Trường Tiểu học Bảo Thuận Giáo án lớp 4
TUẦN 20
Ngày soạn : 20 / 1 /2007
Ngày dạy : 22 / 1 / 2007
SINH HOẠT TẬP THỂ
TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI (TT)
I. Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các từ khó trong bài. Đọc liền mạch các từ sống sót , lè lưỡi , núc nác , chạy trốn.
+ Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn gọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, lòng nhiệt
thành làm việc nghóa.
+Hiểu các từ ngữ trong bài: núc nác, thung lũng, núng thế, quy hàng.
+ Hiểu nội dung truyện :Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghóa của bốn
anh em Cẩu Khây.
II. Đồ dùng dạy - học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên đọc bài:Bốn anh tài trả lời câu hỏi và
nêu đại y.ù
+GV nhận xét ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn. GV theo dõi
sửa lỗi phát âm cho HS đọc chưa đúng, chú ý các
tên riêng.
+ Gọi 1 HS đọc chú giải.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn.
H- Nếu để một mình thì ai trong 4 anh em sẽ thắng
yêu tinh ?
Ý 2.Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng yêu tinh vì họ
có sức mạnh , biết đoàn kết …
+ Gọi HS đọc đoạn toàn bài.
Đại ý: Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần
đoàn kết , hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy
hàng của bốn anh em Cẩu Khây .
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài.
+ GV nhận xét.
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
1 đoạn.
+ GV đọc mẫu.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV gọi HS đọc lại đại ý của bài.
+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bò tiết sau.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
+HS lắng nghe và nhắc lại.
+HS thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi.
+ HS nhắc lại .
+ HS lắng nghe và luyện đọc.
+ 3 HS thi đọc diễn cảm.
+ 1 HS nhắc lại.
+ HS nhớ và thực hiện.
H: Thế nào là không khí sạch ?
H: Thế nào là không khí bò ô nhiễm?
* GV kết luận: Không khí sạch là không khí trong
suốt , không màu , không mùi, không vò , chỉ chứa khói
bụi , khí độc , vi khuẩn với một tỉ lệ thấp , không làm
hại đến sức khoẻ của con người.
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa
một trong các loại khói , khí độc, các loại bụi , vi
khuẩn , quá tỉ lệ cho phép , có hại cho sức khoẻ con
người và các sinh vật khác.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra ô
nhiễm không khíù và tác hại của không khí bò ô
nhiễm.
+ GV chia nhóm cho HS thảo luận các câu hỏi .
+ GV theo dõi học sinh thảo luận và giúp đỡ nhóm
lúng túng .
+ GV gọi HS trả lời các câu hỏi .
H:Em hãy nêu nguyên nhân gây ra ô nhiễm không
khíù?
H: Không khí bò ô nhiễm có tác hại gì đối với đời
sống của con người, động vật, thực vật ?
+GV nhận xét .
* GV kết luận: Không khí bò ô nhiễm gây bệnh viêm
phế quản mãn tính, ung thư phổi...
Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò
bài sau.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
-GV treo lên bảng hình tròn được chia làm 6 phần
bằng nhau , trong đó có 5 phần được tô màu như
phần bài học SGK.
H:Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau ?
H: Có mấp phần được tô màu ?
- GV : Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau , tô
màu 5 phần . Ta nói:Đã tô màu năm phần sáu hình
tròn .
- Năm phần sáu viết là :
6
5
( viết 5 , kẻ vạch ngang
dưới 5 , viết 6 dưới vạch ngang).
- Gv giới thiệu tiếp : Ta gọi
6
5
là phân số.
- Phân số :Có tử số là 5, mẫu số là 6.
- GV hướng dẫn cách viết phân số.
- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được
chia ra .Mẫu số luôn phải là số tự nhiên khác 0.
- GV lần lượt đưa ra các hình tròn đã tô màu cho HS
nhận xét các phần đã được tô và nhận xét bằng
phân số .
- GV nhận xét : Các phân số trên , mỗi phân số có
tử số và mẫu số , Tử số là số tự nhiên viết trên vạch
ngang . Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch
ngang.
* Hoạt động 2: Luyện tập
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. Mục đích yêu cầu:
+ HS nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
+ Phân biệt tiếng có âm, vàn dẽ lẫn: ch/tr, uôt/uôc.
II. Đồ dùng dạy học:
+GV chuẩn bò bảng phụ.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV yêu cầu HS viết từ hay sai của giờ trước.
+ GV nhận xét.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
+ GV đọc toàn bài chính tả.
+GV yêu cầu 1 HS đọc cả lớp đọc thầm đoạn
văn.
+ Hướng dẫn HS viết đúng :
Đân- lớp:
suýt ngã: s+uyt+ dấu sắc
căng hơi: c +ăng
+GV cho HS đọc lại.
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài.
+ GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi, sửa lỗi.
+ GV thu 5 bài chấm, yêu cầu HS còn lại soát
lỗi.
+ GV nhận xét kết quả bài chấm.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Bài2 :
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. Mục tiêu
+ Sau bài học, HS có thể nêu được:
- Diễn biến của Chi Lăng.
- Y Ùnghóa quyết đònh của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Minh xâm lược của nghóa quân Lam Sơn.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Hình minh hoạ trong SGK.
+ Bảng phụ .
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi ở cuối
bài Nước ta cuối thời Trần.
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS và ghi
điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Chi Lăng và bối cảnh dẫn
đến trận Chi Lăng.
+ GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng.
H:Biết giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghóa
quân đã chọn đây là trận quyết đònh để tiêu
diệt đòch?
+ GV treo lựơc đồ trận Chi Lăng và yêu cầu
HS quan sát hình.
H: Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
H: Thung lũng có hình như thế nào? Hai bên
thung lũng là gì?
H: Theo em với đòa thế như trên, Chi Lăng có
H: Bộ binh của giặc thua như thế nào?
* Hoạt động 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghóa của chiến thắng Chi Lăng.
+ GV yêu cầu HS nêu lại kết quả của trận Chi
Lăng.
H: Theo em, vì sao quân ta giành được thắng
lợi ở ải Chi Lăng?
H: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý nghóa
như thế nào đối với lòch sử dân tộc ta?
* GV: Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu
đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh xâm
lược phải đầu hàng, rút về nước. Nước ta hoàn
toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, mở
đầu thời Hậu Lê.
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV gọi HS đọc bài học.
+ GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bò bài sau.
+HS trả lời.
+HS trả lời.
+HS trả lời.
+HS nêu.
+HS nêu.
+HS lắng nghe.
+ HS đọc bài học.
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
+ Giúp HS nhận ra :
không thực hiện được phép chia 3 : 4
+ GV : Vậy ta có thể làm như sau:
- Chia mỗi cái bánh làm 4 phần bằng nhau, rồi chia
cho mỗi em 1 phần, tức là mỗi em được
4
1
cái
bánh.
- Sau 3 lần chia như thế, mỗi em được 3 phần, ta nói
mỗi em được
4
3
cái bánh.
* GV: kết quả của phép chia số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên.
Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số.
* Nhận xét: SGK.
* Hoạt động 2: Thực hành .
Bài 1:Giao cho nhóm 1
+ Gọi HS đọc yêu của bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: Giao cho nhóm 3
+ Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi sửa bài.
Bài 3:Giao cho nhóm 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm theo mẫu
rồi chữa bài.
+ Sau khi chữa bài GV cho HS nêu nhận xét:
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử
số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
II. Đồ dùng dạy học
+Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
+GV gọi HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ của tiết
trước .
+ Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: Giáo cho HS yếu .
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập, lớp theo dõi và đọc
thầm.
+GV cho HS đọc ghi nhớ về câu kể Ai làm gì?
+ GV cho HS ghi vào vở các câu kể Ai làm gì?
+GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm
bài.
+ GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 2: Giao cho HS trung bình
+ GV nêu yêu cầu của bài.
+GV yêu cầu HS đọc thầm sau đó tự làm bài, xác
đònh bộ phận CN, VN trong mỗi câu kể bằng cách
đánh dấu (//) ngăn cách 2 bộ phận, sau đó gạch 1
gạch dưới CN, 2 gạch dưới vò ngữ.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng xác đònh.
+ GV nhận xét và cho HS sửa bài.
Bài 3: Giao cho HS khá
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ GV treo tranh minh hoạï cảnh HS đang làm trực
nhật lớp.
Trường Tiểu học Bảo Thuận Giáo án lớp 4
+ Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với
những bạn chưa có thái độ đúng với những người lao động.
* Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài Kính trọng biết
ơn người lao động.
+ GV nhận xét và đánh giá.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên
bảng.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
+ GV yêu cầu HS bày tỏ ý kiến và giải thích các ý
sau :
a.Với mọi người lao động , chúng ta đều phải chào
hỏi lễ phép .
b. Giữ gìn sách vở đồ dùng và đồ chơi.
c. Những người lao động chân tay không cần phải tôn
trọng như những người lao động khác.
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi.
e. Dùng hai tay khi đưa và nhận vậy gì với người lao
động.
* Hoạt động 2: Kể , viết về người lao động.
+ GV chia lớp thành 2 dãy.
+GV cho HS thảo luận ít phút rồi lần lượt các em lên
ghi trên bảng.
+GV nhắc mỗi dãy phải kể được những nghề nghiệp
Ngày dạy : 24 /1 / 2007
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích yêu cầu
+ Rèn kó năng nói:
-HS biết kẻ tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã
nghe, đã đọc nói về một người có tài.
- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghóa câu chuyện.
+ Rèn kó năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học
+ Một số chuyện viết về người có tài.
+ Bảng phu.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS kể câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần
nêu ý nghóa của chuyện.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
đề bài.
+ Gọi HS đọc đề bài và gợi ý1 và 2.
* GV lưu ý: HS chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc
hoặc đã nghe về một người có tài.
+ Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của
mình, nói rõ câu chuyện kể về ai, tài năng của nhân
vật, em đã nghe hoặc đã đọc chuyện đó.
* Hoạt động 2: HS thực hành kể, trao đổi về ý nghóa
câu chuyện. ( 15 phút)
+ GV cho HS đọc lại dàn ý bài kể chuyện.
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I.Mục tiêu:+ Giúp HS:
- Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành
phân số (trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.)
-Bứơc đầu biết so sánh phân số với 1.
II. Đồ dùng dạy học
+ Làm mô hình kết hợp hình vẽ SGK.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
+Gvgọi một số HS lên bảng làm bài và kiểm tra vở
làm ở nhà của 1 số HS.
+ Nhận xét và ghi điểm.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ:
+ GV cho HS quan sát mô hình.
+ GV nêu như trong SGK. Yêu cầu HS tự nêu cách
giải quyết vấn đề để dẫn tới nhận biết: Ăn 1 quả
cam tức là ăn 4 phần hay
4
4
quả cam; ăn thêm
4
1
quả nữa, tức là ăn 1phần quả cam,
như vậy Vân đã ăn hết 5 phần hay
4
5
quả cam.