BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
TRẦN VIỆT TÂN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
CHẤT LƯỢNG “VỐN CON NGƯỜI” ĐẾN QUY MÔ
KINH TẾ NGẦM Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM, Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
TRẦN VIỆT TÂN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
CHẤT LƯỢNG “VỐN CON NGƯỜI” ĐẾN QUY MÔ
KINH TẾ NGẦM Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGYỄN HỒNG THẮNG
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4.2.
Phạm vi về không gian ................................................................................. 3
1.4.3.
Phạm vi về thời gian ..................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................... 5
1.7. Kết cấu luận văn ................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
2.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài .............................................................. 7
2.2. Khái niệm thể chế ................................................................................................. 9
2.3. Khái niệm kinh tế ngầm, phân loại, cách đo lường, nguyên nhân ................. 12
2.3.1.
Mối quan hệ giữa chất lượng thể chế và quy mô kinh tế ngầm ................. 26
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 30
3.2. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................ 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 34
3.3.1.
Hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu OLS và kiểm định
các giả thiết của mô hình OLS. .................................................................................. 35
3.3.2.
Kiểm định tính dừng của các biến .............................................................. 35
3.3.3.
Xác định độ trễ tối ưu của mô hình ............................................................ 36
3.3.4.
Kiểm định đồng liên kết bằng phương pháp kiểm định đường bao ........... 36
3.3.5.
Mô hình sai số hiệu chỉnh ECM ................................................................. 37
3.3.6.
4.6.4.
Xác định độ trễ tối ưu của mô hình ............................................................ 56
4.6.5.
Kiểm định đồng liên kết bằng phương pháp kiểm định đường bao. .......... 57
4.6.6.
Một số kiểm định bổ sung cho phương pháp ARDL ................................. 58
4.6.7.
Kết quả tác động trong ngắn hạn ................................................................ 59
4.6.8.
Kết quả tác động trong dài hạn ................................................................... 60
4.6.9.
Kiểm đinh mối quan hệ nhân quả Granger giữa các biến số ...................... 61
4.7. Thảo luận kết quả ............................................................................................... 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận và hàm ý chính sách rút ra từ nghiên cứu ........................................ 64
5.1.1.
Kết luận ...................................................................................................... 64
3 GDP
Tổng thu nhập quốc gia
4 OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
5 IMF
International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ
Quốc tế)
6 WB
World bank (Ngân hàng Thế Giới)
7 VN
Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa quy mô kinh tế ngầm và quy mô kinh tế chính thức...19
Bảng 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 30
Bảng 3.2: Diễn giải các biến trong mô hình.............................................................. 33
Bảng 4.1: Phân loại FDI vào Việt Nam theo quốc gia và vùng lãnh thổ .................. 43
Bảng 4.2: FDI vào Việt Nam phân theo địa phương ................................................ 44
Bảng 4.3: Các hình thức FDI tính đến tháng 11/2018 .............................................. 47
Bảng 4.4: FDI vào Việt Nam phân theo ngành nghề ................................................ 48
Tác giả kết hợp sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp
nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu OLS, phương pháp
tự hồi quy phân phối trễ ARDL, phương pháp kiểm định nhân quả Granger để ước
lượng kết quả hồi quy và kiểm chứng mô hình, dựa trên những số liệu được các tổ chức
có uy tín công bố để làm rõ chiều tác động và mức độ tác động của đầu tư trực tiếp
nước ngoài, của chất lượng thể chế phi chính thức đến quy mô kinh tế ngầm ở Việt Nam
cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị với các cơ quan quản lý trong
việc hoạch định chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các biện pháp hạn chế
hoạt động kinh tế ngầm để thúc đẩy khu vực kinh tế chính thức của Việt Nam phát triển
theo hướng bền vững.
Từ khóa: Kinh tế ngầm, Thể chế phi chính thức, chất lượng vốn con người, FDI.
Abstract
The institutional environment plays an important role in a country's economic
growth and development. Compared with developed countries, the institutional
quality in developing countries has many shortcomings and limitations, this is one
of the reasons for the shadow economy in developing countries to exist and exist in
fairly large scale. In Vietnam for many reasons, the shadow economy still exists,
and the impact of the informal economy (measured by the quality of "human
capital") is that the research direction is quite few previous studies mention.
The author combines using both qualitative and quantitative research methods:
using OLS least squares method, ARDL delay distribution regression method,
Granger causality test method to estimate amount of regression results and model
verification, based on data published by reputable organizations to clarify the
impact and degree of impact of foreign direct investment, of non-institutional
quality Officially to the shadow economy scale in Vietnam both in short and
longterm.
Based on the results of the study, recommendations are made to the authorities in
cũng như chất lượng “vốn con người” khi nghiên cứu sự phát triển của khu vực
kinh tế ngầm. Bởi vì, doanh nghiệp là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế (bao gồm cả
kinh tế ngầm), còn chất lượng “vốn con người” sẽ quyết định đến cơ hội và động cơ
của người lao động khi tham gia vào thị trường lao động.
Khác với doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
có ít động lực hơn để gắn bó lâu dài với quốc gia họ đầu tư. Sự khác biệt về tập
quán kinh doanh, ý thức tôn trọng pháp luật, kinh nghiệm quản lý…của các doanh
nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vừa là cơ hội vừa thách thức đối với các nước
tiếp nhận đầu tư. Xét ở khía cạnh tích cực, thông qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm
(Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, 2006; Lê Thanh Thúy, 2007; Lê Việt Anh, 2009;
Phạm Đình Long và cộng sự, 2018) đã chỉ ra đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
(Foreign Direct Investment) đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế của Việt
2
Nam như: Tạo việc làm, cải thiện thu nhập và lan tỏa công nghệ… Theo số liệu của
Tổng cục thống kê thì ngoại trừ hai năm 1996 và 2008 có tính chất đột biến thì nhìn
chung Việt Nam vẫn đang điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài với số
lượng vốn FDI đăng ký và FDI thực hiện luôn nằm trong xu hướng năm sau cao
hơn năm trước. Xét ở khía cạnh tiêu cực, khu vực FDI cũng đặt ra nhiều thách thức
trong quản lý và mục tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam như: Gây ra tình trạng
cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. Đứng trên góc độ tiếp
cận của kinh tế ngầm thì việc chuyển giá, khai báo xuất xứ hàng hóa, gia công giữa
công ty mẹ và công ty con… của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nếu
khai báo không trung thực sẽ gây thất thu thuế rất lớn cho ngân sách, tạo ra lợi thế
cạnh tranh vượt trội cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài so với doanh
nghiệp trong nước. Lâu dần sẽ làm hạn chế khả năng phát triển của doanh nghiệp
trong nước, gián tiếp làm giảm quy mô của khu vực kinh tế chính thức.
Theo North (1990) thể chế được chia thành 2 dạng chính là thể chế chính
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
(i)
Xác định được chiều tác động và mức độ tác động của đầu tư trực tiếp
nước ngoài, của chất lượng “vốn con người” đến quy mô kinh tế ngầm
ở Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn.
(ii)
Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất những khuyến nghị với các cơ
quan quản lý trong việc hoạch định chính sách thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài, các biện pháp hạn chế hoạt động kinh tế ngầm để thúc đẩy
khu vực kinh tế chính thức của Việt Nam phát triển theo hướng bền
vững.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau:
(i)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động đến quy mô kinh tế ngầm ở
Việt Nam hay không? Nếu có, thì tác động theo hướng tích cực hay tiêu
cực?
(ii)
Chất lượng “vốn con người” có tác động đến quy mô kinh tế ngầm ở
Việt Nam hay không? Nếu có, thì tác động theo hướng tích cực hay tiêu
lượng thể chế … Sau đó là lược khảo lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp
nước ngoài, chất lượng thể chế và quy mô kinh tế ngầm để xây dựng được khung lý
thuyết phân tích. Từ đó chọn ra mô hình nghiên cứu, chọn biến đại diện cho các yếu
tố để phân tích tác động của chúng đến quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam. Sau đó,
thu thập dữ liệu từ các nguồn tin cậy như Ngân hàng thế giới WB (World Bank),
Diễn đàn Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD (United Nations
Conference on Trade and Development), Quỹ tiền tệ thế giới IMF (International
Monetary Fund), Cục dữ trữ liên bang Mỹ FRED (Federal Reserve Bank of
5
St.Louis) tác giả tiến hành chạy hồi quy và cuối cùng là kiểm chứng tính hợp lý của
mô hình.
Với tập dữ liệu thu về, sau khi hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp, mã
hóa và làm sạch, sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Eviews. Để
thực hiện luận văn này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Để tổng kết lý thuyết nền về đầu tư trực
tiếp nước ngoài, tăng trưởng kinh tế và lược khảo các nghiên cứu trước về mối quan
hệ nhân quả giữa FDI, chất lượng “vốn con người” và quy mô kinh tế ngầm của các
quốc gia/khu vực trên thế giới.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Đầu tiên, tác giả sẽ ước lượng bằng
phương pháp bình phương tối thiểu OLS để cung cấp kết quả hồi quy sơ bộ và kiểm
định các giả thiết của mô hình OLS theo các tiêu chí của Gauss & Markov. Tiếp
theo tác giả sử dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ ARDL (Autoregressive
Distributed Lag) do Pesaran và cộng sự đề xuất năm 2001, phương pháp kiểm định
nhân quả Granger để ước lượng kết quả hồi quy và kiểm chứng mô hình, dựa trên
những số liệu được các tổ chức có uy tín công bố. Tác giả sẽ so sánh kết quả của 2
phương pháp ước lượng và lý giải sự hợp lý của phương pháp ước lượng tự hồi quy
phân phối trễ ARDL.
Kết cấu luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương, không tính phụ lục và tài liệu tham khảo
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan chung về nội dung, mục đích của nghiên cứu,
bao gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu
của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm về kinh tế
ngầm, đầu tư trực tiếp nước ngoài, thể chế, chất lượng “vốn con người” và cách đo
lường. Tác giả sẽ lược khảo các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về mối quan
hệ nhân quả giữa FDI, chất lượng “vốn con người” và quy mô kinh tế ngầm.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Chương 3 tác giả giới thiệu về khung phân tích, nguồn dữ liệu và quy trình
nghiên cứu được tác giả thực hiện trong quá trình nghiên cứu. Qua đó sẽ chỉ ra cách
mà tác giả xây dựng mô hình, kỳ vọng hướng tác động, lập luận sự hợp lý của các
biến đưa vào mô hình, bao gồm: Thiết kế nghiên cứu, khung phân tích, nguồn và
cách thu thập dữ liệu, các công cụ nghiên cứu cơ bản, các biến được sử dụng trong
nghiên cứu…
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả mối quan hệ giữa biến phụ
thuộc với từng biến độc lập, ước lượng tác động của FDI và chất lượng “vốn con
người” đến quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn. Giải
thích ý nghĩa thực tiễn rút ra từ kết quả của nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 tác giả trình bày các kết luận được rút ra từ nghiên cứu và khuyến
nghị/hàm ý một số chính sách để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các biện pháp
tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ trong dài hạn,
phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền
kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp
thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước
ngoài).
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc đầu tư
vốn được thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt động ở nước ngoài nhằm thu về những
lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói có
hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó. Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi
nhà đầu tư nước ngoài mở rộng một mối quan hệ lâu dài với một doanh nghiệp của
nước tiếp nhận đầu tư và có cổ phần trong doanh nghiệp đủ để duy trì một mức ảnh
hưởng quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp này.
9
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), đầu tư trực tiếp nước ngoài là dòng đầu tư
vốn chủ sở hữu đầu tư trực tiếp trong nền kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài bao
gồm: vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại và nguồn vốn khác. Đầu tư trực tiếp là một loại
đầu tư xuyên biên giới có liên quan đến một chủ thể trong một nền kinh tế có mức
độ kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể đến quản lý của một doanh nghiệp ở một nền
kinh tế khác. Ví dụ, đầu tư ròng (thuần) vào một quốc gia để nhà đầu tư có được
quyền quản lý lâu dài (nếu nắm được ít nhất 10% cổ phần thường) trong một doanh
nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác (đối với chủ đầu tư).
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành vào ngày 26/11/2014: Luật này
không nêu khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng trong Điều 3 có đề cập đến
Đầu tư kinh doanh và nhà Đầu tư nước ngoài như sau: Đầu tư kinh doanh “là việc
nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành
lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh
Khái niệm thể chế và phân loại thể chế
a.
Khái niệm
Lý luận về thể chế nói chung và thể chế kinh tế nói riêng đã được nghiên cứu
từ đầu thế kỷ 20 và hiện nay vẫn đang được hoàn thiện. Do đó, vẫn tồn tại những
cách hiểu khác nhau về thể chế.
Cách 1: Thể chế là tập hợp những quy tắc chính thức, các quy định không
chính thức hay những nhận thức chung có tác động kìm hãm, định hướng hoặc chi
phối sự tương tác của các cá nhân/tổ chức với nhau trong những lĩnh vực nhất định.
Các thể chế được tạo ra và đảm bảo thực hiện bởi cả nhà nước và các tác nhân phi
nhà nước (như các tổ chức nghề nghiệp hoặc các cơ quan kiểm định).
Cách 2: Thể chế là một cơ quan, tổ chức công với các cơ cấu và chức năng
được định sẵn một cách chính thức nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động nhất
định áp dụng chung cho toàn bộ dân cư. Đối với quốc gia, các thể chế chính trị bao
gồm Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan tư pháp. Mối quan hệ giữa các thể chế
này được quy định bởi Hiến pháp.
Theo Thorstein Veblen (1914) “Thể chế là tính qui chuẩn của hành vi hoặc
các quy tắc xác định hành vi trong những tình huống cụ thể, được các thành viên
của một nhóm xã hội chấp nhận về cơ bản, và sự tuân thủ các quy tắc đó là do bản
thân tự kiểm soát hoặc do quyền lực bên ngoài khống chế”. Từ điển Việt Nam
(1992) cũng đưa ra định nghĩa “Thể chế là những quy định, luật lệ của một chế độ
xã hội buộc mọi người phải tuân theo”. Tuy nhiên đến nay định nghĩa của North
(1990) về thể chế vẫn là định nghĩa được nhiều nhà quản lý và nhà nghiên cứu sử
dụng nhất. North định nghĩa “Thể chế là các luật lệ của trò chơi trong một xã hội,
trong thực tế thông qua: Hiệu quả điều hành của các cơ quan quản lý nhà
nước, kiểm soát tham nhũng, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho người
dân, số lượng và chất lượng của các văn bản pháp luật…
Thể chế phi chính thức (Informal Institutions): là hệ thống bền vững các quan
niệm chung và sự hiểu biết mang tính tập thể nhưng không được hệ thống
hóa thành những quy tắc và chuẩn mực, qua đó tạo nên sự gắn kết và phối
hợp giữa các cá nhân trong một xã hội và phản ánh cấu trúc thực sự của xã
hội đó (Scott, 2005). Những hành vi không bắt buộc phải thực hiện giữa con
người với con người trong xã hội sẽ được điều chỉnh bằng thể chế phi chính
thức. Thay bằng quy định trong các văn bản pháp luật, giờ đây các hành vi
của con người với nhau sẽ được điều chỉnh thông qua các yếu tố như: Truyền
12
thống dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, tinh thần khởi nghiệp, thái độ lạc quan
với tương lai...và đặc biệt là chất lượng “vốn con người”.
2.3.
Khái niệm “vốn con người” và cách đo lường chất lượng “vốn con
người”
Đến hiện nay, các nhà kinh tế đều nhìn nhận “vốn con người” như một dạng
nguồn lực phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, nhưng cách diễn đạt và cách đo lường
“vốn con người” vẫn khá phong phú. Theo trường phái kinh tế học cổ điển thì sự
gia tăng trong chất lượng nguồn nhân lực là một trong 4 nguồn vốn tạo ra tăng
trưởng kinh tế bên cạnh vốn tài nguyên thiên nhiên, vốn tư bản và vốn tri thức công
nghệ. Khái niệm “vốn con người” được đề cập lần đầu tiên bởi Petty (1690) nhưng
chỉ trở nên phổ biến vào những năm 1960 với các nghiên cứu của Mincer (1958),
Schultz (1961) và Machlup (1962). Theo đó, “vốn con người” được nhìn nhận dưới
hay Barro (2001) sử dụng luôn các thống kê về tỉ lệ người lớn biết độc biết
viết trên tổng dân số, số năm đi học trung bình, tỉ lệ dân số hoàn thành các
cấp học như trung học, cao đẳng, đại học v.v.. làm đại diện luôn cho chất
lượng “vốn con người”.
Tiếp cận sử dụng các chỉ số và điểm chuẩn: Để thống nhất cách đo lường thì
gần đây chương trình phát triển của Liên hiệp quốc UNDP đã nghiên cứu và
xây dựng nên bộ chỉ số phát triển con người HDI (Human Development
Index) dựa trên 3 trụ cột chính là: Chỉ số giáo dục, chỉ số tuổi thọ và chỉ số
thu nhập để minh họa cho chất lượng “vốn con người”. Thang điểm từ 0 cho
đến 100 điểm, quốc gia nào có điểm số càng cao thì được hiểu là chất lượng
“vốn con người” ở quốc gia đó càng tốt.
2.4.
Khái niệm kinh tế ngầm, phân loại, cách đo lường, nguyên nhân
2.4.1. Khái niệm
Hoạt động kinh tế ngầm tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nên tùy
thuộc vào đặc điểm của mỗi quốc gia đặc biệt là phụ thuộc vào thể chế và chất
lượng thể chế mà tên gọi và cách phân loại của các hoạt động này không đồng nhất
giữa các quốc gia trên thế giới. Thuật ngữ “kinh tế ngầm” (shadow economy) còn
được gọi với nhiều tên gọi thay thế khác như kinh tế phi chính thức (informal
economy), kinh tế không khai báo (undeclared economy), kinh tế bất hợp pháp
(irregular economy), kinh tế bóng/ẩn (hidden economy). Hiện tại, mặc dù nhiều nhà