Tổ chức dạy học lịch sử việt nam lớp 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh ở trường trung học phổ thông nguyễn đức thuận tỉnh nam định - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM LAN

TỔ CHỨC DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 10
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN ĐỨC THUẬN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM LỊCH SỬ

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ KIM LAN

TỔ CHỨC DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 10
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN ĐỨC THUẬN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM LỊCH SỬ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ

Mã số: 8.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Đình Tùng


CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

BHLS

Bài học lịch sử

2

DHLS

Dạy học lịch sử

3

GV

Giáo viên

4

HS

Học sinh

5


NLHT

Năng lực học tập

11

NXB

Nhà xuất bản

12

PPDH

Phương pháp dạy học

13

SGK

Sách giáo khoa

14

THPT

Trung học phổ thông

ii

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ........................................................... iv
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 7
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 8
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................. 8
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 9
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 9
8. Cấu trúc của đề tài ..................................................................................... 10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ
CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Cơ sở lí luận .......................................................................................11
1.1.1. Quan niệm về năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học Lịch sử ..
...................................... ................................................................................. 11
1.1.1.1. Quan niệm về năng lực ...................................................................11
1.1.1.2. Quan niệm về năng lực vận dụng kiến thức....................................17
1.1.1.3. Các thành tố của năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học Lịch sử
..........................................................................................................................18
1.1.2. Đặc điểm kiến thức lịch sử ở trường phổ thông ................................19
1.1.3. Quan niệm về tổ chức dạy học Lịch sử theo hướng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh ở trường trung học phổ
thông................................................................................................................21
v




2.3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................... 76
2.3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm ............................................. 77
2.3.5. Kết quả thực nghiệm ...................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 81
1. Kết luận ...................................................................................................... 81
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
PHỤ LỤC

vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0
cùng với xu thế toàn cầu hóa đang tạo ra những thời cơ cũng như những thách
thức to lớn đối với các quốc gia, dân tộc. Bối cảnh đó đòi hỏi các quốc gia
không ngừng phát triển khoa học - công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực để tránh nguy cơ bị tụt hậu. Vì vậy, một nền giáo dục tiên tiến có
khả năng tạo ra thế hệ công dân có chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của thời đại là chiến lược phát triển bền vững của các dân tộc.
Tổ chức văn hóa, giáo dục, khoa học của Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã
xác định mục tiêu của nền giáo dục hiện đại là "Học để biết, học để làm, học
để chung sống, học để tự khẳng định mình" nên người học không chỉ học kiến
thức mà quan trọng hơn là rèn luyện kĩ năng liên quan đến kiến thức đã học.
Xuất phát từ bối cảnh đó, Đảng và nhà nước ta chủ trương thúc đẩy sự
phát triển của giáo dục, coi đó là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
nhà nước và của toàn dân. Đảng và nhà nước ta đã xác định rõ việc đầu tư
cho giáo dục được ưu tiên trước nhất các chương trình, kế hoạch phát triển

đa năng theo quy định, được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia. Học sinh
nhìn chung ngoan, có năng lực nhận thức khá tốt, có ý thức tu dưỡng, phấn đấu
vươn lên trong học tập và rèn luyện. Đội ngũ Giáo viên đang trong độ chín của
sự nghiệp có đạo đức tốt, có năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn cao, tâm
huyết, yêu nghề và có trách nhiệm với công việc được giao.
Thực tế dạy học lịch sử ở các trường THPT nói chung và trường THPT
Nguyễn Đức Thuận nói riêng cho thấy hầu hết giáo viên đều cố gắng đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong đó có
chú ý năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh. Tuy nhiên hầu hết các giáo
viên vẫn còn lúng túng khi thiết kế các hoạt động dạy học để phát triển các
năng lực phẩm chất nói chung và năng lực vận dụng kiến thức nói riêng.
Xuất phát từ các vấn đề lí luận và thực tiễn trên, chúng tôi quyết định
chọn vấn đề: "Tổ chức dạy học lịch sử Việt Nam lớp 10 theo hướng phát triển

2


năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh ở trường trung học phổ thông
Nguyễn Đức Thuận tỉnh Nam Định" làm đề tài luận văn cao học với mong muốn
góp phần phát triển một trong những năng lực quan trọng có vai trò không chỉ
trong học tập mà còn trong cuộc sống của HS.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài:
Tác giả Alêcxêep M. trong cuốn “Phát triển tư duy học sinh” đã đưa ra
quan niệm “chỉ có thể lĩnh hội tri thức khi tư duy tích cực của bản thân HS
được phát triển và nhờ sự hướng dẫn của GV các em biết phân tích và khái
quát tài liệu có nội dung sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết”
[1,tr.40].
Trong cuốn “Giáo dục học”, NXB Giáo dục, 1973, tác giả T.A. Ilina đã
khẳng định tầm quan trọng của các kĩ năng như luyện tập, thực hành, làm việc

giáo viên những cách làm cụ thể của từng phương pháp để thực hiện công tác
giảng dạy hiệu quả nhất.
Giselle O. Martin-Kniep tác giả "Cuốn Tám đổi mới để trở thành người
giáo viên giỏi" đã trình bày những thủ thuật dạy học mang tính gợi ý để GV
có thể vận dụng trong từng hoàn cảnh với từng đối tượng học sinh khác nhau
để đem lại hiệu quả giáo dục cao nhất.
Với cuốn "Đa trí tuệ trong lớp học" của tác giả Thomas Armstrong do
Lê Quang Long dịch nhấn mạnh đến sự đa dạng về trí tuệ của HS, mỗi loại trí
tuệ đều quan trọng và mỗi HS đều có ít nhiều khả năng theo nhiều khuynh
hướng khác nhau. Nếu GV có những phương pháp hiệu quả sẽ giúp HS thành
công trong học tập và cuộc sống.
Như vậy, các nhà nghiên cứu nước ngoài đã nghiên cứu rất nhiều về việc
phát triển NL cho HS. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đó mới chỉ dùng lại
ở việc phân loại hay định hướng khái niệm chưa đi sâu vào việc khai thác ý
nghĩa, biện pháp hình thành và phát triển năng lực VDKT như thế nào để giúp
HS đạt hiệu quả cao trong quá trình học tập.

4


2. 2. Nghiên cứu của các tác giả trong nước
Trong cuốn "Tâm lí học đại cương”, 2015, NXB Đại học sư phạm Hà
Nội của tác giả Nguyễn Xuân Thức đã đưa ra các vấn đề về năng lực, cấu
trúc, cơ sở hình thành năng lực học sinh.
Trong giáo trình “Phương pháp dạy học lịch sử ”, 2001, NXB Giáo dục
do tác giả Phan Ngọc Liên - Trần Văn Trị chủ biên đã dành một chương về
phát triển NL nhận thức và hành động thực tiễn cho HS trong học tập LS ở
trường phổ thông. Các tác giả cũng nhấn mạnh để thực hiện được con đường
biện chứng của nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn thì phải thực hiện thành công việc học đi

hình thức và biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học
sinh mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử ở trường
trung học phổ thông.
4. 2. Nhiệm vụ của đề tài
Đề tài có những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu lí luận: Từ quan điểm dạy học của Đảng, của Bộ giáo dục
đến những thành tựu của lí luận dạy học, phương hướng đổi mới dạy học Lịch
sử ở trường phổ thông hiện nay.
- Khảo sát, điều tra thực tiễn dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông
nói chung và việc sử dụng các phương pháp để phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho học sinh nói riêng.
- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho
học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Đức
Thuận.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng các biện pháp đã đề
xuất tại trường THPT Nguyễn Đức Thuận tỉnh Nam Định.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở phương pháp luận
- Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhận thức, tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng về lí luận giáo dục nói chung
và bộ môn Lịch sử nói riêng.
- Dựa trên cơ sở lí luận về giáo dục học và phương pháp dạy học lịch sử
của các nhà khoa học, giáo dục học lịch sử.

8


5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên
quan đến phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh gồm: Các sách

Đức Thuận nói riêng.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn không chỉ bổ sung lí luận, hoàn thành kế hoạch đào tạo sau đại
học mà còn giúp bản thân học viên vận dụng vào thực tiễn dạy học lịch sử ở
trường THPT Nguyễn Đức Thuận.
Luận văn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực đối với giáo viên và
học sinh ở trường THPT Nguyễn Đức Thuận tỉnh Nam Định trong giảng dạy
và học tập lịch sử.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được cấu
trúc thành 2 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo
hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch
sử ở trường trung học phổ thông.
Chương 2. Một số biện pháp tổ chức dạy học theo hướng phát triển
năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp
10 ở trường THPT Nguyễn Đức Thuận.

10


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1. 1. Cơ sở lí luận
1. 1. 1. Quan niệm về năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học Lịch sử
1.1.1.1. Quan niệm về năng lực
Năng lực là khái niệm được đề cập lần đầu tiên vào năm 1959 bởi

thực tiễn cuộc sống đặt ra.
Trong quá trình DH ở trường phổ thông, để nhận biết và đánh giá đúng
NLcủa HS thì GV phải dựa vào sự hội tụ ba yếu tố cơ bản: Kiến thức, kĩ năng
- kĩ xảo và thái độ.
Kiến thức là những hiểu biết được thu nhận từ sách vở, học hỏi, kinh
nghiệm của cuộc sống. Kĩ năng là việc vận dụng bước đầu kiến thức thu lượm
vào thực tế. Kĩ xảo là khả năng lặp lại nhiều lần đến mức thuần thục.
Giữa NL, kiến thức, KN, kĩ xảo có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kiến
thức, KN, kĩ xảo là điều kiện để hình thành NL song không đồng nhất với NL.
Ngược lại, NL góp phần quan trọng cho quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng,
kĩ xảo trong hoạt động được hiệu quả hơn. Có NL tức là có kiến thức, kĩ
năng, kĩ xảo trong lĩnh vực đó nhưng có kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo không có
nghĩa là có NL đó.
Như vậy, không có NL nào là vạn năng, duy nhất thay thế cho tất cả các
NL khác mà mỗi NL chỉ có thể thực hiện một nhiệm vụ nào đó của thực tiễn
đặt ra. Việc hình thành và phát triển NL được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc,
các năng lực đã có là cơ sở , nền tảng để kiến tạo kiến thức mới từ đó phát
triển những năng lực mới trên cơ sở những kiến thức mới vừa hình thành .

12


Cơ sở hình thành và phát triển của năng lực :
- NL của con người không phải do bẩm sinh sẳn có mà mmang bản chất
lịch sử xã hội, mỗi người tự hình thành NL khác nhau. NL hình thành trong
môi trường xã hội nhất định nhưng không phải môi trường nào cũng sinh ra
NL ấy.
- “NL vừa là tiền đề vừa là sản phẩm phân công lao động”- Các Mac.
- NL của mỗi người phát triển không giống nhau mà nó phụ thuộc vào
điều kiện cụ thể về kinh tế và xã hội , môi trường mà cá nhân đó sinh sống.

Mối quan hệ giữa NL với các yếu tố khác
Năng lực có liên quan với các yếu tố khác trong nhân cách như:
- Năng lực và tư chất: Tư chất là nét đặc trưng riêng của mỗi người, là
sự khác biệt giữa người này với người khác. Tư chất hình thành trên cơ sở
tổng hòa của các yếu tố não bộ, hệ thần kinh của mỗi cá nhân. Tư chất là 1
trong những điều kiện hình thành năng lực nhưng tư chất không quy định
trước sự phát triển của năng lực. Tư chất là cơ sở vật chất của sự phát triển
năng lực, trên cơ sở đó con người hình thành các năng lực khác nhau. Tư chất
chính là tiền đề để hình thành năng lực của mỗi cá nhân trong những môi
trường xã hội phù hợp .
Ví dụ: Cùng kiểu hệ thần kinh yếu nhưng người này hình thành năng
lực kỹ thuật, người kia hình thành năng lực văn học.
- Năng lực và thiên hướng: Thiên hướng là khuynh hướng của một cá
nhân đối với một hoạt động nào đó. Thiên hướng về một hoạt động nào đó và
những hoạt động ấy ăn khớp với nhau và cùng phát triển với nhau sẽ tạo ra
năng lực. Thiên hướng nổi trội của cá nhân với một hoạt động nào đó có thể
coi là dấu hiệu năng lực đang hình thành.
- Năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo: Năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo không đồng nhất với nhau mà có quan hệ biện chứng với nhau. Tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nhất định là tiền đề cần thiết để có năng
lực trong lĩnh vực tương ứng. Ngược lại năng lực góp phần làm cho việc tiếp

14


thu tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với lĩnh vực của năng lực
đó được dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, chúng ta có thể phân chia thành các loại
năng lực khác nhau:
- Dựa trên mức độ chuyên biệt của năng lực các nhà nghiên cứu phân

tạo. Đây là năng lực đỉnh cao giúp con người có thể hiểu và chinh phục thế
giới.
Việc phân chia năng lực này chỉ mang tính tương đối, trên thực tế các
năng lực này luôn gắn liền, đan xen và tác động qua lại với nhau.
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, NL cốt lõi gồm NL
chung và NL chuyên môn.
Các chuyên gia giáo dục đã xác định các NL chung mà các bộ môn phải
góp phần hình thành và phát triển cho HS. Đó là :
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực thể chất
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin
Với bộ môn LS ở cấp THPT giúp HS phát triển và hoàn thiện những NL
chuyên môn LS bao gồm :
- Năng lực tìm tòi và khám phá lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử
- Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn
Những NL này giúp HS có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những
nguồn khác nhau, có khả năng xâu chuỗi các sự kiện LS các sự kiện LS có

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status