Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THÙY LINH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THÙY LINH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN NHUẬN KIÊN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp đỡ
này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu được những kết
quả như mong đợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Thùy Linh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN ............................................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân ........................................ 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân ..................................... 4

địa bàn thành phố Thái nguyên ....................................................................... 63
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố
Thái nguyên ..................................................................................................... 70
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 70
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 71
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 72
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN .................................................................................................................... 74
4.1. Phương hướng, mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên ............................................................................................. 74
4.1.1. Phương hướng quản lý .......................................................................... 74
4.1.2. Mục tiêu quản lý.................................................................................... 75


v

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên .................................................................................................... 75
4.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân ............... 75
4.2.2. Tăng cường nâng cao trình độ, đạo đức cán bộ quản lý thuế ............... 76
4.2.3. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục và cung cấp các dịch vụ hỗ
trợ người nộp thuế ........................................................................................... 77
4.2.4. Giải pháp tăng cường quản lý nợ TTNCN............................................ 78
4.2.5. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra ............................................................ 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 82
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85




DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Tổng hợp kết quả chọn mẫu .......................................................... 25
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert .................................................................... 27
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên .................. 33
Bảng 3.2: Kế hoạch thu thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2016-2018 ............ 36
Bảng 3.3: Một số hình thức tuyên truyền........................................................ 37
Bảng 3.4: Đánh giá về mức độ hiểu biết người dân về TTNCN .................... 38
Bảng 3.5: Tình hình kê khai thuế .................................................................... 40
Bảng 3.6: Đánh giá về lưu trữ và thu thập giấy tờ phục vụ việc kê khai thuế của
các đối tượng nộp TTNCN.............................................................................. 43
Bảng 3.7: Tình hình nộp TTNCN ................................................................... 44
Bảng 3.8: Đối tượng nộp TTNCN .................................................................. 46
Bảng 3.9: Tình hình khiếu nại về TTNCN...................................................... 48
Bảng 3.10: Đánh giá của người nộp thuế về phạt vi phạm về thuế và NNT khiếu
nại CQT ........................................................................................................... 49
Bảng 3.11: Phân loại nợ TTNCN .................................................................... 52
Bảng 3.12: Các biện pháp thu hồi nợ thuế ...................................................... 53
Bảng 3.13: Tình hình nộp tờ khai quyết toán ................................................. 54
Bảng 3.15: Một số sai phạm trong thuế TNCN .............................................. 58
Bảng 3.16: Các hình thức xử lý sai phạm ....................................................... 59
Bảng 3.17: Đánh giá của NNT về hoạt động thanh tra kiểm tra TTNCN ...... 62
Bảng 3.19: Đánh giá của CBT về chính sách nhà nước và tính nghiêm minh 64
Bảng 3.20: Đánh giá của CBT về bộ máy quản lý thuế.................................. 65
Bảng 3.21: Đánh giá của CBT về trình độ, phẩm chất của đội ngũ CBT....... 66
Bảng 3.22: Đánh giá của CBT về cơ sở vật chất của ngành thuế ................... 67
Bảng 3.23: Đánh giá của CBT về thu nhập và mức sống người dân .............. 68
Bảng 3.24: Đánh giá của CBT về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.. 69


đa dạng.
Trên địa bàn thành phố Thái nguyên tỷ trọng TTNCN vẫn chiếm tỷ ngày
càng tăng, đối tượng nộp thuế cũng ngày càng nhiều như: chủ hộ kinh doanh,
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp, chuyển nhượng
tài sản… Chi cục thuế thành phố Thái nguyên đã đưa ra nhiều biện pháp nhằm
quản lý tốt TTNCN như: tuyên truyền TTNCN, cải thiện hành chính trong quá
trình khai thuế và nộp TTNCN, tăng cường thanh tra kiểm tra… Bằng các biện
pháp tích cực này việc quản lý thuế đã đạt được những kết quả nhất định như
bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế mà cần phải khắc phục ngay. Theo như
báo cáo về TTNCN của chi cục thuế thành phố Thái Nguyên năm 2018 thì: tỷ
lệ số người khiến nại sau thanh tra kiểm tra chiếm đến 16,2%, số thuế cần phải
truy thu là 3,5 tỷ đồng, đối tượng sai sót được phát hiện sau thanh tra, kiểm tra
chiếm đến 45,7%... [15]. Việc thực hiện công tác quản lý TTNCN để hạn chế
các khoản thất thu từ ngân sách Nhà nước là nhiệm vụ cấp thiết trên địa bàn
thành phố Thái nguyên là rất cấp bách. Xuất phát từ những lý do trên tác giả
lựa chọn đề tài “Quản lý TTNCN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên” làm
luận văn cao học của mình.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá về thực trạng quản lý TTNCN trên địa
bàn thành phố Thái nguyên, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý
TTNCN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý TTNCN.
- Phân tích thực trạng quản lý TTNCN trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên.

Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý TTNCN trên địa bàn thành phố
Thái nguyên


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Đã có nhiều nghiên cứu về TTNCN, trước hết cần xem xét khái niệm về
TTNCN. Sau đây là một số khái niệm:
Theo Nguyễn Thị Liên (2009) đưa ra khái niệm như sau: “TTNCN là
sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong
kỳ tính thuế.”
Huỳnh Văn Diện (2016) “TTNCN là loại thuế đánh vào thu nhập của cá
nhân do Nhà nước ban hành thành luật và đảm bảo thực thi bằng sức mạnh
của Nhà nước”.
Phạm Thị Giang Thu (2008) đưa ra khái niệm như sau “TTNCN là loại
thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt
Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá
nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn
ở Việt Nam có thu nhập và người ngoài có thu nhập tại Việt Nam.”
Đây là một sắc thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào TNCN. Vì vậy gánh
nặng thuế khó có thể được chuyển sang cho các đối tượng khác.
Với việc nộp TTNCN này sẽ giúp cho việc điều tiết về thu nhập giữa người
nghèo và người giàu, sự phân phối thu nhập này thông qua nhà nước. Số lượng

cơ quan chức năng có thể đánh giá, xem xét và phát hiện những khoản thu nhập
bất thường, những khoản thu nhập bất hợp pháp như: lừa đảo, buôn bán các vật
cấm… Những hành vi này gây thất thoát nguồn ngân sách nhà nước, cần phải
được xử lý kịp thời. Do vậy, các cơ quan chức năng cần ngăn chặn kịp thời các
hành vi vi phạm trên mà thông qua thu thuế TNCN có thể phát hiện các trường
hợp trên.
* Đối với hệ thống thuế


6

- Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác
Đối với những loại thuế gián thu, những loại thuế này sẽ thu thông qua giá
của sản phẩm và điều này ảnh hưởng nhiều đến những người có thu nhập thấp
vì khi tiêu thu hàng hóa không phân biệt thu nhập của người tiêu dùng. Điều
này chưa tạo sự công bằng đối với những người thu nhập khác nhau, đối với
TTNCN thì sẽ khắc phục được điều này.
- Góp phẩn hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Đa phần những người phải nộp TTNCN đều ủy quyền cho doanh nghiệp
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước. TTNCN phản ánh một
phần nào đó thu nhập của người lao động đang làm việc tại cơ quan doanh
nghiệp đó. Vì vậy, hai loại thuế này thường có xu hướng cùng chiều với nhau.
Trong quá trình quản lý thuế của các doanh nghiệp, việc biết được số lượng
TTNCN có thể phản ánh một phần nào đó thu nhập của doanh nghiệp từ đó
CQT xác định được các khoản doanh thu của doanh nghiệp để có thể tính toán
một cách chính xác lượng thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp.
Tóm lại, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nguồn đóng góp
quan trọng vào NSNN. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý TTNCN vẫn tồn tại
một số hạn chế nhất định nên việc đóng góp vào NSNN của TTNCN chưa thực
sự xứng đáng với vai trò của nó.

tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng
nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108
triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm
Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần
nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia
cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ
tính thuế tiếp theo.” (Quốc hội, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007)
* Chế độ kê khai, thu thuế, nộp thuế “Kê khai thuế được thực hiện các


8

quyền và nghĩa vụ của các đối tượng nộp thuế dựa trên sổ sách kế toán, các
chứng từ hóa đơn… Chế độ nộp thuế của các đối tượng nộp thuế được thực
hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền. Việc nộp thuế được coi là chính xác khi:
số thuế nộp đủ và đúng thời gian theo quy định pháp luật. đối với thu thuế được
quy định bởi các cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu thuế đó là CQT, hải quan,
kho bạc. Ngoài ra việc thu thuế còn được thực hiện bởi các tổ chức được ủy
nhiệm việc thu thuế.” (Quốc hội, Luật thuế thu nhập cá nhân, 2007)
1.1.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thuế và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân
* Khái niệm quản lý thuế
Để nghiên cứu về quản lý TTNCN, trước hết đó là xác định khái niệm về
quản lý thuế. Một số khái niệm về quản lý thuế như sau:
Theo Lê Xuân Trường (2010) “Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà
nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế,
hay nói cách khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm

chính sách về thuế, thực hiện các chính sách về thuế.
* Mục tiêu công tác quản lý thu TTNCN
Quản lý thu TTNCN nhằm: nhằm tăng cường quản lý các đối tượng nộp
TTNCN, tăng thu ngân sách nhà nước, điều này cũng góp phần tăng cường
chấp hành các quy định pháp luật nhà nước, phát huy các vai trò của TTNCN
trong sự phát triển của nền kinh tế.
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân
Tuân thủ pháp luật: đối với mọi luật thuế nói chung và luật TTNCN nói
riêng đều phải phù hợp với các quy định của Hiến pháp Việt Nam, điều này có
nghĩa là phải có sự thống nhất với nhau. Như vậy, việc xây dựng quy trình quản
lý thuế phải được xuất phát từ luật TTNCN. Việc tổ chức và quản lý TTNCN
phải được bao quát được các nguồn thu của cá nhân cũng như các quy định
chung về thuế của đất nước nói chung và các hiệp định liên quan đến thuế mà
Việt Nam đã ký kết và là thành viên của tổ chức kinh tế nào đó.
Quản lý thuế phải dựa trên nguyên tắc thống nhất: Việc thống nhất ở


10

đây đó là thống nhất theo các luật định đã được các CQT quy định như: đối
tượng nộp thuế, các cơ quan chức năng liên quan tạo lên một sự thống nhất
trong quản lý thuế được quy định của pháp luật. Thêm vào đó là sự phân
cấp trong việc quản lý thuế nhằm đảm bảo sự thống nhất từ địa phương đến
trung ương.
Nguyên tắc công khai minh bạch. Hiện nay để quản lý hiệu quả cũng như
đảm bảo thực hiện đúng các quy định của các cơ quan chức năng thì nguyên
tắc công khai là rất quan trọng. Điều này sẽ người nộp thuế có được những
thông tin cần thiết về các quy định nộp thuế của mình, thêm vào đó là sự giám
sát của người dân đối với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các quy
định về TTNCN.

phạm, hành vi gian lận thuế.
Quản lý thuế nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của nhà nước. Quản
lý thuế bao gồm từ tuyên truyền đến hướng dẫn thực hiện, thực hiện và thanh
tra kiểm tra. Với quy trình chặt chẽ và khép kíp giúp cho việc thực hiện các sắc
thuế theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thanh tra kiểm tra, CQT
sẽ có thể phát hiện những trường hợp vi phạm pháp luật để có những biện pháp
xử lý thích đáng theo quy định của nhà nước.
1.1.2.4. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
a, Lập kế hoạch quản lý thuế thu nhập cá nhân
Nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đề ra, cần phải xây dung kế hoạch để xây
dựng phương án cũng như phương thức để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Một
kế hoạch tốt là kế hoạch phù hợp với đơn vị: về thời gian, cách thức, phương
thức… để đơn vị vừa có động lực thực hiện mục tiêu mà đơn vị đưa ra. Đây là
khâu đầu tiên của chu trình ngân sách.
Để xây dựng kế hoạch cần phải căn cứ vào tình hình thực tế, cán bộ xây dựng
kế hoạch cũng cần phải có những nhận định đánh giá tốt trong tương lai để đưa ra
mục tiêu phù hợp. Thêm vào đó, cán bộ xây dựng cũng cần phải căn cứ vào khả
năng thực hiện của đơn vị: số lượng cán bộ, khối lượng công việc thực hiện, năng
lực thực hiện… Thêm vào đó, cán bộ xây dựng mục tiêu cần xây dựng mục tiêu


12

sơ bộ sau đó gửi cho toàn bộ đơn vị để đóng góp ý kiến, xem xét sự phù hợp. Sau
khi đã nhận được sự phản hồi của các đơn vị trong cơ quan, cán bộ xây dựng kế
hoạch căn cứ vào thực tế để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
b, Thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân
 Phổ biến, tuyên truyền chính sách liên quan đến thuế TNCN
Thuế là một trong những khoản nhạy cảm vì: đóng thuế tức là người đóng
thuế sẽ trích một phần thu nhập của mình cho ngân sách nhà nước. Chính vì

quản lý TTNCN. Việc quản lý đối tượng này sẽ giúp choc ho biết chính xác đối
tượng cần phải thu thuế, biết chính xác số thuế cần nộp là bao nhiều, cũng như có
biện pháp phòng ngừa các hiện tượng trốn thuế, nợ thuế.
Để việc quản lý đối tượng này thì CQT cần phải tiến hành đăng ký các đối
tượng nộp thuế. Hiện nay, với trình độ công nghệ thông tin ngày càng phát triển
thì việc kê khai thuế được áp dụng công nghệ thông tin rất nhiều, điều này giúp
thuận tiện cho cả CQT và người kê khai. Trong trường hợp đối tượng nộp thuế
không thể kê khai qua hệ thống thông tin thì sẽ được hỗ trợ bởi CQT để kê khai
thủ công. Việc quản lý đối tượng nộp thuế này được lưu trữ một cách khoa học:
mỗi đối tượng đều có mã số thuế riêng, thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát,
cũng như rút ngắn thời gian. Thêm vào đó các dữ liệu về thông tin cá nhân
người nộp thuế được đảm bản giữ kín, tránh tình trạng mất cắp dữ liệu ảnh
hưởng đến khả năng bảo mật thông tin cũng như ảnh hưởng đến người nộp
thuế.
 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân
Thuế là một trong những khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước.
Trong khi đó nhiều cá nhân và doanh nghiệp cố tình nợ thuế hoặc vì một số lý
do nào đó dẫn đến không có khả năng chi trả các khoản thuế theo quy định của
nhà nước. Các cơ quan cần phải quản lý các đối tượng này nhằm đảm bảo tính
nghiêm minh của pháp luật tránh những trường hợp CBT có hành vi thông đồng
với doanh nghiệp để trì hoãn các khoản thuế hoặc doanh nghiệp cá nhân không
được cơ quan quản biết đến để nhắc nhở, kiểm tra, kiểm soát các đối tượng này.
Ngoài ra, về phía CQT cũng cần có những kế hoạch rõ ràng để có những biện


14

pháp bắt buộc các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà
nước. Việc đánh giá việc nợ thuế này thể hiện khả năng và nghiệp vụ của cán
bộ, nếu số nợ thuế giảm điều này chứng tỏ trình độ nghiệp vụ được nâng cao.

vi phạm các quy định của nhà nước nhưng trên hết đó là ngăn ngừa những
hành vi vi phạm đó. Thông qua đó, cũng ngăn chặn những sai phạm tiếp
theo của đối tượng đã mắc phải. Nhưng đối với mỗi trường hợp khác nhau
thì có những biện pháp xử lý vi phạm khác nhau đó là hình thức phạt vi
phạm hành chính, nhưng đối với những trường hợp đặc biệt thì có thể bị xử
lý trên cơ sở luật hình sự.
Dựa trên những mục tiêu hằng năm của đơn vị cũng như yêu cầu nhiệm
vụ, đơn vị thanh tra kiểm tra xây dựng kế hoạch thanh tra kiểm tra phù hợp
với tình hình thực tế để không ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh,
tình hình lao động của các cá nhân đó. Bên cạnh đó CQT cũng cần luôn
đảm bảo sự công bằng trước pháp luật của các đối tượng. Các vi phạm đều
phải được xử lý,công bằng không được tùy tiện trong việc ứng xử đối với
người nộp thuế.
Tùy từng đối tượng khác nhau có thể đưa ra các biện pháp thanh tra
khác nhau như:
+ Đối với doanh nghiệp lớn: chủ yếu dựa vào phương thức tự khai, tự
nộp và CQT thực hiện thanh tra kiểm tra thuế cần thanh tra kiểm tra tổng
thế, đồng thời điều chỉnh hoạt động tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
cho phù hợp với những rủi ro có thể gặp và đánh giá đầy đủ chính xác thái
độ người nộp thuế.
+ Đối với cá nhân cơ quan tập trung vào các khoản trợ cấp, các khoản
miễn giảm…Kiểm tra xem xét tính chính xác về những thông tin mà các cá
nhân đã khai.
1.1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân
a, Chính sách Nhà nước và tính nghiêm minh của pháp luật
Hiện nay, kiểm soát được TNCN là rất khó, vì nguồn thu nhập là rất đa
dạng trong đó nhiều loại không có giấy tờ chứng minh, không có sổ sách kế
toán… Bởi vậy nó gây ra rất nhiều khó khăn trong việc quản lý thuế một cách



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status