Đảng bộ tỉnh vĩnh phú lãnh đạo xây dựng hợp tác xã nông nghiệp từ năm 1968 đến năm 1996 - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_______________________

NGUYỄN QUỲNH PHƢƠNG

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚ LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1968 ĐẾN NĂM 1996

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_____________________

NGUYỄN QUỲNH PHƢƠNG

ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚ LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG HỢP
TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1968 ĐẾN NĂM 1996

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRƢƠNG THỊ TIẾN

HÀ NỘI - 2019

BCH

: Ban Chấp hành

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

ĐVBQ

: Đơn vị bảo quản

HTX

: Hợp tác xã

HN

: Hà Nội

HS

: Hộp số

HTXNN

: Hợp tác xã nông nghiệp

KT-XH


Phụ lục 1.2. Thống kê số liệu thi hành Thông tư 224 TW
Phụ lục 1.3. Tình hình biến động các HTXNN Vĩnh Phú các năm 1968-1980
Phụ lục 1.4. Tình hình biến động các HTXNN Vĩnh Phú các năm 1986-1992
Phụ lục 1.5. Tổng diện tích gieo trồng và tổng sản lượng lương thực trong hợp
tác xã nông nghiệp Vĩnh Phú (1968-1970)
Phụ lục 1.6. Tổng diện tích gieo trồng và tổng sản lượng lương thực hợp tác
xã nông nghiệp Vĩnh Phú ( 1977-1980)
Phụ lục 1.7. Tình hình trâu, bò, lợn trong hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Phú
(1968-1970)
Phụ lục 1.8. Tình hình trâu, bò, lợn trong hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Phú
(1977-1980)
Phụ lục 2. Ảnh
Phụ lục 2.1. Ông Kim Ngọc thăm ruộng lúa bị bệnh vàng lụi
Phụ lục 2.2. Ông Kim Ngọc hướng dẫn Tổng Bí thư Lê Duẩn thăm mô hình
sản xuất dưa chuột Nhật tại HTX Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên năm 1977
Phụ lục 2.3. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Phú ngày đầu hợp nhất giữa Phú
Thọ và Vĩnh Phúc (tháng 3 năm 1968)
Phụ lục 2.4. Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú lần thứ nhất (tháng 4 năm 1971)
Phụ lục 2.5. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú lần thứ III (tháng 5 năm
1977)
Phụ lục 2.6. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú lần thứ V (tháng 1 năm
1983)
Phụ lục 2.7. Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII (tháng 3 năm 1994)
Phụ lục 2.8. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú lần thứ VIII (tháng 5 năm
1996)
Phụ lục 2.9. Các đời Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phú


Phụ lục 3: Nghị quyết
Phụ lục 3.1. BCH Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (1966), Nghị quyết số 68-NQ/TU

2.1. Những căn cứ và chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú về xây dựng
hợp tác xã nông nghiệp ...........................................................................................33
2 1 1 Nh ng căn cứ .........................................................................................33
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú ................................................46
2.2. Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú đối với hợp tác xã nông nghiệp
...................................................................................................................................52

1


2 2 1 Chấn chỉnh công t c ba kho n và quản lý ruộng đất.............................52
2 2 2 Mở rộng quy mô, củng cố cơ chế quản lý hợp t c xã ............................56
2 2 3 Tổ chức kho n sản phẩm đến hộ xã viên................................................66
Tiểu kết chƣơng 2 ...........................................................................................71
Chƣơng 3.SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚ TRONG
XÂY DỰNG HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1981 ĐẾN NĂM 1996
................................................................................................................................... 73
3.1. Hoàn cảnh lịch sử mới và chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú về
xây dựng hợp tác xã nông nghiệp ..........................................................................73
3.1.1. Hoàn cảnh lịch sử mới ...........................................................................73
3 1 2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú ................................................82
3.2. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú chỉ đạo xây dựng hợp tác xã nông nghiệp ....90
3 2 1 Đổi mới phương thức quản lý ruộng đất và công t c kho n sản phẩm
đến hộ xã viên............................................................................................................90
3 2 2 Điều chỉnh quy mô, chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt
động hợp t c xã .......................................................................................................103
3 2 3 Khuyến khích kinh tế hộ hình thành c c tổ hợp t c mới, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, ph t triển sản xuất .............................................................................1099
Tiểu kết chƣơng 3 .........................................................................................115
Chƣơng 4.NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM .............................................117

Với cơ chế này, kinh tế hộ không còn vai trò gì trong sản xuất, kinh doanh (trừ đối
với đất 5%) dẫn đến tình trạng người lao động không có động lực tích cực lao động
sản xuất. Tình hình kinh tế nông nghiệp kém phát triển, HTX quy mô càng lớn thì
hiệu quả kinh tế lại càng thấp. Sau năm 1975, HTX tập thể hóa được áp dụng ở
miền Nam trong khi tình hình KT-XH ở hai miền rất khác nhau. Vì vậy, HTX tỏ ra
không thích hợp, bộc lộ những yếu kém trong hoạt động và quản lý dẫn đến sự sa
sút của kinh tế nông nghiệp. Trước thực trạng đó, Đảng và Chính phủ đã có những
chủ trương đổi mới kinh tế nói chung, đổi mới kinh tế nông nghiệp nói riêng.
Xuất phát từ nhận thức mới về sáng kiến khoán hộ ở một số địa phương, trong
đó có Vĩnh Phú, năm 1981 Ban Bí thư ra Chỉ thị 100-CT/TW “Cải tiến công tác
khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp
tác xã nông nghiệp” khơi dậy sinh khí mới trong nông thôn, nông nghiệp và gợi mở
một hướng mới để tìm tòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp. Tổng kết rút
kinh nghiệm từ thực tiễn, nâng lên tầm lý luận, năm 1988 Bộ Chính trị đã ra Nghị
quyết 10 “Về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, trong đó chủ trương chấn chỉnh
tổ chức, đổi mới quản lý HTX, tập đoàn sản xuất nông nghiệp. Những đường nét cơ
bản của HTX kiểu mới đã được xác định, kinh tế nông nghiệp có bước phát triển
ngoạn mục.
Năm 1996, Luật Hợp tác xã được ban hànhvà có hiệu lực từ tháng 1/1997 xác
định rõ hơn mô hình HTX kiểu mới cùng với các nội dung hoạt động. Việc thực
hiện sửa đổi Luật Hợp tác xã những năm 2003, 2012 thể hiện sự chuyển đổi và
thành lập HTX đã có quy định chặt chẽ hơn. Sau khi có luật các hình thức hợp tác
trong HTX đã phát huy vai trò liên kết hợp tác giữa các chủ thể trong quá trình sản
xuất, kinh doanh. Đến nay, Luât Hợp tác xã sửa đổi 2012 đã thực hiện được hơn 5

4


năm cũng bắt đầu bộc lộ một số vấn đề bất cập chưa theo kịp với sự thay đổi của
cuộc sống đòi hỏi tiếp tục sửa đổi cho phù hợp. Vì vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc

mang lại những hiệu quả thiết thực hơn? Dưới góc độ lịch sử, những kinh nghiệm
nào có thể vận dụng nhằm chuyển đổi HTXNN có hiệu quả?
Trong quá trình lãnh đạo xây dựng HTXNN ở Vĩnh Phú, Đảng bộ tỉnh Vĩnh
Phú đã có những sáng tạo, dũng cảm “vượt rào”, đi trước Trung ương một bước.
Vậy thì những nguyên nhân chủ quan, khách quan nào để Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú có
sự sáng tạo như vậy? Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú lãnh đạo xây
dựng HTXNN ở địa phương những năm 1968-1996 có thể đúc rút những kinh
nghiệm nào có thể áp dụng cho xây dựng HTXNN ở các địa phương cũng như trên
phạm vi cả nước?
Trả lời cho những câu hỏi nêu trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề “Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phú lãnh đạo xây dựng hợp tác xã nông nghiệp từ năm 1968 đến
năm 1996” làm đề tài luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú đối với việc xây dựng
HTXNN từ năm 1968 đến năm 1996; đúc rút một số kinh nghiệm tham khảo cho
hiện tại.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày và làm rõ những căn cứ tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phú đối với xây dựng HTXNN.
- Phân tích và làm sáng tỏ chủ trương xây dựng HTXNN của Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phú từ năm 1968 đến năm 1996.
- Phân tích và làm rõ những biện pháp, giải pháp mà Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo
để xây dựng HTXNN những năm 1968-1996.
- Nêu lên những nhận xét về ưu điểm, hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Vĩnh Phú đối với xây dựng HTXNN; bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm có
cơ sở khoa học và thực tiễn.

6

7


Ban Thường vụ, UBND tỉnh, các cấp bộ Đảng, chính quyền và ban ngành tỉnh Vĩnh
Phú, Vĩnh Phúc và Phú Thọ... là nguồn tư liệu gốc của luận án.
- Các công trình nghiên cứu đã xuất bản có liên quan đến đề tài luận án trong
và ngoài nước là những tài liệu tham khảo quan trọng cho quá trình hình thành quan
điểm nghiên cứu, dẫn chứng, minh chứng, cung cấp thông tin cho luận án.
- Tư liệu qua phỏng vấn các nhân chứng lịch sử là nguồn tư liệu thực tế làm
sáng tỏ những vấn đề luận án nghiên cứu.
4.2. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của phép duy vật biện chứng; đồng
thời, dựa trên những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng
HTXNN.
Luận án sử dụng các phương pháp của khoa học lịch sử như phương pháp lịch
sử và phương pháp lôgíc để mô tả, phục dựng một cách khách quan bức tranh về sự
lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú đối với xây dựng HTXNN; đồng thời, đánh giá
một cách khách quan, khoa học các sự kiện liên quan đến quá trình lãnh đạo xây
dựng HTXNN của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng
phương pháp như phỏng vấn, thống kế, đối chiếu, phân tích, so sánh, tổng hợp...
phù hợp với từng nội dung cụ thể của luận án.
5. Đóng góp của luận án
- Các quan điểm, chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú về xây dựng HTXNN
từ năm 1968 đến năm 1996 được trình bày một cách hệ thống cũng như bức tranh
lịch sử về quá trình tổ chức chỉ đạo và kết quả thực hiện xây dựng HTXNN của
Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phú từ năm 1968 đến năm 1996 được phục dựng không chỉ góp
phần làm giầu thêm, đầy đặn thêm những tri thức về lịch sử Đảng bộ, lịch sử của
tỉnh Vĩnh Phú trước đây và hai tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ sau này; mà còn góp phần
khẳng định vai trò quan trọng của các Đảng bộ cơ sở trong quá trình đổi mới cũng
như tầm quan trọng của nhiệm vụ xây dựng các Đảng bộ cơ sở vững mạnh trong

hiện sự đa dạng, phong phú trong cách tiếp cận vấn đề.
1.1.1. Nghiên cứu chung về hợp tác xã, hợp tác xã nông nghiệp
* Nghiên cứu về lý lu n hợp tác xã
Thông qua việc nghiên cứu vấn đề lý luận kinh tế hợp tác và HTX, các nhà
nghiên cứu nhằm khẳng định tính tất yếu, khách quan của kinh tế hợp tác và HTX.
Lê Xuân Tùng, Lưu Xuân Tùng (1999), Chế độ kinh tế hợp tác xã nh ng vấn
đề lý lu n và giải pháp thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, HN. Từ việc tìm hiểu
những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về HTX, các tác giả đã làm rõ
những tiền đề kinh tế HTX, những phương thức thực hiện hợp tác hóa, những
nguyên tắc tổ chức HTX theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin; từ đó chỉ ra được
những yêu cầu của thực tiễn đòi hỏi đổi mới tư duy về HTX. Bằng những lập luận,
dẫn chứng cụ thể, tác giả đã đưa ra những giải pháp thực tiễn để xây dựng mô hình
HTX phù hợp ở Việt Nam.
Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (2001), Kinh tế hợp tác - hợp tác xã ở
Việt Nam thực trạng và định hướng phát triển, NXB Nông nghiệp, HN. Các tác giả
làm rõ khái niệm, định nghĩa, phân loại kinh tế hợp tác và HTX; những quan điểm
cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường hợp tác và
chế độ kinh tế HTX, từ đó khẳng định tính tất yếu khách quan của kinh tế hợp tác và
HTX; đồng thời luận giải các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác và
HTX, giải quyết những vấn đề đặt ra đối với kinh tế hợp tác và HTX ở Việt Nam.
Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý lu n về hợp tác xã quá trình phát
triển của hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, HN. Các tác giả đã
trình bày quan điểm lý luận về HTX, từ nguồn gốc của tư tưởng về HTX, quá trình

10


hình thành tư tưởng về HTX, sự phát triển của phong trào HTX ở một số nước chủ
yếu, từ đó khái quát về HTXNN trên thế giới; khái quát lịch sử HTXNN Việt Nam
từ khi hình thành đến năm 2003 trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn;

và phát triển HTX ở Việt Nam, cũng như đặt ra những vấn đề cần phải tiếp tục
nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, hoàn thiện lý luận, chính sách nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả của các HTX trong tình hình mới.
* Nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của hợp t c xã dưới dạng
tổng kết
Cho đến nay HTXNN ở Việt Nam đã có hơn nửa thế kỷ hình thành và phát
triển, thời gian đủ để tổng kết cả quá trình có thăng có trầm. Vì vậy, đã có những
công trình nghiên cứu đề cập trực tiếp đến các vấn đề của HTX, HTXNN dưới dạng
tổng kết như:
Trần Đức (1991), Hợp tác xã và thời kỳ vàng son của kinh tế gia đình, NXB
Tư tưởng - Văn hóa, HN. Qua người thực, việc thực tác giả đã dựng lên một bức
tranh toàn cảnh về HTX ở Việt Nam từ khoán việc đến khoán sản phẩm, khoán gọn,
đấu thầu. Tác giả nhìn lại chặng đường 30 năm hợp tác hóa ở Việt Nam, chỉ ra cái
đúng, cái sai, rút ra bài học kinh nghiệm xây dựng mô hình HTX kiểu mới.
Nhóm tác giả Chử Văn Lâm, Nguyễn Thái Nguyên, Phùng Hữu Phú, Trần
Quốc Toản, Đặng Thọ Xương (1992), Hợp tác hóa nông nghiệp Việt Nam lịch sử vấn đề - triển vọng, NXB Sự Thật, HN. Bằng cách mô tả phong trào hợp tác hóa
nông nghiệp ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử, các tác giả đi sâu phân tích, đánh
giá mặt thành công cũng như những sai lầm, khuyết điểm về mô hình HTX trước
đổi mới. Từ đó bàn về vấn đề đổi mới mô hình hợp tác trong sản xuất, chỉ ra những
nhân tố hợp lý của sự vận động thực tiễn của các hình thức hợp tác mới; nêu định
hướng và giải pháp phát triển chế độ kinh tế hợp tác trong nông thôn.
Sự hình thành và phát triển của HTXNN còn được thể hiện trong một số công
trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp dưới dạng tổng kết như:
Nguyễn Sinh Cúc (1995), Nông nghiệp Việt Nam 1945-1995, NXB Thống kê,
HN, đã tổng kết nông nghiệp Việt Nam trong 50 năm (1945-1995), qua đó khái quát
được các giai đoạn hợp tác hóa nông nghiệp ở Việt Nam. Các hình thức phát triển
HTXNN được tác giả miêu tả cụ thể, súc tích qua các thời kỳ đã phản ánh những

12



13


Trương Thị Tiến (1999), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia, HN. Thông qua mô tả quá trình hình thành và phát
triển các HTXNN và mô hình tổ chức quản lý kinh tế HTX ở Việt Nam từ 19551980, quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam từ 19811997, tác giả nhận định: mô hình hợp tác, HTX ở Việt Nam được thiết kế không
phù hợp với tình hình KT-XH ở nông thôn nước ta nên không thể tiếp tục cải tiến
quản lý theo hướng cũ mà phải tìm một hướng đi mới, đưa nông nghiệp thoát khỏi
khủng hoảng. Vì vậy, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp được
đặt ra không chỉ giới hạn trong việc đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất hiện có,
mà phải tìm ra mô hình với những hình thức tổ chức sản xuất cùng với cơ chế quản
lý mới phù hợp. Từ đó, tác giả tổng kết một số kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn.
Nhóm tác giả Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc (2003), Kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp ở nước ta hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, HN. Cuốn sách trình bày khái
niệm, những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác, HTX; những nhân tố tác
động đến quá trình hình thành, phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. Tác giả
đã chỉ ra thành công cũng như hạn chế trong xây dựng HTXNN kiểu cũ (19551988) đi đến phân tích sự hình thành những hình thức hợp tác mới trong HTX
(1989-2000). Tác giả cũng đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển hoàn
thiện HTX trong nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam.
Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Quốc Thái (2005), Mô hình hợp tác xã nông nghiệp ở
Việt Nam, NXB Nông nghiệp. Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận về hợp tác, HTX
qua một số luận điểm kinh điển; khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của HTXNN; yếu tố tác động tới phát triển HTXNN và mô hình HTXNN
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tác giả cũng khái quát mô
hình HTXNN ở Việt Nam qua các thời kỳ; đưa ra những đánh giá về mô hình
HTXNN theo Luật Hợp tác xã, dự báo xu hướng mô hình HTXNN ở Việt Nam và
đưa ra quan điểm xây dựng HTXNN ở Việt Nam.
Nghiên cứu về chuyển đổi mô hình HTX sau đổi mới cũng được thể hiện qua
các bài viết trên các tạp chí như:

mới kinh tế hợp tác và HTX sau khi Luật ra đời; một số định hướng kiến nghị để
tiếp tục đổi mới và phát triển HTX ở nước ta. Tác giả nhận định: Để đưa nông

15


nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hoá, đổi mới và phát triển HTX theo Luật trong
những năm tới là vấn đề cấp bách, nhưng không vì thế mà nóng vội, đốt cháy giai
đoạn hoặc chạy theo thành tích, phong trào; phải coi đây là quá trình lâu dài tuỳ
thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế vào điều kiện cụ thể và sự tự nguyện của mỗi
địa phương, của bản thân người lao động mà hình thành nên tổ chức HTX [120,
tr.55].
Hoàng Việt (2002), “Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác xã trong
nông nghiệp”, Tạp chí Cộng sản, (19), tr.30-34, trình bày khái quát kinh tế hợp tác
và HTX trong nông nghiệp ở Việt Nam, chỉ ra những nguyên nhân hoạt động kém
hiệu quả của kinh tế HTX trong nông nghiệp, đồng thời đưa ra một số suy nghĩ về
hướng tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế HTXNN. Tác giả nhận định: Động lực
cơ bản thúc đẩy nông nghiệp nước ta phát triển và đạt được những thành tựu quan
trọng trong những năm đổi mới là kinh tế hộ. Điều đó bắt nguồn từ việc trả lại cho
hộ nông dân địa vị tự chủ trong sản xuất và giải phóng sức sản xuất trong nông
nghiệp, nông thôn khỏi sự trói buộc và lệ thuộc quá nhiều vào kinh tế HTX [210,
tr.31].
Lê Bình Lũy (2002), “Một số vấn đề phát triển hợp tác xã nông nghiệp”, Tạp
chí Cộng sản, (8), tr.35-40, đã tóm tắt tình hình đổi mới HTX và sự xuất hiện
HTXNN theo mô hình đổi mới. HTXNN tiến hành đổi mới theo hai cách: HTX cũ
đi theo con đường chuyển đổi và HTX cũ đi theo con đường giải thể để làm lại từ
đầu. Dù chuyển đổi bằng cách thức nào thì các HTXNN đã khẳng định việc đổi mới
HTXNN là việc làm đúng đắn, giải quyết những khuyết điểm trong nội tại mô hình
HTX và bước đầu thu được những kết quả nhất định.
Hồ Văn Vĩnh (2005), “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ công

những bài học thành công và chưa thành công, những nhân tố tích cực và yếu tố cản
trở sự phát triển của HTX; đưa ra đề xuất, phương hướng, nội dung và kiến nghị
những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và phát triển các hình thức kinh tế hợp
tác trong nông nghiệp.
Nguyễn Thái Nguyên (1998), Phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu để
phát triển các hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam, Luận án phó Tiến sĩ Kinh tế, Đại

17


học Kinh tế Quốc dân. Từ việc trình bày cơ sở khoa học của việc phát triển các
HTX kiểu mới trong nông nghiệp Việt Nam, thực trạng của các HTXNN, luận án
phân tích phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu để phát triển các HTX kiểu
mới trong nông nghiệp và trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Nguyễn Thanh Hà (2000), Kinh tế hợp tác trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án
hệ thống những vấn đề lý luận, quan điểm thực tiễn để xác định rõ vai trò, điều kiện
và hướng phát triển của các hình thức kinh tế hợp tác, trong đó có HTX trong nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN. Tác giả phân tích quá trình hình thành và
hoạt động các tổ chức kinh tế hợp tác mới xuất hiện những năm đầu sự nghiệp đổi
mới gắn với chủ trương, chính sách tác động của Đảng và Nhà nước. Trên cơ sở đó
đưa ra những nguyên tắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của các tổ chức
kinh tế hợp tác; đề ra giải pháp nhằm nâng cao, tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh
tế hợp tác và HTX ngày càng phát triển.
Phùng Quốc Chí (2010), Phát triển hợp tác xã trong quá trình công nghiệp
hóa đến năm 2020 ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Viện Chiến lược phát triển,
HN. Luận án phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của sự phát triển các HTX ở Việt
Nam và kinh nghiệm một số nước trên thế giới. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng
phát triển HTX trong quá trình công nghiệp hóa đến năm 2020 ở nước ta.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status