Bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế - Chương 11: Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế - Pdf 59

CHƯƠNG 11 

 MỘT SỐ LÝ THUYẾT TĂNG 
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ


Nội dung 
• I. Sự phân loại các quốc gia, tăng trưởng 
và phát triển kinh tế
• II. Một số lý thuyết tăng trưởng và phát 
triển kinh tế


I. Sự phân loại các quốc gia, tăng 
trưởng và phát triển kinh tế
• 1. Sự phân loại các quốc gia
• 2. Đặc trưng cơ bản của các nước đang 
phát triển 
• 3. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
 


1. Sự phân loại các quốc gia
•  40 – 50s TK XX, sự chênh lệch giàu nghèo rất 
lớn giữa các nước
• Các nước giàu: Tây – Bắc Âu, Mỹ, Úc, 
Newzeland, Nhật 
• Các nước nghèo: phần cịn lại của TG (Châu Á, 
Phi, Mỹ Latinh



trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm 
xã hội, có tính mối liên quan với dân số”.
• Một số quan điểm cho rằng: “ tăng trưởng 
kinh tế là sự tăng thêm về quy mô sản lượng 
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất 
định……”


3. Khái niệm về tăng trưởng và phát 
triển
• Như vậy, có nhiều định nghĩa, nhưng có thể 
khái quát như sau:
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng 
sản phẩm xã hội và tăng thu nhập bình quân 
đầu người.
• Tăng trưởng kinh tế bền vững…….


3. Khái niệm về tăng trưởng và phát 
triển
• b. Phát triển kinh tế
• Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi 
kèm với sự hoàn chỉnh cơ cấu, thể chế kinh tế 
và chất lượng cuộc sống. 
Muốn phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng 
kinh tế Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh 
tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế. Muốn 
phát triển kinh tế đòi hòi phải thực hiện ba nội 
dung sau: 


1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường 
phái tân cổ điển






hàm sản xuất Cobb – Douglas: Y = A. Kα Lβ
Trong đó:
A là hệ số tỷ giá
α, β: hệ số tư bản và lao động.
Tổng α+ β: là mức tăng sản phẩm do tăng quy mô sản 
xuất. Có các trường hợp: 
• α+ β = 1: khi các yếu tố sản xuất tăng lên n lần thì 
đồng thời khối lượng sản phẩm cũa tăng lên n lần.
• α+ β > 1: mức tăng sản phẩm vượt mức tăng các yếu 
tố sản xuất.
• α+ β 
đoạn này kéo dài khảong 20 ­30 năm.


2. Lý thuyết cất cánh của W. W. Rostow.
• Thứ tư, giai đoạn  trưởng thành.
• Giai đoạn này được đặc trưng bởi mức tăng phần 
giành cho đầu tư trong sản phẩm quốc dân từ 10 – 20 
% thu nhập quốc dân tuần túy (NNP). Trong giai 
đoạn này, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới 
hiện đại như: luyện kim, hoá chất, điện. Cơ cấu xã 
hội biến đổi, các chủ doanh nghiệp tham gia vào lãnh 
đạo đất nước, đời sống tinh thần của dân chúng 
được nâng lên, giai đoạn này kéo dài khoảng 69 năm. 


2. Lý thuyết cất cánh của W. W. Rostow.
• Thứ năm, giai đoạn tiêu dùng cao.
• Đây là giai đoạn quốc gia thịnh vượng, xã hội 
hóa sản xuất cao, sản xuất hàng loạt hàng hóa 
tiêu dùng và dịch vụ tinh vi, dân cư giàu có, thu 
nhập bình quân đầu người tăng cao. Theo 
Rostow, nước MỸ cần 100 năm đểchuyển từ 
giai đoạn trưởng thành sang giai đạon cuối cùng 
này.


3. Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị 
nguyên của Athur Lewis
• Athur Lewis, nhà kinh tế học đạt giải Nobel năm 
1979, đaư ra mô hình kinh tế nhị nguyên. Sau đó, Fei 

độ tăng trưởng của nền kinh tế nói chung.


4. Lý Thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và 
“ cú huých tư bên ngoài”
• Theo lý thuyết này, để tăng trưởng kinh tế nói 
chung phải đảm bảo 4 nhân tố là : 
• Nhân lực, 
• Tài nguyên thiên nhiên, 
• Cơ cấu tư bản 
• Kỹ thuật.


Cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo
Tiết kiệm và 
đầu tư thấp

Tốc độ tích 
luỹ vốn 
thấp

Thu nhập 
bình quân 
thấp

Năng suất 
thấp


• Để tăng trưởng và phát triển phải có “ cú 

nhan rỗi. Vì vậy, H. Toshima đã đưa ra mô 
hình tăng trưởng kinh tế mới đối với các 
nước đang phát triển ở châu á – gió mùa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status