Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công (nghiên cứu trường hợp tại phường đông mai, thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh) - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

Đinh Tuấn Anh

ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Đông Mai,
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

Đinh Tuấn Anh

ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
(Nghiên cứu trƣờng hợp tại phƣờng Đông Mai,
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hƣớng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI


5 Phương pháp triển khai....................................................................................... 7
6. Bố c c luận văn .................................................................................................. 8
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG .................. 9
1.1. Các khái niệm công c ......................................................................................... 9
1.1.1. Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm...................................... 9
1.1.2. Khái niệm gia đình, khái niệm nghèo, gia đình nghèo ............................... 10
1.1.3. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công ................................................................ 12
1.1.4. Khái niệm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình
nghèo tiếp cận dịch vụ công
1.2. Lịch sử vấn đề triển khai ứng d ng ................................................................... 15
1.3.1. Ở Việt Nam ................................................................................................. 15
1.3.2. Trên thế giới ............................................................................................... 22
Chƣơng 2. ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC
HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƢỜNG
ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH ......................... 27
2.1. Giới thiệu về phường Đông

ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ............ 27

2.2. Mức độ tiếp cận dịch v công của người nghèo trên địa bàn phường Đông

ai,

thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ......................................................................... 37
2.3. Cách thức thực hiện ứng d ng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ Gia đình
nghèo tiếp cận dịch v công ..................................................................................... 40

1


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 77
1

ết luạn ................................................................................................................. 77

2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 79
PHỤ LỤC

2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXH:

Công tác xã hội

NVXH:

Nhân viên xã hội

GĐN:

Gia đình nghèo

3


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin vè các thành viên tham gia nhóm ........................................... 55

phát triển của xã hội. Vì vậy, cần phải nhìn nhận, đánh giá lại vai trò của Nhà nước
đối với dịch v công, làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả cung ứng
dịch v xã hội ở nước ta.
Việt Nam đã bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
Đó là kết quả của gần 30 năm đổi mới và sau hơn 20 năm thực hiện các chủ trương,
chính sách về xóa đói, giảm nghèo đến nay nước ta đã thu được những thành tựu
đáng kể: Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm, hoàn thành m c tiêu thiên niên
kỷ. Tuy nhiên trên thực tế, số hộ nghèo và GĐN vẫn còn khá cao, không chỉ tập
trung ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn ở
các khu đô thị, các thành phố trong khắp cả nước Nghèo đói là một thách thức lớn
gắn liền với quá trình đô thị hóa mà bản thân GĐN và hệ thống quản l đang phải
đối mặt hiện nay. Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 20112020, Đảng ta đã đặt ra các m c tiêu quan trọng nhằm cải thiện và nâng cao điều
kiện sống của GĐN thông qua các giải pháp về mặt chính sách, trong đó, chính sách
hỗ trợ GĐN tiếp cận các dịch v công là một trong những ưu tiên hằng đầu.

5


GĐN thường có học vấn thấp, hạn chế trong nhận thức, họ thường gặp nhiều
khó khăn trong đời sống kinh tế, đời sống sinh hoạt, họ dễ bị tổn thương, rất ít có cơ
hội việc làm và thu nhập để cải thiện và thăng tiến bản thân. Tuy nhiên, hiện nay tỷ
lệ GĐN của nước ta còn cao, không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn ở cả khu vực
thành thị.
Các dịch v công hướng đến GĐN hiện nay còn chưa được quan tâm đúng
mức ở cả cấp trung ương và địa phương Với GĐN khu vực thành thị, những
thách thức, khó khăn mà họ đang gặp phải gắn liền với những chuyển biến của
quá trình đô thị hóa Do đó, để các chính sách xã hội thực sự hiệu quả cần tập
trung vào nhóm đối tượng yếu thế là GĐN. Muốn hướng tới thoát nghèo và phát
triển bền vững trước tiên cần xem xét việc đáp ứng nhu cầu tối thiểu của họ về
các dịch v công.

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi ứng d ng CTXH nhóm trong hỗ

trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông

ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh

Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Ứng d ng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công
(nghiên cứu trường hợp tại phường Đông

ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh)

4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: phường Đông

ai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2018.
- Phạm vi nội dung:
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về ứng d ng
CTXH nhóm cho người nghèo tiếp cận dịch v công ( dịch v tại hệ thống một cửa,
một cửa hiện đại của Ủy ban nhân dân phường như: Làm giấy khai sinh, dịch v
làm bảo hiểm y tế, dịch v công chứng chứng thực… ) từ đó đánh giá hiệu quả của
việc ứng d ng này trong quá trình đưa dịch v công đến gần với người dân trong đó
có người nghèo.
5. Phƣơng pháp triển khai
5.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu được sử d ng trong luận văn nhằm phân tích,
khai thác những tài liệu có sẵn dưới dạng tài liệu viết và tài liệu thống kê về vấn đề

dịch v công tại phường Đông Mai - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Những thuận lợi và khó khăn khi ứng d ng công tác xã hội nhóm
trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông Mai - thị xã Quảng
Yên - tỉnh Quảng Ninh
Phần kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Ph l c

8


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ Ý UẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm
hái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là
hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao
hay khôi ph c tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các
điều kiện xã hội phù hợp với các m c tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5)
CTXH tồn tại để cung cấp các dịch v xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo
cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện
cuộc sống (Zastrow, 1999: )
hái niệm 2: Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo
2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tự giúp Nó
không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ
thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình
hái niệm 3: Theo iên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội
nghị Quốc tế

ontreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự


hông giống

bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu tố sinh học, kinh tế,
tâm l , văn hóa… Những mối liên hệ cơ bản của gia đình bao gồm vợ chồng, cha
mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệ khác: Cô, dì, chú, bác với cháu, cha
mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và con rể…

ối quan hệ gia đình được thể hiện ở

các khía cạnh như: Có đời sống tình d c, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo
ra của cải vật chất để duy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội

ối liên hệ

này có thể dựa trên những căn cứ pháp l hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tế
một cách tự nhiên, tự phát
Dưới góc độ pháp l , gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau hôn
nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh nghĩa v và
quyền giữa họ với nhau theo quy định của luật này (Điều 8, uật Hôn nhân và gia
đình năm 2000)
* Khái niệm nghèo, gia đình nghèo:
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi
thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người Quan niệm
này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số GĐN dựa theo chuẩn nghèo,
ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập
chỉ đo được một phần của cuộc sống Thu nhập thấp không phản ánh hết được các

10


sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
- Đói: à tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là
các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng
đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt
nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương
45.000VND).

11


Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói:
“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc
sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các
quyết định của cộng đồng”
Từ đó có thể nhận định rằng, GĐN là chỉ một người, một nhóm người hay
toàn bộ những người không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ
sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng
1.1.3. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công
Khái niệm dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi
được gọi chung là dịch v và ngược lại dịch v bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt
động và nghiệp v trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều
khái niệm, định nghĩa về dịch v nhưng để có hình dung về dịch v trong chuyên đề
này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch v cơ bản.
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch v là công việc ph c v trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.
Định nghĩa về dịch v trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như
hàng hoá nhưng phi vật chất 1 Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch v là
sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: Dịch v du lịch, thời trang, chăm sóc sức

(Theo https://luanvanaz.com/khai-niem-dich-vu-cong.html)
Đặc trưng cơ bản của dịch v công:
- Thứ nhất, đó là những hoạt động ph c v cho lợi ích chung thiết yếu, các
quyền và nghĩa v cơ bản của các tổ chức và công dân.
- Thứ hai, do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng
hoặc uỷ nhiệm việc cung ứng). Ngay cả khi Nhà nước chuyển giao dịch v này cho
tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm đảm bảo sự
công bằng trong phân phối các dịch v này, khắc ph c các điểm khuyền khuyết
của thị trường.
- Thứ ba, là các hoạt động có tính chất ph c v trực tiếp, đáp ứng nhu cầu,
quyền lợi hay nghĩa v c thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân.
- Thứ tư, m c tiêu nhằm bảo đảm tính công bằng và tính hiệu quả trong cung
ứng dịch v .

Các loại dịch v công:
Dịch v công có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, xét theo tiêu chí
chủ thể cung ứng, dịch v công được chia thành 3 loại, như sau:
Dịch v công do cơ quan Nhà nước trực tiếp cung cấp: Đó là những dịch v
công cộng cơ bản do các cơ quan của Nhà nước cung cấp. Thí d như an ninh, giáo
d c, phổ thông, chăm sóc y tế công cộng, bảo trợ xã hội…

13


Dịch v công do các tổ chức phi Chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp,
gồm những dịch v mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không tực tiếp
thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi Chính phủ và tư nhân thực hiện, dưới sự đôn
đốc, giám sát của Nhà nước. Thí d như các công trình công cộng do Chính phủ gọi
thầu có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng.
- Dịch v công do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tư

nghiệp nhà nước thực hiện. Có một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư
nhân đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở
một số đô thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thôn…
(Theo https://luanvanaz.com/khai-niem-dich-vu-cong.html)
Trong khuôn khổ luận văn, đi tìm hiểu, ứng d ng dịch v công tại thị xã
Quảng Yên, hệ thống một cửa hiện đại của Ủy ban nhân dân phường Đông

ai.

Theo đó dịch v công tại hệ thống một cửa hiện đại bao gồm các dịch v về giải
quyết thủ t c hành chính như: dịch v khai sinh, dịch v khai tử, dịch v bảo hiểm y
tế, dịch v giải quyết chế độ với người cao tuổi, người khuyết tật, dịch v giải quyết
về đất đai… Trong khuôn khổ luận văn, người nghiên cứu hướng đến đối tượng gia
đình nghèo là đối tượng yếu thế, khó khăn khi tham gia giải quyết các vấn đề của
bản thân và gia đình khi tiếp xúc với chính quyền địa phương Do đó, luận văn
hướng đến giúp họ giải quyết các dịch v công liên quan đến thủ t c hành chính
giải quyết tại chính quyền địa phương như các dịch v nêu trên.
1.1.4. Khái niệm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia
đình nghèo tiếp cận dịch vụ công
Từ những khái niệm CTXH nhóm, gia đình nghèo và dịch v công nêu trên
có thể đưa ra khái niệm CTXH nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch
v công đó là: Ứng d ng phương pháp CTXH nhóm (là phương pháp CTXH nhằm
giúp tăng cường, củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động
nhóm và khả năng ứng phó với các vấn đề của cá nhân) để hỗ trợ một người, một
nhóm người hay toàn bộ những người không có những điều kiện về cuộc sống như
ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định
của cộng đồng để tiếp cận các dịch v công c thể là dịch v công nhà nước như:
dịch v giải quyết các thủ t c hành chính về khai sinh, bảo hiểm, đất đai…
1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Ở Việt Nam

khuyến nghị trong giảm nghèo cần chú trọng nhiều hơn đến giảm nghèo có sự tham
gia của người dân, trong các chính sách công, đồng thời cũng cho người đọc cái
nhìn tổng quan về nghèo đói của Việt Nam so sánh với các nước khác, tính xác thực
của số liệu giảm nghèo ở Việt Nam

16


uận văn thạc sĩ “Nghèo và vấn đề giảm nghèo ở tỉnh Hòa Bình”, Phạm Thị
Thu Hằng, 2010 đã phân tích c thể bức tranh toàn cảnh nghèo khổ tại tỉnh Hòa Bình
Bốn nhóm chính sách ASXH cơ bản bao gồm: Bảo đảm thu nhập tối thiểu và
giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH); trợ giúp xã hội; tiếp cận dịch v
xã hội cơ bản Các chuyên gia cho rằng hệ thống chính sách về thị trường lao động
trong khuôn khổ ASXH khá hoàn chỉnh gồm chính sách phát triển thị trường lao
động; tín d ng ưu đãi hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm; đào tạo
nghề, đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Những chính sách này
nhằm hỗ trợ ph nữ nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm, tuy nhiên “định kiến giới”
và những thách thức về bình đẳng giới vẫn còn tồn tại, dẫn đến việc ph nữ bị “hạn
chế” trong việc tham gia và hưởng th những chính sách về ASXH Ðiển hình là
trong thị trường lao động, tỷ lệ ph nữ làm việc tại khu vực phi chính thức cao,
trong khi thu nhập, tỷ lệ được đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật luôn thấp hơn
nam giới

Ðây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ ph nữ

tham gia BHXH ít hơn nam giới

ao động nữ luôn chiếm gần 50% lực lượng lao

động xã hội, nhưng theo báo cáo “Ðánh giá thực trạng tiếp cận ASXH cho ph nữ

khỏi nhóm các nước nghèo chỉ là một cách tính theo các con số bổ đồng Chưa có
thống kê nào cho biết một cách xác đáng số phần trăm GĐN tại nước ta. Nếu có thì
các thống kê đưa ra các tỉ số GĐN chỉ khoảng 4% hay 5%, tức là hoàn toàn xa sự
thật Dĩ nhiên là nghiên cứu này giúp ta có nhiều dữ kiện để hiểu hơn hiện tượng
nghèo khó. Phần thứ 3 của nghiên cứu cũng đưa ra những kịch bản có thể trong
tương lai Các nhà quản lý có thể dựa trên đó mà tìm những chính sách hữu hiệu.
Một trong những nguyên nhân của sự tăng trưởng số GĐN khó ở Hà Nội là độ
nhanh của phát triển đô thị: Nhiều người từ thôn quê ra Hà Nội với ước vọng sống
tốt hơn Phải tìm giải pháp cho GĐN đô thị là một cần kíp. Thế nhưng muốn giải
quyết tình trạng GĐN ở Hà Nội phải đồng thời nghiên cứu về GĐN ở thôn quê và
tìm cách quản lý thích ứng để, trong ngắn hạn, họ không tiếp t c đổ dồn về các
thành phố và trong dài hạn, nâng cao mức sống của toàn dân.
“Một số phân tích thực chứng về chính sách giảm nghèo tại Việt Nam”,
NCS NGUYỄN VIỆT HOÀNG, 2016. Cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã
hội, Chính phủ Việt Nam đã và đang tập trung đầu tư giải quyết vấn đề đói nghèo,
đảm bảo an sinh xã hội Với m c tiêu nhằm giảm nhanh tỷ lệ đói nghèo ở nước ta,
hàng loạt các chương trình, chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện và đã
thu được những kết quả khả quan trong việc giảm tỷ lệ các hộ đói nghèo Về mặt
l thuyết, mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm c thể những m c tiêu
riêng, hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượng nào đó,

18


tuy nhiên, đều có những điểm chung là giải quyết nguyên nhân dẫn đến gia tăng
đói nghèo, cải thiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đó giảm tỷ lệ nghèo
đói Góc nhìn vĩ mô: Chính sách xóa đói giảm nghèo với sự giảm nghèo của khu
vực Với góc nhìn vĩ mô, chính sách xóa đói giảm nghèo thông thường đều xuất
phát từ 2 mặt chính để thực hiện Đó là giải quyết hoàn cảnh đói nghèo và giải
quyết nguyên nhân đói nghèo


tưởng hay những vấn đề đặc trưng, bởi sự tiếp nhận cái

mới, cái tích cực từ một chính sách khác nhau, thái độ phản kháng trước một vấn đề
khó khăn khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhau về hiệu quả của các chính sách trong
một khu vực nhất định
Nghiên cứu cũng đã phân tích thực chứng chính sách giảm nghèo và sự giảm
nghèo: Qua các nội dung nêu trên có thể thấy, bước vào thế kỷ XXI với hàng loạt
các chính sách, hạng m c, chương trình của Chính phủ thì công cuộc xóa đói giảm
nghèo ở Việt Nam đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên, kết quả thu được này
có thực sự là chỉ xuất phát từ các chính sách giảm nghèo, hay từ các nhân tố khác,
cần có những số liệu khoa học chứng minh
Nghiên cứu lấy số liệu phân tích chủ yếu từ năm 2009 đến 2014 với nguồn
“Điều tra tiêu chuẩn mức sống của các hộ gia đình Việt Nam” (Tổng c c thống kê)
và một số tài liệu liên quan Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:
Thứ nhất, biến chính sách cho vay của thống kê lượng rất nhỏ (trị giá prob là
0 00) thể hiện rằng, tín d ng cho GĐN là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu Hơn nữa,
chính sách tín d ng hệ số là -0,526 cũng cho thấy, với các nhân tố khác không đổi,
chính sách tín d ng thêm một đơn vị thì sẽ làm giảm thiểu 0,526 đơn vị
Dựa vào chỉ tiêu biến lượng và số liệu thuyết minh có thể giải thích như sau:
Có thể tiếp xúc ưu đãi tín d ng cho GĐN ảnh hưởng tới tỷ lệ nghèo rất lớn, không
xét tới các nhân tố ảnh hưởng khác Với 1% đơn vị được tham gia tín d ng ưu đãi
cho GĐN sẽ làm giảm được 0,526 % GĐN.
Thứ hai, với biến chính sách giáo d c của kiểm định t cực nhỏ (prob là 0 00)
thì chính sách giáo d c cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ nghèo
Với hệ số - 0,25 với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì chính sách giáo d c
tăng một đơn vị sẽ làm mức độ nghèo giảm 0,25 đơn vị
Thứ ba, tương tự như 2 biến trên, với kiểm định t cực nhỏ (Prob nhận
0 00) chứng tỏ chính sách hỗ trợ việc làm có ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ giảm nghèo.


nạn) vẫn chưa hoàn thành / một chiều;
4. Thiếu cơ chế quản l c thể, giám sát việc thực hiện chính sách 139 ở cấp
địa phương;
5. Nhiều dân tộc vẫn chưa quen với chính sách 139, vì vậy các phương tiện
thông tin đại chúng phải chủ động hơn;
6. Có tình trạng quá tải trong các cơ sở y tế địa phương
Hội thảo diễn ra sôi nổi, với nhiều

21

tưởng đáng kể,

nghĩa đóng góp


ột số

kiến nhấn mạnh về sự kết hợp giữa y học cổ truyền, kinh nghiệm

phổ biến trong bệnh tật và y học hiện đại, củng cố, thúc đẩy vai trò tích cực của các
đơn vị cơ sở trong tư vấn và điều trị bệnh cho người nghèo
Đại diện Bộ ao động, Thương binh và Xã hội ( O ISA) thừa nhận rằng
hiện tại, mức chi phí bảo hiểm y tế cho người nghèo quá thấp Ngân sách dành cho
Bảo hiểm y tế của tỉnh phần lớn là thiếu h t
TS Phạm Bích San, Phó Tổng thư k VUSTA đã tổng hợp kết quả của hội
thảo và nhấn mạnh:

ết quả khảo sát và nghiên cứu của APPS dù vẫn còn khiêm

tốn, nhưng trong những bước đầu đã góp phần khẳng định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status