BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
---------------------------------PHAN ĐẶNG TRUNG CAN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG LỢI
NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Kế toán
Mã Ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GVHD: PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố ảnh hƣởng đến
CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam” là
công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các thông tin số liệu đƣợc đƣợc thu
thập và đƣa vào luận văn là hoàn toàn trung thực và đáng tin cậy. Kết quả nghiên
cứu trong luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
NGƢỜI CAM ĐOAN
Phan Đặng Trung Can
2.1.4 Lựa chọn khía cạnh đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận .............................30
2.2 Lý thuyết nền ...................................................................................................31
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm ..................................................................................31
2.2.2 Lý thuyết tín hiệu .....................................................................................33
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 36
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu ..............................................36
3.1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................................................36
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ................................................................................36
3.2 Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................38
3.2.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty
niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam ..........................................................38
3.2.2 Phát triển giải thuyết..................................................................................39
3.2.2.1 Quy mô công ty ...................................................................................39
3.2.2.2 Cơ hội đầu tƣ .....................................................................................40
3.2.2.3 Uy tín công ty kiểm toán ..................................................................40
3.2.2.4 Tỷ trọng cổ phần nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. ........................................41
3.2.2.5 Đòn bẩy tài chính ..............................................................................42
3.2.3 Mô hình hồi quy và đo lƣờng biến ............................................................44
3.2.3.1 Mô hình hồi quy. .................................................................................44
3.2.3.2 Đo lƣờng biến ....................................................................................44
3.2.3.2.1 Đo lƣờng biến phụ thuộc............................................................44
3.2.3.2.2 Đo lƣờng biến độc lập ................................................................45
3.3 Chọn mẫu thu thập dữ liệu ............................................................................46
3.3.1 Chọn mẫu .................................................................................................46
3.3.2 Thu thập dữ liệu .......................................................................................47
3.4 Phân tích dữ liệu .............................................................................................48
3.4.1 Phân tích thống kê mô tả .........................................................................48
3.4.2 Phân tích tƣơng quan ...............................................................................48
HOSE
Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
BCTC
Báo cáo tài chính
FEM
Mô hình tác động cố định
REM
Mô hình tác động ngẫu nhiên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu của I Laksmana và Y Yang (2009) .................... 6
Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu của Parte - Estebe và cộng sự (2014) ................. 7
Bảng 1.3 Kết quả nghiên cứu của Bennasr và cộng sự (2015) .......................... 8
Bảng 1.4 Kết quả nghiên cứu của Nasution và Jonnergard (2017) .................... 10
Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu của tác giả trên thế giới ............................ 10
Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu của Giáp Thị Liên (2014) .................................. 12
Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Toàn (2016) ............................. 13
Bảng 1.8 Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016) ............... 14
Bảng 1.9 Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy Tiên (2017)..................... 16
Bảng 1.10 Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Trinh (2018) ......................... 17
Bảng 1.11 Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả tại Việt Nam ............. 17
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN đo lƣờng dựa trên
tính ổn định của lợi nhuận ........................................................................................ 39
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM.
TÓM TẮT
1. Lý do nghiên cứu
Theo Schipper and Vincent (2003) và Francis và cộng sự (2004) thì số liệu
lợi nhuận là dấu hiệu quan trọng nhất của công ty vì nó cung cấp thông tin hữu ích
và ảnh hƣởng lớn đến việc ra quyết định. Chính vì tầm quan trọng của nó mà doanh
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán thƣờng
có xu hƣớng điều chỉnh lợi nhuận để đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Ở Việt
Nam, các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán phải sửa đổi BCTC sau kiểm toán
là khá nhiều. Theo thống kê của Vietstock tính đến 16/4/2018 trên cả 2 sàn HOSE
và HNX thì có khoản 76% doanh nghiệp phải điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận trên báo
cáo tài chính năm 2017 sau kiểm toán. Từ đó cho thấy điều đáng lo ngại cho các
nhà đầu từ nếu chỉ xem xét, phân tích dựa trên số liệu lợi nhuận của doanh nghiệp
để đƣa ra các quyết định đầu tƣ mà không xem xét đến chất lƣợng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN
của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết trên
sản giao dịch chứng khoán Việt Nam.
modify their financial statements after auditing. According to Vietstock's statistics,
due to April 16th 2018, it had about 76% of businesses had to adjust their earnings
on the 2017 financial statements after the audit on both HOSE and HNX
This shows that it is worry for investors to consider and analyze based on the
earnings data of the enterprise to make investment decisions without considering the
earnings quality of the business. Therefore, the author chose the topic: "Factors
affecting the earnings quality of companies listed on Vietnam stock exchange”.
2. Reasarch objective
- Identify factors affecting the earnings quality of companies listed on the
Vietnamese stock exchange.
- Measuring the influence of factors on the earnings quality of
the
companies listed on Vietnam stock exchange.
3. Reasarch method
The research method used by the author is a quality research method to
consider impacts of factors to the earnings quality
4. Reasarch results
The research results show that the earnings quality of companies listed on
the Vietnamese stock market is not high and the earnings quality is affected by
factors: firm size, investment opportunities, audit company reputation, density of
foreign investors' shares, financial leverage.
5. Conclusion and implications
Managers, investors and analyze can be references the research results for
using information on the financial statements to make related decisions.
Keywords: Earnings quality, earning smoothness.
1
Thông tin tại trang https://5th.vietstock.vn/2018/04/lech-pha-lai-lo-sau-kiem-toan-co-phai-la-ve-sao-chodep-737-597304.htm
2
nhà đầu tƣ cần phải quan tâm hơn đến CLLN của doanh nghiệp để đƣa ra các quyết
định của mình.
Trên thế giới thì khá nhiều các nghiên cứu về CLLN theo nhiều khía cạnh
khác nhau. Ở Việt Nam đa số là nghiên cứu CLLN dựa trên khía cạnh quản trị lợi
nhuận và các nghiên cứu này có phạm vi trên sàn HOSE hoặc HNX chƣa có nghiên
cứu trên cả hai sàn HOSE và HNX, và thời gian thu thập dữ liệu là từ 3 đến 5 năm.
Gần đây thì có nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng Hồng (2016) và Trần Thị Mỹ
Trinh (2018) đo lƣờng CLLN dựa trên các khía cạnh khác tuy nhiên kết quả của các
nghiên cứu này có khác biệt. Với những lý do nêu trên, tác giả cho rằng nên cần có
thêm nhiều nghiên cứu về CLLN đo lƣờng trên các khía cạnh khác trên cả hai sàn
HOSE và HNX với thời gian thu thập dữ liệu dài hơn để cũng cố thêm cho kết quả
nghiên cứu và là vấn đề cần thiết, mang nhiều ý nghĩa cho nhà đầu tƣ. Do vậy, tác
giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN của các công ty niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam”.Trong luận văn này tác giả sẽ đo
lƣờng CLLN dựa trên khía cạnh tính ổn định (smoothing) với 5 nhân tố trong đó
có 2 nhân tố có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng
Hồng (2016) và Trần Thị Mỹ Trinh (2018) là đòn bẩy tài chính và quy mô công
ty nhằm cũng cố thêm cho kết quả nghiên cứu và 3 nhân tố còn lại tác giả lựa
chọn chủ quan dựa trên việc tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
-
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến
CLLN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Luận văn nghiên cứu CLLN của các công ty niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán TP HCM - HOSE và Hà Nội – HNX tại Việt Nam, ngoại trừ
các công ty thuộc lĩnh vục tài chính, bảo hiểm vì những công ty này mang tính chất
đặc thù của ngành nên BCTC có những khác biệt so với các ngành còn lại.
+ Thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là từ năm 20082017
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu đinh lƣợng. Phƣơng pháp
nghiên cứu đinh lƣợng đƣợc sử dụng dựa trên các lý thuyết nền và kế thừa mô hình
nghiên cứu của các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến CLLN để xây dựng mô hình
nghiên cứu. Sau đó, tác giả thu thập dữ liệu, thực hiện phân tích hồi quy và các
kiểm định giả thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến CLLN và mức độ ảnh hƣởng
của các nhân tố này
6. Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt lý thuyết: Kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến
CLLN của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trên khía cạnh tính
ổn định của lợi nhuận.
Về mặt thực tiễn: Thông qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy, nghiên cứu
đã cho thấy đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến CLLN. Kết quả nghiên
gồm: tính bền vững, tính ổn định, khả năng dự báo và chất lƣợng dồn tích. Biến độc
lập gồm: doanh nghiệp công dân, quy mô công ty, biến động doanh thu, biến động
dòng tiền, lỗ của năm trƣớc, chi phí nghiên cứu phát triển, tỉ lệ giữa giá trị máy
móc thiết bị trên tổng tài sản. Kết quả nghiên cứu tác giả tìm thấy lợi nhuận của
những doanh nghiệp công dân có tính bền vững, tính ổn định, khả năng dự báo cao
hơn những doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp công dân
Hạn chế: Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa trách
nhiệm xã hội và thuộc tính của lợi nhuận trong khi đó tác giả không nghiên cứu một
cách chính thức cơ chế đứng sau mối quan hệ tích cực này. Nghiên cứu tương lai có
thể mở rộng nghiên cứu bằng cách tìm hiểu tại sao những doanh nghiệp công dân
tốt báo cáo thuộc tính lợi nhuận đáng ao ước hơn những đối tác của họ.
6
Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu của I Laksmana và Y Yang (2009)
Nhân tố
Tính bền
vững
(Persistence)
Doanh nghiệp công
dân
Quy mô công ty
Biến động doanh thu
Biến động dòng tiền
Kết quả nghiên cứu
Khả năng dự
Dấu hiệu dữ
0
Lỗ của năm trƣớc
+
+
+
+
Chi phí nghiên cứu
0
+
+
phát triển
Tỉ lệ giữa giá trị máy
0
+
0
móc thiết bị trên tổng
tài sản
Ký hiệu: +: Tác động cùng chiều; -: tác động ngƣợc chiều; 0: không tác
động.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
-
Nghiên cứu: Dechow và cộng sự 2010 “Understanding earnings quality:
A review of the proxies, their derterminants and their consequences”.
Bằng cách tổng hợp 300 nghiên cứu trƣớc đó trên thế giới, tác giả đƣa ra chỉ
dẫn đo lƣờng CLLN gồm: (1) tính nhất quán, (2) tính dồn tích, (3) tính ổn định, (4)
tính kịp thời, (5) tránh lỗ, (6) phản hồi của nhà đầu tƣ, (6) các chỉ số bên ngoài nhƣ
trình bày và thực thi theo SEC. Đối với mỗi chỉ dẫn đo lƣờng CLLN tác giả cũng
Nhân tố
Kết quả
Trung bình của tính bền vững, khả năng dự báo,
tính ổn định, tính biến động lợi nhuận
(Persistence,
Predictability,
Variability)
Khủng hoảng tài chính
+
Vị trí của công ty
0
Ngành nghê kinh doanh
-
Quyền sở hữu bởi nƣớc ngoài
+
Quyền sở hữu của thành viên
-
Biến động dòng tiền
-
Ký hiệu: +: Tác động cùng chiều; -: tác động ngƣợc chiều; 0: không tác
động.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
-
Nghiên cứu “ Earnings quality in privatized firms: The role of state
and foreign owners” của Bennasr và cộng sự 2015
Mục tiêu nghiên cứu của các tác giả là xem xét tác động của vốn nhà
nƣớc và vốn của của nƣớc ngoài lên CLLN. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp
định lƣợng đƣợc tác giả thực hiện ở 45 quốc gia thu thập dữ liệu từ 350 công ty
tƣ nhân. Tác giả đo CLLN dựa trên các đai diện: dồn tích bất thƣờng, hệ số
phản hồi lợi nhuận, tính bền vững lợi nhuận.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quyền sở hữu nhà nƣớc gắn với dồn tích bất
thƣờng cao hơn, thông tin lợi nhuận ít hơn, lợi nhuận ít bền vững hơn vì thế làm
giảm CLLN. Trong khi quyền sở hữu nƣớc ngoài gắn với dồn tích bất thƣờng
cao hơn, thông tin lợi nhuận cao hơn, lợi nhuận bền vững hơn vì thế làm CLLN
tăng lên. Hạn chế của nghiên cứu này không được tác giả đề cập đến.
Bảng 1.3 Kết quả nghiên cứu của Bennasr và cộng sự (2015)
Nhân tố
Kết quả
Dồn tích bất
Hệ số phản hồi lợi
0
0
Quyền sở hữu nƣớc
+
+
+
Đòn bẩy tài chính
-
0
Tỉ lệ sinh lợi trên
0
ngoài
tổng tài sản
Tốc độ tăng tài sản
+
0
xếp hạng cao về bình đẳng giới. Dữ liệu đƣợc thu thập từ năm 2007- 2014 trên
976 công ty quan sát, CLLN đƣợc tác giả đo lƣờng dựa trên chất lƣợng dồn tích
theo mô hình của Dechow and Dichev (2002). Kết quả cho thấy giới tính kiểm
toán viên và giới tính CFO không liên quan đến CLLN. Và sự tƣơng tác giữa
kiểm toán viên và CFO ảnh hƣởng đến CLLN và không liên quan đến giới tính.
Nghiên cứu này có hạn chế là dữ liệu chỉ thu thập trong một nước nên không
thể đưa ra kết luận cho các quốc gia khác. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ đo
10
lường CLLN trên một khía cạnh, vì vậy cần có thêm những nghiên cứu đo lường
CLLN dựa trên các khía cạnh như tính ổn định, thận trọng
Bảng 1.4 Kết quả nghiên cứu Nasution và Jonnergard (2017)
Nhân tố
Kết quả
Dồn tích bất thƣờng (Discretionary abnormal
acruals)
Giới tính kiểm toán viên
0
Giới tính CFO
0
Loại công ty kiểm toán
Tỉ lệ giá trị thị trƣờng trên giá trị
0
sổ sách của vốn chủ sở hữu
Ký hiệu: +: Tác động cùng chiều; -: tác động ngƣợc chiều; 0: không tác
động.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu của tác giả trên thế giới
Nghiên cứu
Đo lƣờng CLLN
Phạm vi mẫu nghiên
Thời gian
cứu
Tính bền vững
I Laksmana
và Y Yang
(2009)
Khả năng dự báo
Dấu hiệu dữ liệu bị
can thiệp
652 quan sát tại Mỹ
2001-2002
Hệ số phản hồi lợi
cộng sự (2015) nhuận
350 công ty tƣ nhân từ
Từ năm 1985-
45 quốc gia khác nhau
2007
Tính bền vững
Nasution và
Jonnergard,
Chất lƣợng dồn tích
(2017)
976 quan sát tại Thụy
Điển
2007-2014
Ký hiệu: +: Tác động cùng chiều; -: tác động ngƣợc chiều; 0: không tác
động.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam