.
Tƣởng tƣợng của các em học sinh nhỏ là tính trực quan, cụ thể. Đối với lớp
3, lớp 4 tính trực quan cụ thể của tƣởng tƣợng đã giảm đi, vì tƣởng tƣợng của các
em đã dựa vào ngôn ngữ.
Tƣởng tƣợng sáng tạo của học sinh Tiểu học biểu hiện khá rõ rệt trong khi
các em làm thơ, vẽ tranh và trong khi kể chuyện. Nhƣng nhƣợc điểm trong sản
phẩm tƣởng tƣợng của các em là chủ đề còn nghèo nàn, hành động phát triển
không nhất quán, xa sự thật. Vì vậy, giáo viên phải thông qua con đƣờng học tập,
21
vui chơi và lao động mà phát triển óc tƣởng tƣợng sáng tạo cho các em, cần chú ý
hƣớng học sinh tránh những tƣởng tƣợng ngông cuồng, xa thực tế nhƣng không
biện pháp tƣ từ thông dụng nhƣ : So sánh, ẩn dụ, nhân hóa,... Biện pháp so sánh, ẩn
dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau. Ẩn dụ là một biến
thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ
nhằm làm cho đối tƣợng đƣợc nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con
ngƣời hơn. Nếu nhƣ so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thế, sinh động,
22
gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trừu tƣợng hơn, sâu xa
hơn và dễ làm rung động lòng ngƣời. Trong cách nói hằng ngày ngƣời Việt Nam
thƣờng dùng so sánh ví von : Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu
như ma … Khiến lời nói vừa có hình ảnh vừa thấm thía. Còn trong văn bản nghệ
thuật, so sánh đƣợc dùng nhƣ một biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi
hình, gợi cảm. Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa
đƣợc những gì hết sức trừu tƣợng, khó cân đo, đong đếm.
Ca dao, tục ngữ đƣợc học sinh tiếp xúc ngay từ lớp 1,2. Vì thế nên ca dao,
tục ngữ rất gần gũi với các em, dễ nhận diện, dễ sử dụng. Nhận thấy việc phân bố
ca dao tục ngữ vào chƣơng trình môn Tiếng Việt khá phổ biến, kết hợp với mong
muốn có những biện pháp để giúp cho học sinh phát triển đƣợc việc sử dụng biện
pháp tu từ trong văn nói lẫn văn viết sao cho phổ biến hơn và hiệu quả hơn, chúng
tôi quyết định thực hiện đề tài : “Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ so sánh và
nhân hóa cho học sinh lớp 4, 5 thông qua ca dao, tục ngữ trong phân môn
Luyện từ và câu.” để giúp cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy và học
môn Tiếng Việt hiệu quả hơn.
23
Chương 2
THỰC TRẠNG VIỆC RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ SO
- Những phƣơng pháp thƣờng dùng khi dạy biện pháp tu từ so sánh, nhân
hóa trong phân môn Luyện từ và câu cho học sinh.
- Những khó khăn thƣờng gặp của giáo viên khi dạy biện pháp tu từ so sánh,
nhân hóa trong phân môn Luyện từ và câu cho học sinh.
- Giáo viên có thƣờng sử dụng ngữ liệu là ca dao tục ngữ để dạy biện pháp
tu từ so sánh, nhân hóa trong phân môn Luyện từ và câu cho học sinh.
- Nguyên nhân khiến học sinh ít thuộc ca dao tục ngữ Việt Nam.
- Theo giáo viên, dạy biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa thông qua ca dao tục
ngữ trong phân môn Luyện từ và câu cho học sinh có cần thiết không?
Những nội dung điều tra đƣợc thể hiện cụ thể qua phiếu khảo sát giáo viên
ở phần mục lục.
2.4.2. Đối với học sinh
- Thái độ của học sinh khi đƣợc học biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa.
- Tìm hiểu về khái niệm nhận biết và sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân
hóa của học sinh.
- Tìm hiểu về khái niệm vận dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa của học
sinh.
- Tìm hiểu về qui trình học biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa của học sinh.
Những nội dung điều tra đƣợc thể hiện cụ thể qua phiếu điều tra học tập của
học sinh (lớp 4, 5) ở phần mục lục.
2.5. Kết quả điều tra
Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra cho 163 học sinh lớp 4 và 165
học sinh lớp 5 cùng 12 cô giáo giảng dạy phân môn Luyện từ và câu, kết quả thu
đƣợc nhƣ sau:
2.5.1. Kết quả khảo sát giáo viên
Đƣợc sự cho phép của nhà trƣờng, chúng tôi đã tiến hành khảo sát xin ý kiến
của 12 giáo viên đang là giáo viên chủ nhiệm giảng dạy 2 khối lớp 4 và 5 trƣờng