BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MAI LIÊN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƢ CĂN HỘ CHUNG CƢ CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
KINH DOANH ĐỊA ỐC HƢNG THỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MAI LIÊN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƢ CĂN HỘ CHUNG CƢ CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
KINH DOANH ĐỊA ỐC HƢNG THỊNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
(Hƣớng Ứng dụng)
Mã số : 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS TRẦN THỊ THÙY LINH
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1.
Mục tiêu ..................................................................................................3
1.2.2.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
1.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................3
1.4.1.
Nghiên cứu định tính ..............................................................................3
1.4.2.
Nghiên cứu định lƣợng ...........................................................................3
1.5.
Nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc ....................................................13
2.3. Tổng kết kết quả các nghiên cứu thực nghiệm ...............................................14
2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu ...........................................................................16
CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................18
3.1.
Quy trình nghiên cứu ...................................................................................18
3.2.
Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................20
3.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................23
3.3.1 Nghiên cứu định tính (sơ bộ) ........................................................................23
3.3.2 Nghiên cứu định lƣợng (chính thức) ............................................................23
3.3.3 Mẫu khảo sát .................................................................................................24
3.4.
Mô tả thang đo .............................................................................................25
3.5.
Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ....................................................................31
Kiểm định giả thuyết ...................................................................................45
4.7.
Kiểm định sự khác biệt về quyết định đầu tƣ đối với các biến nhân khẩu
học
.....................................................................................................................46
4.7.1. Giới tính .......................................................................................................46
4.7.2. Tình trạng hôn nhân .....................................................................................46
4.7.3. Tuổi ..............................................................................................................46
4.7.4. Nghề nghiệp .................................................................................................47
4.7.5. Thu nhập ......................................................................................................47
4.8.
Thảo luận kết quả nghiên cứu so với mục tiêu ban đầu ..............................47
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................49
5.1.
Kết luận........................................................................................................49
5.2.
Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp ...........................................................50
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Kinh doanh Địa ốc Hƣng Thịnh
NĐT:
Nhà đầu tƣ
SPSS:
Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm xử lý
thống kê phân tích dữ liệu
AMOS:
Analysis of MOment Structures - Phần mềm xử lý thống kê phân
tích dữ liệu
TRA:
Theory of Reasoned Action – Lý thuyết hành động có lý do
TPB:
Theory of Planned Behavior – Thuyết hành vi có hoạch định
EFA:
Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
KMO:
Bảng 4.3: Bảng kết quả phân tích nhân tố EFA ........................................................39
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích nhân tố EFA cho quyết định đầu tƣ ....................41
Bảng 4.5: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các nhân tố ..............................................42
Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình hồi quy ..........................................................................43
Bảng 4.7: Phân tích ANOVA ....................................................................................43
Bảng 4.8: Kiểm định hệ số hồi quy đa biến ..............................................................44
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Khung khái niệm nghiên cứu của Irene Natasha và Zubair Hassan (2015)
...................................................................................................................................10
Hình 2.2: Mô hình giả thuyết của khách hàng về quyết định mua bất động sản theo
Dr. Mostafa Kamal và Shal Alam Kabir Pramanik (2015) .......................................11
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................16
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................19
TÓM TẮT
Đầu tƣ căn hộ chung cƣ hiện nay đang là một trong những kênh đầu tƣ hấp
dẫn và thu hút nhất trên thị trƣờng bất động sản. Nghiên cứu này tìm hiểu những
yếu tố tác động đến quyết định đầu tƣ căn hộ nhà chung cƣ của khách hàng tại
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Kinh doanh Địa ốc Hƣng Thịnh. Dựa trên nền tảng các
mô hình nghiên cứu trƣớc và thông qua kết quả khảo sát 250 khách hàng tại các sàn
giao dịch của Công ty với tỷ lệ hồi đáp đạt 90.4%, tác giả đề xuất mô hình nghiên
cứu gồm 07 yếu tố với 31 biến quan sát.
Thông qua kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội bằng phần mềm SPSS 22.0, kết quả
cho thấy cả 07 yếu tố đều tác động thuận chiều tới quyết định đầu tƣ. Hiệu quả tài
chính là yếu tố tác động mạnh nhất, thứ hai là yếu tố pháp lý, thứ ba là tình trạng
further studies to guide further reforms in this study.
Keywords: Investing intention model, real estate, invest apartment, investing
factors, investment decision.
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam chúng ta hiện nay đã có những
bƣớc tiến đáng kể. Kinh tế tăng trƣởng nhanh, đất nƣớc đang trên con đƣờng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, không còn là nền công nghiệp lạc hậu nhƣ trƣớc đây,
mức sống của ngƣời dân đã đƣợc cải thiện rõ rệt. Khi mức sống đƣợc nâng cao thì
nhu cầu về đầu tƣ cũng cao hơn.
Các kênh đầu tƣ phổ biến hiện nay có thể kể đến nhƣ tiền gửi ngân hàng,
ngoại tệ, vàng, bất động sản và chứng khoán, thì trong 5 kênh này, 2 kênh có lẽ nổi
bật nhất là chứng khoán và bất động sản (BĐS). Thị trƣờng chứng khoán (TTCK)
đã có sức bật rất mạnh trong năm 2017, tăng trƣởng khoảng 50% và đến đầu năm
2018, VN-Index đã lên đến trên 1.000 điểm. Kênh thứ hai cũng có sự tăng trƣởng
tốt là kênh BĐS, nhất là tại TP. Hồ Chí Minh, thị trƣờng BĐS cực kỳ sôi động.
Theo thống kê từ VNREA, năm 2017 lƣợng cung bất động sản gồm căn hộ và
nhà đất là hơn 80.000 sản phẩm thì mới tính tới 3 quý đầu năm 2018 con số đã lên
tới hơn 100.000 sản phẩm, tức là tăng tới 25% tƣơng ứng với 20.000 sản phẩm.
Trong đó, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh vẫn là những thành phố chiến lƣợc với phân
khúc chủ yếu là căn hộ chung cƣ. Xu hƣớng mua bất động sản để an cƣ cũng đang
giảm dần trong năm 2018, nhƣờng chỗ cho hình thức đầu tƣ. Điều này có thể thấy ở
phân khúc cao cấp và hạng sang, nhu cầu mua đầu tƣ chiếm đến 61% thay vì 50%
nhƣ 2017, khách hàng mua để ở chỉ chiếm 26% và đầu tƣ ngắn hạn tầm 13%, trong
khi năm 2017 mua để ở là 35% và đầu tƣ ngắn hạn là 15%.
Đầu tƣ căn hộ tại TP. Hồ Chí Minh hiện nay mang lại nhiều lợi ích cho chủ
đánh giá xem liệu nhu cầu hiện tại của khách hàng thực sự là gì, để đi đến quyết
định đầu tƣ một căn hộ thì yếu tố nào là yếu tố họ cân nhắc và quan tâm? Từ đó
Hƣng Thịnh có cơ sở để đƣa ra những sản phẩm và dịch vụ phù hợp, đáp ứng đƣợc
tâm lý của khách hàng cũng nhƣ đem lại nguồn khách hàng tiềm năng và tăng
trƣởng lợi nhuận cho chính doanh nghiệp.
Đó cũng là lý do tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến
quyết định đầu tư căn hộ chung cư của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Kinh doanh Địa ốc Hưng Thịnh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1. Mục tiêu
Luận văn nhằm hệ thống hóa các cơ sở lí luận liên quan đến căn hộ chung cƣ,
các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ. Trên cơ sở đó đề ra mô hình nghiên
cứu đánh giá nhằm xem xét tác động của các yếu tố tới quyết định đầu tƣ căn hộ
chung cƣ của khách hàng cũng nhƣ hàm ý cho doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty Hƣng Thịnh.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu đã trình bày, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên
cứu nhƣ sau:
Các yếu tố và mức độ tác động của từng yếu tố tới quyết định đầu tƣ căn hộ
chung cƣ?
Những gợi ý chính sách nào cho Công ty Hƣng Thịnh trong hoạt động kinh
doanh căn hộ chung cƣ?
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tƣ căn hộ
chung cƣ của khách hàng tại Công ty Hƣng Thịnh.
Đối tƣợng khảo sát: Những nhà đầu tƣ (NĐT) tới sàn giao dịch, những NĐT
Đóng góp về lý thuyết: Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm xây dựng một
mô hình lý thuyết cho thấy các yếu tố thực sự tác động đến quyết định đầu tƣ căn
hộ chung cƣ của khách hàng tại Công ty Hƣng Thịnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn: Luận văn đã chỉ ra các yếu tố và đo lƣờng mức độ
tác động của từng yếu tố này đến quyết định đầu tƣ. Kết quả phân tích hồi quy
nhằm tìm ra mối quan hệ cùng chiều giữa các yếu tố tác động tới quyết định đầu tƣ.
Mô hình nghiên cứu đề xuất 07 yếu tố: Hiệu quả tài chính, tình trạng kinh tế, vị trí
và liên kết, cấu trúc căn hộ, tiện ích khu vực, pháp lý, marketing; trong đó yếu tố
tác động mạnh nhất đến quyết định đầu tƣ căn hộ chung cƣ của khách hàng tại
Công ty Hƣng Thịnh là hiệu quả tài chính với hệ số bê ta chuẩn hóa là 0.307, thứ
hai là yếu tố pháp lý với bê ta chuẩn hóa là 0.266, thứ ba là yếu tố tình trạng kinh tế
với hệ số bê ta chuẩn hóa là 0.254, tiếp theo là yếu tố vị trí và liên kết với hệ số bê
ta chuẩn hóa là 0.209, các yếu tố marketing, tiện ích khu vực và cấu trúc căn hộ
cũng tác động đến quyết định đầu tƣ căn hộ của khách hàng tại Công ty Hƣng
Thịnh. Kết quả nghiên cứu này cung cấp tƣ liệu để Công ty Hƣng Thịnh nói riêng
5
và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành bất động sản đặc biệt là căn hộ chung
cƣ nói chung có các giải pháp về việc đƣa ra căn hộ phù hợp, nhắm tới phân khúc
khách hàng thích hợp để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các NĐT.
1.6. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Khung lý thuyết và tổng quan nghiên cứu trƣớc đây
Chƣơng 3: Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ (Luật đầu tƣ, 2005). Trong đó,
7
đầu tƣ trong tài chính là việc mua một tài sản hay một danh mục nào đó với hy vọng
rằng nó sẽ tạo ra dòng tiền lớn hơn trong tƣơng lai và mang lợi lợi nhuận cho nhà
đầu tƣ (Kevin A. Hassett, 2008). Theo bản chất của đối tƣợng đầu tƣ thì có thể phân
loại thành đầu tƣ vật chất (tài sản thực, tài sản vật chất,…) và đầu tƣ cho các đối
tƣợng phi vật chất. Đầu tƣ tài sản thực là đầu tƣ vào các tài sản trực tiếp tham gia
quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế nhƣ bất động sản, cổ phiếu,
trái phiếu, tiền mặt và các khoản tƣơng đƣơng tiền hoặc hàng hóa.
Quá trình ra quyết định đầu tƣ thƣờng trải qua 5 giai đoạn: (1) thiết lập mục
tiêu đầu tƣ, (2) thiết lập một chính sách đầu tƣ, (3) chọn lựa chiến lƣợc đầu tƣ, (4)
xây dựng danh mục, (5) đo lƣờng và đánh giá thành quả đầu tƣ (Zvi Bodie, Alex
Kane, Alan J. Marcus, 2014). Quá trình này bắt đầu với ngƣời đầu tƣ xác định nhu
cầu cụ thể, có thể đƣợc lấy cảm hứng từ các tác nhân kích thích bên trong hoặc bên
ngoài. Một khi mục tiêu đầu tƣ đƣợc thiết lập, giai đoạn tiếp theo là thiết lập một
danh mục chuẩn để đánh giá đồng thời xem xét những phƣơng án đầu tƣ thay thế.
Đối với mỗi nhà đầu tƣ khác nhau thì quan điểm về hiệu quả cũng nhƣ khẩu vị rủi
ro cũng không giống nhau. Do đó việc xây dựng danh mục đầu tƣ rất quan trọng,
yêu cầu nhà đầu tƣ cần định lƣợng rủi ro và nắm bắt đƣợc những thông tin đầu vào
cần thiết (tỷ suất sinh lợi mong đợi, hệ số tƣơng quan,…). Việc đo lƣờng và đánh
giá kết quả sẽ giúp cho nhà đầu tƣ có cái nhìn rõ hơn về khoản mục, rút ra nhiều bài
học kinh nghiệm cho quá trình đầu tƣ tiếp theo.
Hiện nay, trên thị trƣờng tài chính có đa dạng các loại hình đầu tƣ khác nhau
nhƣ vàng, chứng khoán, bất động sản,…Với mỗi loại hình đầu tƣ thì đều có những
ƣu nhƣợc điểm riêng. Kênh đầu tƣ bất động sản hiện nay đang có nhiều thuận lợi so
với các kênh khác. Một trong những xu hƣớng đầu tƣ hiện nay là đầu tƣ vào căn hộ
nhƣ thế nào về khả năng chi tiêu của họ cho mục tiêu có liên quan. Ngƣời mua có
nhiều quyết định mỗi ngày, hầu hết các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của các
doanh nghiệp lớn phải đƣa vào việc nghiên cứu khách hàng để trả lời câu hỏi ngƣời
tiêu dùng mua sản phẩm gì, nơi nào họ mua, họ mua bao nhiêu, khi nào họ mua, và
tại sao họ mua (Solomon & ctg., 2006; Kotler và Armstrong, 2012).
9
2.1.2.2 Thuyết hành động có lý do
Thuyết hành động có lý do (TRA) là một lý thuyết thuộc ngành tâm lý học xã
hội. Các nhà tâm lý học xã hội đã cố gắng giải thích làm thế nào và tại sao thái độ
lại tác động đến hành vi. TRA quan tâm đến mối liên quan giữa niềm tin, hành vi,
chuẩn chủ quan, thái độ và ý định hành vi. Thuyết TRA giả định một chuỗi ngẫu
nhiên liên kết niềm tin về hành vi và chuẩn chủ quan với ý định hành vi và hành vi.
Lý thuyết này cũng cho thấy rằng yếu tố quyết định quan trọng nhất của hành vi là ý
định hành vi của cá nhân. TRA giải thích rằng hành vi cá nhân đƣợc điều khiển bởi
ý định hành vi, và ý định hành vi là yếu tố quyết định thái độ hƣớng về hành vi.
Theo TRA, ý định hành vi có thể đƣợc dự đoán nếu đáp ứng đƣợc ba điều
kiện. Thứ nhất, những ý định và hành vi phải phù hợp với mục tiêu hành động, hoàn
cảnh và thời gian cụ thể. Thứ hai, ý định và hành vi không thay đổi trong cùng
khoảng thời gian khi việc đánh giá ý định và đánh giá hành vi diễn ra. Cuối cùng,
hành vi đó phải chịu sự kiểm soát của nhận thức. Từ đó, cá nhân sẽ quyết định thực
hiện hay không thực hiện hành vi.
2.1.2.3 Thuyết hành vi có hoạch định
Lý thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) là một
lý thuyết về mối liên hệ giữa niềm tin và hành vi đƣợc đề xuất bởi Icek Ajzen năm
1991 để cải thiện sức mạnh tiên đoán của lý thuyết lý luận hành động dựa trên nhận
thức kiểm soát hành vi. Lý thuyết nói rằng thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm
soát hành vi sẽ ảnh hƣởng đến ý định hành vi và từ đó tác động lên hành vi của một
Hình 2.1: Khung khái niệm nghiên cứu của Irene Natasha và Zubair Hassan (2015)
Nghiên cứu của Dr. Mostafa Kamal và Shal Alam Kabir Pramanik tại
Bangladesh (2015): Nghiên cứu sử dụng lý thuyết hành vi và mô hình SPSS,
AMOS để giải thích ý định mua trong thị trƣờng địa ốc đặc biệt là quyết định mua
sắm căn hộ. Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát đối với 275 khách hàng và
tỷ lệ hồi đáp là 86.18%. Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất và kiểm định 06 yếu
tố chính là tiện ích dự án, môi trƣờng xung quanh, vị trí và kết nối, cấu trúc căn hộ,
quảng cáo và giá cả. Để nghiên cứu ảnh hƣởng của ý định mua tới quyết định mua
căn hộ, tác giả sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng
định CFA; qua đó nhân tố giá cả bị loại bỏ do ảnh hƣởng không đáng kể. Sau đó,
mô hình đề xuất ý định mua đƣợc thực hiện thông qua mô hình phƣơng trình cấu
trúc SEM bằng cách sử dụng AMOS. Thông qua mô hình đã phát hiện ra rằng các
yếu tố về quảng cáo, tiếp thị và các vấn đề môi trƣờng không ảnh hƣởng đáng kể
11
đến thái độ mua của khách hàng. Nghiên cứu kết luận ba yếu tố tiện ích dự án, vị trí
và kết nối, cấu trúc căn hộ có tác động mạnh mẽ tới quyết định của khách hàng. Mô
hình nghiên cứu của tác giả đƣợc thể hiện ở hình 2.2 nhƣ sau:
Tiện ích dự án
Vị trí và kết nối
Cấu trúc căn hộ
Môi trƣờng XQ
Ý định mua
cứu sử dụng lý thuyết về hành động lý luận TRA và lý thuyết hành vi TPB để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài. Kết quả chỉ ra rằng ý định mua bất động sản bị
ảnh hƣởng bới thái độ, chuẩn mực chủ quan và tài chính trong khi nhận thức kiểm
soát hành vi thì không, với thành phần định mức chủ quan có ảnh hƣởng đáng kể
hơn.
Theo nghiên cứu của Madeline Judge và cộng sự (2019), tác giả sử dụng lý
thuyết hành vi để điều tra các yếu tố dự đoán ý định mua nhà ở bền vững. Kết quả
chỉ ra rằng cả 4 nhân tố bao gồm thái độ, chuẩn mực chủ quan, hành vi và yếu tố
xanh về môi trƣờng tác động đáng kể tới quyết định mua.
Tóm lại, sau khi tìm hiểu các nghiên cứu thực nghiệm nƣớc ngoài, kết quả cho
thấy yếu tố kinh tế và vị trí địa lý là 02 yếu tố đƣợc nhắc tới nhiều nhất. Trong đó
đối với nghiên cứu của Mwfeq Haddad và cộng sự (2011) là yếu tố tình trạng kinh
tế và địa lý, nghiên cứu của Irene Natasha và Zubair Hassan (2015) đƣợc gọi là
kinh tế tài chính và vị trí địa lý, nghiên cứu của Dr. Mostafa Kamal và Shal Alam
Kabir Pramanik (2015) là yếu tố giá cả và vị trí & kết nối, nghiên cứu của Tawif
AL-Nahdi và Abu Hassan Abu Bakar (2014) là tài chính. Yếu tố đƣợc nhắc tới
nhiều thứ hai là chính sách tiếp thị, đƣợc xuất hiện trong nghiên cứu của Mwfeq
Haddad và cộng sự (2011) và Dr. Mostafa Kamal và Shal Alam Kabir Pramanik
(2015). Yếu tố khả năng sinh lời chỉ xuất hiện trong nghiên cứu của Irene Natasha
và Zubair Hassan (2015) nhƣng đây đƣợc coi là yếu tố quyết định mạnh nhất tới
quyết định đầu tƣ bất động sản tại Felcra Bhd. Tiếp theo là các yếu tố về thẩm mỹ,
cấu trúc xã hội, rủi ro, tiện ích, cấu trúc căn hộ hay môi trƣờng xung quanh. Nghiên
cứu của Tawif AL-Nahdi và Abu Hassan Abu Bakar (2014), Madeline Judge và
13
cộng sự (2019) đều tập trung vào việc sử dụng lý thuyết hành vi và xem xét các yếu
tố là thái độ, chuẩn mực chủ quan, hành vi.
2.1.2 Nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc
(2017). Ảnh hƣởng xã hội cũng là 1 trong những yếu tố đƣợc 02 tác giả Võ Thị
Thùy Linh (2016) và Nguyễn Trọng Nghĩa (2017) quan tâm và đề xuất trong mô
hình nghiên cứu. Các biến quan sát về yếu tố môi trƣờng xung quanh chỉ xuất hiện
trong nghiên cứu cuả Võ Thị Thùy Linh (2016). Yếu tố về niềm tin đối với thuộc
tính sản phẩm và chính sách hỗ trợ khách hàng chỉ đƣợc đề cập trong nghiên cứu
của Nguyễn Trọng Nghĩa (2017).
2.3. Tổng kết kết quả các nghiên cứu thực nghiệm
Bảng 2.1: Tổng kết kết quả các nghiên cứu thực nghiệm
Nhân tố trong
Nội dung nghiên
Tác giả
mô hình nghiên
Nhận xét
cứu
cứu
- Tác giả xác định nhƣng không đo
lƣờng đƣợc mức độ tác động giữa các
Các nhân tố tác
yếu tố lên quyết định mua của khách
Mwfeq
động tới quyết
Thẩm mỹ, kinh
hàng.
Haddad và
định mua căn hộ
tế, tiếp thị, địa
- Tác giả phát hiện ra sự khác biệt giữa
cộng sự
theo kết quả điều
lý, cấu trúc xã
hƣởng đến quyết
ảnh hƣởng tới quyết định mua căn hộ;
Kinh tế, tiếp thị,
định mua căn hộ
trong đó yếu tố Kinh tế và tiếp thị ảnh
Ngô Thanh
liên kết, cấu trúc,
chung cƣ của
hƣởng lớn nhất, kết quả này phù hợp
Mai (2014)
tiện ích khu vực,
khách hàng tại
với thực tế tại Việt Nam.
pháp lý
Công ty TNHH PT
- Không có sự khác biệt đối với kết quả
Phú Mỹ Hƣng
kiểm định nhân khẩu học