ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
Lê Thị Thủy
TÍNH TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP
CÁC TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Hà Nội, 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------
Lê Thị Thủy
TÍNH TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP
CÁC TỈNH PHÍA BẮC
T
ọ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂ
LÝ HỌC
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................................... 10
8. Đóng góp mới của luận án ................................................................................ 11
9. Cấu trúc của luận án ......................................................................................... 12
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH TÍCH CỰC
THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI .......................................................... 13
1.1. Nghiên cứu về bản chất của tính tích cực ở trên thế giới và ở Việt Nam ................ 13
1.2. Nghiên cứu về tính tích cực trong hoạt động lao động, nghề nghiệp ...................... 16
1.3. Nghiên cứu về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động ... 19
1.3.1. Hướng nghiên cứu về tầm quan trọng của tính tích cực tham gia
hoạt động xã hội của cá nhân và nhóm .................................................................... 19
1.3.2. Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia
các hoạt động xã hội ................................................................................................. 22
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP............................................................................................ 29
2.1. Một số vấn đề lý luận về tính tích cực ............................................................... 29
2.1.1. Các quan điểm khoa học về tính tích cực ................................................... 29
2.1.2. Khái niệm tính tích cực............................................................................... 31
1
2.2. Hoạt động xã hội của người lao động ở khu công nghiệp ................................. 33
2.2.1. Người lao động ở khu công nghiệp ............................................................ 33
2.2.2. Hoạt động xã hội của người lao động ở khu công nghiệp ......................... 36
2.3. Lý luận về tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động
ở khu công nghiệp ..................................................................................................... 33
2.3.1. Khái niệm tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động
trong khu công nghiệp ............................................................................................. 38
2.3.2. Biểu hiện của tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội
của người lao động trong khu công nghiệp .............................................................. 41
4.2.2. Tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động biểu hiện
ở sự sẵn sàng chủ động ............................................................................................. 91
4.2.3. Tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động biểu hiện
ở các hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó trong tham gia hoạt động xã hội ........... 95
4.2.4. So sánh các mặt biểu hiện của tính tích cực ở các nhóm người lao động
khác nhau ................................................................................................................ 105
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội
của người lao động .................................................................................................. 111
4.3.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................. 112
4.3.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 116
4.3.3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tích cực tham gia
các hoạt động xã hội của người lao động............................................................... 119
4.4. Tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội qua một số chân dung
điển hình.................................................................................................................. 122
4.4.1. Trường hợp thứ nhất ................................................................................ 122
4.4.2. Trường hợp thứ hai................................................................................... 126
4.5. Thực nghiệm biện pháp tác động nhằm nâng cao tính tích cực tham gia
hoạt động xã hội cho người lao động ...................................................................... 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 138
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................................... 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 143
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 152
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN
: Doanh nghiệp
: Trách nhiệm hữu hạn
TN
: Thực nghiệm
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả về khách thể nghiên cứu là NLĐ trong các khu công nghiệp ....... 53
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ...................................................... 61
Bảng 3.3. Kết quả phân tích khám phá nhân tố (EFA) ............................................ 62
Bảng 3.4. Thông tin về nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng .............................. 68
Bảng 4.1. Kết quả thống kê tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của NLĐ
và các mặt biểu hiện tính tích cực ............................................................................. 75
Bảng 4.2. Nhận thức về sự cần thiết tham gia các hoạt động tập thể của NLĐ ......... 81
Bảng 4.3. Nhận thức về sự cần thiết tham gia các hoạt động cộng đồng của NLĐ ... 86
Bảng 4.4. Nhận thức về lợi ích tham gia các hoạt động xã hội của NLĐ................... 89
Bảng 4.5. Sự sẵn sàng chủ động tham gia các hoạt động xã hội của NLĐ .............. 92
Bảng 4.6. Hành động nỗ lực vượt khó khi tham gia các hoạt động xã hội
Biểu đồ 4.5. So sánh sự nhận thức của người lao động ở nhóm đối chứng.............. 133
Biểu đồ 4.6. So sánh hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó của người lao động ở
nhóm thực nghiệm trước thời điểm thực nghiệm và sau thời điểm thực nghiệm ..... 135
Biểu đồ 4.7. So sánh hành động kiên trì. nỗ lực vượt khó của NLĐ ở nhóm
đối chứng trước thời điểm thực nghiệm và sau thời điểm thực nghiệm.................... 136
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính tích cực được các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam
quan tâm nhiều hơn trong vài thập kỷ gần đây. Các nhà tâm lý học đã khẳng định
tính tích cực là một trong những phẩm chất cơ bản của nhân cách [50]. Tính tích
cực có tác dụng thúc đẩy mọi hoạt động của con người diễn ra nhanh chóng và
có kết quả cao hơn. Sự tham gia tích cực vào hoạt động xã hội cho phép con
người hiện thực hóa tiềm năng, phát triển chính năng lực của mình, đồng thời có
thể góp phần vào sự phát triển xã hội [31]. Trong đó, việc tổ chức các hoạt động
xã hội chính là tạo môi trường để con người được phát triển bản thân một cách
tốt nhất.
Thông qua hoạt động xã hội con người mở rộng hiểu biết, có quan niệm sống
tích cực, đúng đắn, phù hợp với các giá trị, chuẩn mực đạo đức, xã hội, pháp luật, ý
thức tốt hơn về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước,
góp phần xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp, khơi dậy, giáo dục tinh thần tương thân
tương ái và các giá trị đạo đức, nhân văn, giúp họ biết sống và làm việc vì sự phát
triển của cộng đồng, của đất nước [10]. Tham gia các hoạt động xã hội giúp họ tăng
cường mối quan hệ hợp tác giữa cá nhân và nhóm, cải thiện sức khỏe [82], tăng sự
hài lòng, duy trì hạnh phúc và giảm các hành động tiêu cực (Fengler, 1984;
Havighurst, Neugarten, & Tobin, 1968; Herzog, Kahn, Morgan, Jackson, &
Antonucci, 1989; Mad dox, 1968; Oman, Thoresen, & McMahon, 1999; Ward,
nhân và yếu tố thuộc về Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị
nhằm phát huy tính tích cực của người lao động khi tham gia các hoạt động xã hội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở
người lao động và xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu về tính tích cực tham gia các
hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp.
- Làm rõ thực trạng tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội qua việc tìm
hiểu các biểu hiện của tính tích cực cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về
8
cá nhân và các yếu tố thuộc về tổ chứcđến tính tích cực tham gia các hoạt động xã
hội của người lao động ở một số khu công nghiệp.
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm phát huy tính tích cực tham gia các hoạt động
xã hội cho người lao động.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biểu hiện và mức độ tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người
lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu 550 người đang làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 năm trở
lên tại một số khu công nghiệp.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi chỉ tập trung điều tra, khảo sát thực
trạng tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của NLĐ ở 6 công ty tại một số
khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc bao gồm: Công ty THHH Đỉnh Vàng - Hải
Phòng, công ty TNHH Apatit Lào Cai, công ty TNHH chính xác Việt Nam - Vĩnh
Phúc, công ty TNHH Panasonic Việt Nam - Hà Nội, công ty than Dương Huy Cẩm Phả, Quảng Ninh, công ty cổ phần LiLaMa18 - Hưng Yên.
Các tác động bên ngoài tác động đến tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội
của người lao động đó là các điều kiện hoàn cảnh cụ thể; đặc điểm của nền kinh tế,
chính trị, văn hóa xã hội mà người lao động sinh sống và làm việc và đặc điểm tâm
sinh lý của người lao động, các đặc điểm tâm lý cá nhân của người lao động. Đây
chính là quan điểm chủ đạo khi nghiên cứu về tính tích cực tham gia các hoạt động
xã hội của người lao động.
7.1.2. Quan điểm tiếp cận hoạt động
Theo quan điểm của tâm lý học hoạt động: tâm lý, ý thức con người được
nảy sinh, hình thành và phát triển trong hoạt động. Tính tích cực tham gia các hoạt
động xã hội của người lao động là hoạt động có ý thức của người lao động, được thể
hiện qua hoạt động cụ thể và qua giao tiếp ứng xử với người khác và qua kết quả
đạt được khi tham gia hoạt động xã hội của người lao động.
10
7.1.3. Quan điểm tiếp cận liên ngành
Tính tích cực là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau.
Nghiên cứu này chủ yếu dựa vào quyết định luận trong tâm lý học, nhưng tính tích
cực tham gia các hoạt động xã hội sẽ được nhìn nhận trong mối quan hệ với nhiều
ngành khoa học khác như sinh học, tâm lý học, triết học và xã hội học...
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Cách thức sử dụng các
phương pháp này được trình bày cụ thể ở chương 3.
8. Đóng góp mới của luận án
trong nghiên cứu. Việc đề xuất và áp dụng thử nghiệm một số biện pháp tâm lý xã
hội cho người lao động là một chương trình tham khảo hữu ích cho cán bộ Công
đoàn, các nhà quản lý doanh nghiệp các khu công nghiệp để đưa ra các giải pháp
trong việc nâng cao tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động
hiện nay.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học
đã công bố có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục luận án được kết
cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính tích cực tham gia hoạt
động xã hội
Chương 2: Cơ sở lý luận về tính tích cực và tính tích cực tham gia các hoạt
động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn tính tích cực tham gia các hoạt
động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp và các tỉnh phía Bắc
12
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH TÍCH CỰC
THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
1.1. Nghiên cứu về bản chất của tính tích cực ở trên thế giới và ở Việt Nam
Tính tích cực từ lâu đã được các ngành khoa học quan tâm. Trong đó phải kể
đến ngành sinh học, triết học, chính trị học, xã hội học, kinh tế học, khoa học quản
lý và đặc biệt là tâm lý học. Trong tâm lý học, những vấn đề về bản chất của tính
tích cực đang có nhiều quan điểm khác nhau.
Theo các nhà tâm lý học hành vi Watson, A. Bandura, (1976), B. F. Skinner
(1976) bản chất của hành vi là phản ứng của cơ thể đáp ứng lại tác động của môi
hơn, với đầy đủ chức năng. A. Maslow chỉ ra 5 loại nhu cầu cơ bản của con người:
nhu cầu sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu được chấp nhận và yêu thương; nhu cầu
được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện bản thân. Theo ông, cái thúc đẩy con người
hoạt động chính là việc thỏa mãn các nhu cầu của họ [105].
Trong tâm lý học hoạt động, tính tích cực hoạt động của con người đã được
đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu, đặc biệt là các công trình của M. J.
Basov, L. S.Vưgôtxki, S. L. Rubinstein, V. A. Brushlinsky, K. A. Abulhanova Slavskaya, D. N. Uznadze. Trong công trình của M. J. Basov, con người đóng vai
trò như một nhân vật tích cực trong môi trường. L. S.Vưgôtxki xem xét ảnh hưởng
của kinh nghiệm lịch sử nhân loại, nằm trong các dấu hiệu đến sự hình thành tính
tích cực của con người. S. L. Rubinstein xây dựng các nguyên tắc về sự thống nhất
của ý thức và hoạt động. Ông đã xem xét hoạt động như một hình thức đặc trưng
trong tính tích cực của con người. Trong lý thuyết tâm thế, Uznadze đã dựa trên
việc xem xét sự phát triển của tâm thế của chủ thế để phân tích các quy luật của tính
tích cực tâm lý [4]
Các tác giả L.Mackhangenxki, L.P.Buê, L.I.Ivasco đã đưa ra các nguyên tắc
khi nghiên cứu về tính tích cực như sau: Không nên giải thích phiến diện hay chỉ
xem xét tính tích cực duy nhất là trạng thái hoạt động, không được tách rời mặt bên
trong của tính tích cực với biểu hiện ra bên ngoài. Sự phát triển của tính tích cực có
thể được biểu hiện bằng các đặc trưng số lượng, chất lượng của hoạt động [40]
A. V. Brushlinsky, K. A. Abulhanova - Slavskaya mô tả con người như là tác
giả và người tổ chức các hoạt động cụ thể bằng những thuật ngữ “chủ thể” và “tính
14
chủ thể”. Chủ thể là con người của hoạt động, giao tiếp, tính toàn vẹn, tính tự chủ ở
cấp độ cao nhất. Tính chủ thể là thuộc tính nhân cách và làm cho nhân cách trở
thành chủ thể. [4]. Theo Bandura cho rằng cá nhân không phải là một chủ thể tự
động, cũng không chỉ đơn thuần là chủ thể máy móc chịu ảnh hưởng một chiều của
môi trường mà ở đó cá nhân đóng góp bằng mối quan hệ hai chiều. Tính chủ thể
thông qua quá trình tư duy và sự tự điều chỉnh có tác động đến sự lựa chọn và duy
mục đích hoạt động tiếp đó là sự chủ động, tự giác thực hiện các hoạt động, giao
tiếp nhằm hiện thực hóa mục đích. Ở đây nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh
và chịu sự điều chỉnh của xã hội. Đây cũng là biểu hiện tích cực của nhân cách giá
trị đích thực của nhân cách, chức năng xã hội và cốt cách làm người của cá nhân thể
hiện rõ nét tích cực của nhân cách.[50]
Tác giả Nguyễn
nh Tuyết đã chỉ ra mối liên hệ giữa tính tích cực với hoạt
động của con người. Tác giả cho rằng; “Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến
hành. Tính chủ thể bao hàm trước hết là tính tích cực. Tính tích cực phát triển đến
đỉnh cao thành tính chủ động, say mê, nhiệt tình. Con người là chủ thể hoạt động,
con người càng hoạt động tính chủ thể càng phát triển cao và do đó con người sẽ
dần hoàn thiện”. [40]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo “Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo
của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao của các chức
năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề nhận thức. Nó vừa là mục đích học tập,
vừa là phương tiện vừa là điều kiện để đạt mục đích, vừa là kết quả học tập. Nó là
sản phẩm hoạt động cá nhân” [2].
Như vậy, qua các quan điểm của các tác giả trong và ngoài nước có thể rút ra
kết luận về bản chất của tính tích cực như sau: Tính tích cực là thái độ của con người
đối với hiện thực. Tính tích cực dựa trên cơ sở nhận thức, dựa trên những hành vi
củng cố tích cực, tính tích cực nằm ở bên trong của mỗi cá nhân, tính tích cực gắn với
nhu cầu. Hoạt động là hình thức đặc trưng của tính tích cực. Tính tích cực được biểu
hiện đặc trưng về số lượng và chất lượng hoạt động. Tính chủ thể chính là tính tích
cực và được thể hiện ở tính có ý định, tính lựa chọn, tính đắn đo, tính tự điều chỉnh và
rút ra bài học của bản thân. Tính tích cực xuất phát từ khát vọng tối đa hóa lợi ích và
giảm thiểu chi phí của con người.
1.2. Nghiên cứu về tính tích cực trong hoạt động lao động, nghề nghiệp
Theo các lý thuyết kinh điển về quản lý F. W. Taylor đã cho rằng, cùng với
họ. Một số yếu tố của môi trường làm việc và ảnh hưởng của chúng đến tính tích
cực làm việc của người lao động. [24]. Tác giả Trần Hương Thanh (2012) nghiên
cứu về tính tích cực lao động của công chức hành chính cấp phường cho rằng tính
tích cực được biểu hiện ở mặt động lực bên trong như nhu cầu lao động, động cơ
lao động, hứng thú lao động và mặt biểu hiện của tính tích cực là: nhận thức về hoạt
động lao động, thái độ lao động, hành vi lao động và được thể hiện ra ở kết quả lao
17
động của cán bộ công chức phường. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực
lao động trong đó có yếu tố phẩm chất và năng lực của công chức có ảnh hưởng
mạnh nhất tới tính tích cực lao động của họ. Theo tác giả để nâng cao tính tích cực
lao động của cán bộ công chức phường thì cần phải kết hợp nâng cao đạo đức công
vụ và kỹ năng nghiệp vụ của công chức phường đồng thời kết hợp với các biện
pháp quản lý của cán bộ chuyên trách phường trong đó biện pháp lãnh đạo tin tưởng
và giao việc được cho là biện pháp có hiệu quả cao do được khẳng định và tin tưởng
là một cách để tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức. [42]
Tác giả Lê Thị Minh Loan (2017) khi nghiên cứu về tính tích cực của người
lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu trên mẫu chọn 953
người đại diện cho các nhóm người lao động ở các ngành nghề sản xuất kinh doanh
tại ba miền Bắc, Trung, Nam ở Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng tính tích cực làm
việc được biểu hiện ở sự chủ động, hứng thú, sáng tạo và nỗ lực vượt qua mọi khó
khăn trong các hoạt động cụ thể. Các yếu tố tác động đến tính tích cực của người
lao động đó là động cơ làm việc, đặc điểm cá nhân, thâm niên công tác, vị trí, loại
hình doanh nghiệp, môi trường làm việc, thu nhập, các chế độ phúc lợi, bảo hiểm,
thái độ của người quản lý, mối quan hệ của người lao động. [35]
Tác giả Hà Thị Minh Chính (2017) khi nghiên cứu về tính tích cực làm việc
của người lao động trong các công ty cổ phần khu vực phía Bắc nước ta. Nghiên
cứu đã chỉ ra rằng tính tích cực làm việc được biểu hiện ở sự chủ động, sự say mê,
sự sáng tạo, sự nỗ lực vượt khó trong làm việc và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến
rào cản nhằm đưa họ tham gia nhiều hơn vào hoạt động tình nguyện. [78]. Tác giả
Ayalon thì cho rằng tình nguyện có liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong ngay
cả sau khi điều chỉnh độ tuổi, giới tính, giáo dục, sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể
chất cơ bản, mức độ hoạt động và tham gia xã hội. Những người tình nguyện trong
10 đến 14 năm có nguy cơ tử giảm tử vong so với những người không tình nguyện.
Ngoài ra, những người tình nguyện tư nhân, không phải là thành viên của một tổ
chức chính thức, cũng có nguy cơ tử vong giảm so với những người không tình
nguyện [54]. Tác giả Hanks, M., & Eckland, B. K. (1998) cho rằng có rất nhiều
bằng chứng cho thấy sự tích cực tham gia hoạt động tình nguyện của người lớn tuổi
có liên quan đến quá trình xã hội hóa của họ ở lứa tuổi thanh niên. Kết quả hoạt
động lao động cũng như thành tích học tập của họ tăng cao khi có sự tham gia tích
cực hoạt động xã hội ở nhà trường [71].Tác giả Idler, E. L., & Kasl, S. V. (1999)
19
nghiên cứu về sự khác biệt giữa những người dân tham gia và không tham gia hoạt
động tình nguyện. Kết quả cho thấy, để có được sự tham gia hoạt động tình nguyện
tích cực của người dân thì nhà tổ chức phải liên kết họ với nhau để tham gia các
hoạt động phù hợp với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và
phải quan tâm đến hoàn cảnh khác nhau của họ .[74]. Hayghe, H. V. (2001) trong
một nghiên cứu “Sự tham gia tình nguyện và cam kết về thời gian của người Mỹ lớn
tuổi” nhận ra rằng, tính tích cực tham gia hoạt động tình nguyện của người Mỹ lớn
tuổi có liên quan đến sự cam kết của họ. Sự cam kết làm việc vì lợi ích cộng đồng
khiến họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động tình nguyện.[72] . Krause, N,
Herzog, E. R., & Baker, E. (2002) đã chỉ ra rằng, tham gia hoạt động tình nguyện
giúp phát triển kĩ năng hợp tác, tạo ra sự bình đẳng, hài hoà trong sự phát triển của
phụ nữ. Hoạt động xã hội ở phụ nữ giúp tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa cá
nhân với cá nhân trong nhóm, giữa cá nhân với nhóm trong hoạt động lao động.
[76]. Tác giả Morrow-Howell, N., Hinterlong, J., Rozario, P. A., & Tang, F. (2003)
nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động tình nguyện đối với hạnh phúc của người lớn
cải thiện sức khoẻ tốt hơn [82.] tăng sự hài lòng trong cuộc sống [Van Willigen,
2000], giảm tử vong [Musick, Herzog, & House, 1999, Shmotkin, Blumstein, &
Modan, 2003], mức độ hài lòng cao hơn [Jirovec & Hyduk, 1998], mức độ phụ
thuộc chức năng và triệu chứng trầm cảm thấp hơn [82]. Trong đó, tần suất tham gia
các hoạt động càng lớn thì sự hài lòng trong cuộc sống càng cao [Lemon, Bengtson
và Peterson,(1972)] [99.]. Tác giả Zhen Zhang, Jianxin Zhang (2014) đã chỉ ra tầm
quan trọng của việc tham gia các hoạt động xã hội đối với chất lượng cuộc sống.
Thứ nhất, sự tham gia xã hội cung cấp lợi ích tình cảm thông qua sự tương tác hoặc
giao tiếp với người khác và tăng cường hỗ trợ xã hội của một người (Berkman và
cộng sự 2000, Ferlander 2007). Thứ hai, chỉ ra vai trò của các hoạt động xã hội,
chẳng hạn như dịch vụ cộng đồng và các hành vi tình nguyện, bản sắc và giá trị bản
thân (Borgonovi 2008; Thoits and Hewitt 2001). Thứ ba, sự tham gia làm cho một
cá nhân phản ứng nhanh hơn với ảnh hưởng xã hội (nghĩa là các quy tắc xã hội và
áp lực của bạn bè), điều này có thể ảnh hưởng mạnh đến sức khoẻ của một người
(Fowler và Christakis 2008). Cuối cùng, tham gia vào các hoạt động xã hội có thể
tăng tần số và số lần giải trí ngoài trời, tập thể dục của người cao tuổi và tăng cường
gián tiếp đến sức khoẻ thể chất và tâm lý của họ (Pinquart và Soèrensen 2000).
Nghiên cứu đã chỉ ra có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như sức khỏe thể
chất, thu nhập, điều kiện kinh tế xã hội. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với
các nhà hoạch định chính sách làm thế nào để có biện pháp làm tăng hạnh phúc,
nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người về hưu. [104].
21
Có thể thấy, đã có nhiều nghiên cứu của các học giả ngoài nước và trong nước
đề cập tới tầm quan trọng của sự tham gia hoạt động xã hội ở các lứa tuổi khác nhau,
tầng lớp khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra lợi ích của việc tham gia các
hoạt động xã hội như: Góp phần phát triển các kỹ năng hợp tác và tăng cường các
mối quan hệ giữa cá nhân và nhóm, giúp con người cải tạo sức khỏe, tăng sự hài lòng,
giảm các mức độ tự sát. Mức độ tham gia càng nhiều thì mức độ hạnh phúc càng cao.