ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------------------------------
NGÔ THỊ ĐỊNH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ NAM PHÚ,
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
---------------------------------
NGÔ THỊ ĐỊNH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ NAM PHÚ,
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: 8900201.01QTD
Học viên xin cảm ơn các cán bộ nghiên cứu của Trung tâm Bảo tồn đa
dạng sinh học, Viện Khoa học môi trƣờng và Biến đổi khí hậu, Liên hiệp các hội
Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý
số liệu phục vụ việc thực hiện luận văn.
Học viên xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài độc lập cấp Nhà nƣớc: “Nghiên
cứu xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình quản lý, sử dụng khôn khéo đất ngập
nước tại Khu Dự trữ Sinh quyển ven biển liên tỉnh Châu thổ Sông Hồng” đã tạo
điều kiện thuận lợi để học viên đƣợc tham gia khảo sát thực địa, xử lý số liệu và
sử dụng số liệu của đề tài để thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, ngày.......tháng …năm 2019
Học viên
Ngô Thị Định
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt động nuôi trồng thủy sản trên thế giới và
Việt Nam ..................................................................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................................... 5
Thái Bình ....................................................................................................................... 40
3.3. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản xã
Nam Phú ........................................................................................................................ 42
3.3.1. Tác động của thay đổi nhiệt độ ....................................................................... 42
3.3.2. Tác động của thay đổi lƣợng mƣa .................................................................. 45
3.3.3. Ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng ...................................................................... 47
3.3.4. Tác động của thay đổi tần suất bão lũ............................................................. 50
3.3.5. Áp dụng mô hình động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - ứng phó (DPSIR)
để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản tại xã
Nam Phú ........................................................................................................................ 52
3.4. Đề xuất các giải pháp thích ứng để hoạt động nuôi trồng thủy sản, phát triển bền
vững trƣớc tác động của biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu ............................ 55
3.4.1. Giải pháp về truyền thông và đạo tạo nguồn nhân lực ................................... 55
3.4.2. Giải pháp về đầu tƣ và quản lý sản xuất ................................................................. 56
3.4.3. Giải pháp khoa học công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản ..................... 57
3.4.4. Giải pháp quản lý môi trƣờng ................................................................................. 58
3.4.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế ................................................................................... 59
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 62
PHỤ LỤC 1. Phiếu điều tra phỏng vấn ...................................................................... 1
PHỤ LỤC 2. Một số hình ảnh hoạt động nghiên cứu tại hiện trƣờng ........................ 8
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations)
NBD
Nƣớc biển dâng
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
ODA
Quỹ hỗ trợ phát triển (Official Development Assistance)
PPP
Mô hình đầu tƣ theo hình thức hợp tác công tƣ
PTBV
Phát triển bền vững
QC
Quảng canh
QCCT
Quảng canh cải tiến
RNM
Bảng 1.3. Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000-2016 ..10
Bảng 1.4. Quy hoạch NTTS tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn
2030 ..................................................................................................................21
Bảng 3.1. Kịch bản biến đổi nhiệt độ tỉnh Thái Bình (°C) .............................. 36
Bảng 3.2. Kịch bản biến đổi lƣợng mƣa tỉnh Thái Bình (%) ...........................37
Bảng 3.3. Mực nƣớc biển dâng khu vực ven biển đồng bằng sông Hồng đƣợc
dự báo theo các kịch bản (cm) ..........................................................................38
Bảng 3.4. Diện tích và sản lƣợng nuôi trồng thủy sản giai đoạn từ 2010 đến
2018 ..................................................................................................................40
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả thảo luận và chấm điểm của cộng đồng về mức độ
ảnh hƣởng của nhiệt độ đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.............................43
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả thảo luận và chấm điểm của cộng đồng về mức
độ ảnh hƣởng của thay đổi lƣợng mƣa đến hoạt động nuôi trồng thủy sản .....45
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả thảo luận và chấm điểm của cộng đồng về mức độ
ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản .................48
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả thảo luận và chấm điểm của cộng đồng về thay
đổi tần suất bão lũ đến nuôi trồng thủy sản ......................................................51
Bảng 3.9. Mô hình động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - ứng phó (DPSIR)
đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản tại
xã Nam Phú.......................................................................................................53
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản của Việt Nam ..............11
Hình 1.2. Sản lƣợng khai thác thủy sản nội địa giai đoạn 2000-2016 .............13
Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ............................................................... 29
Hình 3.1. Xu thế biến đổi nhiệt độ tại trạm Thái Bình .................................... 33
tỉnh phía nam cao hơn so với khu vực phía bắc. Đến cuối thế kỷ 21, khu vực ven biển
từ Móng Cái - Hòn Dáu và Hòn Dáu - Đèo Ngang có mực nƣớc biển dâng thấp nhất,
theo RCP4.5 là 55 cm (33 cm ÷ 78 cm), theo RCP8.5 là 72 cm (49 cm ÷ 101 cm).
Nếu mực nƣớc biển dâng 100 cm, khoảng 50,9% diện tích của tỉnh Thái Bình có
nguy cơ bị ngập, trong đó huyện Tiền Hải có nguy cơ cao nhất (83,95% diện tích)
[1].
BĐKH không chỉ đơn giản là mối đe dọa tiềm ẩn mà còn là điều khó tránh khỏi.
Hậu quả của từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất, hiệu ứng phát thải khí
nhà kính, vận chuyển và công nghiệp năng lƣợng đến phá rừng và phát triển nông
nghiệp thâm canh [37]. BĐKH là một trong những mối đe dọa lớn nhất mà nhân loại
đang phải đối mặt và cho rằng ngƣời nghèo nhất là những ngƣời dễ bị tổn thƣơng
nhất sẽ chịu các tác động bất lợi của nó [49].
Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có
109 sông chính. Việt Nam có 16 lƣu vực sông với diện tích lƣu vực lớn hơn 2.500
km2, 10/16 lƣu vực có diện tích trên 10.000 km2. Dọc bờ biển, trung bình cứ 23 km
lại có một cửa sông, có 112 cửa sông, lạch đổ ra biển [17].
1
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, BĐKH đã và đang ảnh hƣởng đến các hệ
sinh thái ven biển, đến sinh kế của cƣ dân ven biển, đặc biệt là hoạt động NTTS.
Nam Phú là một xã ven biển thuộc huyện Tiền Hải phía Đông Nam tỉnh Thái
Bình, với diện tích hơn 9,85km², tiếp giáp với sông, biển là điều kiện thuận lợi để địa
phƣơng phát huy thế mạnh của kinh tế biển. Bên cạnh đó, khu vực này rất nhạy cảm
về mặt sinh thái và môi trƣờng; chịu ảnh hƣởng trực tiếp, hàng năm của nhiều dạng
thiên tai nhƣ bão, lụt. Huyện Tiền Hải - một huyện có chế độ khí hậu và các yếu tố tự
nhiên khác thƣờng mang tính đan xen giữa biển và lục địa, độ phì nhiêu của đất đai
thƣờng thấp, trên phần lớn diện tích chế độ thủy văn (nƣớc mặt) thƣờng bị mặn
hoá theo mùa. Khả năng phát triển trồng cây lƣơng thực và các hoa màu khác thƣờng
kém và cho năng suất rất thấp, một số diện tích đƣợc sử dụng làm muối chƣa đem lại
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động NTTS tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
+ Thời gian điều tra, khảo sát thực địa đƣợc tiến hành trong 02 năm, từ năm
2017 - 2018. Đợt 1 vào tháng 8 năm 2017 và đợt 2 vào tháng 6 năm 2018;
+ Phạm vi số liệu: Nhiệt độ, lƣợng mƣa: Từ năm 2000-2018, mực nƣớc biển
dâng: từ 1993-2007, bão và áp thấp nhiệt đới: từ 1980-2015. Số liệu dự báo: dựa vào
kịch bản BĐKH và nƣớc biển dâng năm 2016 của Bộ TN&MT. Số liệu về NTTS: từ
năm 2010-2018.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài thực hiện thông qua việc trả lời
các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Xem xét các yếu tố nào có khả năng tác động đến hoạt động nuôi trồng thủy
sản tại khu vực nghiên cứu nhƣ các hiện tƣợng thời tiết (nhiệt độ, lƣợng mƣa, bão,
thiên tai…), chất lƣợng nƣớc, nồng độ muối, chất lƣợng con giống, kỹ thuật…, các
biểu hiện của biến đổi khí hậu tại địa phƣơng là gì?
- Nuôi trồng thủy sản tại xã Nam Phú hiện nay đang hoạt động theo những mô
hình nào?
3
- Hoạt động nuôi trồng thủy sản muốn phát triển bền vững thì cần phải áp dụng
những giải pháp nhƣ thế nào?
Các hiện tƣợng của biến đổi khí hậu (nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm, các hiện
tƣợng thời tiết cực đoan theo mùa nhƣ bão, lũ, lũ quét,…) đang có những tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động nuôi trồng thủy sản, làm suy giảm năng suất
cũng nhƣ chất lƣợng của các loài thủy sản. Hiểu biết đầy đủ những tác động này sẽ
đối với nông nghiệp và các ngành khác.
Các loài thủy sản là loại thực phẩm đƣợc buôn bán rộng rãi nhất trên thế giới:
37% thủy sản đƣợc sản xuất (tƣơng đƣơng với trọng lƣợng tƣơi) đƣợc buôn bán quốc
tế [31]. Trong năm 2006, xuất khẩu thủy sản đạt 85,9 tỷ USD, hơn một nửa trong số
đó có nguồn gốc từ các nƣớc đang phát triển. Năm 2002, xuất khẩu thủy sản tạo ra
thu nhập ngoại hối cao hơn cho các nƣớc đang phát triển so với gạo, cà phê, đƣờng
và chè kết hợp [48].
Nguồn cung cấp protein cho 1/3 dân số thế giới dựa vào cá và các sản phẩm
thủy sản khác, chiếm 20% nhu cầu protein [28]. Cá cung cấp hơn 50% lƣợng protein
cho 400 triệu ngƣời nghèo trên thế giới [41] và cũng là nguồn cung cấp các chất dinh
dƣỡng quan trọng khác nhƣ vitamin A, B và D, canxi, sắt và iốt [53]. Cá chiếm 30%
protein động vật đƣợc tiêu thụ ở Châu Á, 20% ở Châu Phi và 10% ở Châu Mỹ La
5
Tinh và Caribe [44]. Do đó, các loài thủy sản là trung tâm của an ninh lƣơng thực
của nhiều ngƣời nghèo trên thế giới, đặc biệt là ở các vùng ven biển và các quốc đảo
nhỏ đang phát triển.
NTTS trở thành một ngành công nghiệp tiềm năng vào giai đoạn Chiến tranh
thế giới thứ hai. Một sự thay đổi trong điều kiện kinh tế ở các nƣớc phát triển trên thế
giới đã dẫn đến sự tăng nhu cầu về thủy sản nhƣ cá hồi, giáp xác, cá chình…Trong
những năm 1960, NTTS đã trở thành một ngành thƣơng mại ở châu Á với quy mô
địa phƣơng nhỏ lẻ [39]. Theo FAO (2016), ngành thủy sản trên thế giới đang tăng
trƣởng cả về quy mô sản lƣợng và khả năng tiêu thụ. Sản lƣợng thủy sản của thế
giới tăng đều qua từng năm với mức tăng trung bình giai đoạn 2009-2014 là 2,3%,
trong đó, tăng trƣởng nuôi trồng thủy sản là 6,1%, khai thác thủy sản có xu hƣớng
chậm lại với 0,1%. Nguyên nhân do chính phủ các nƣớc khuyến khích hoạt động
nuôi trồng thủy sản nhằm hƣớng tới sự phát triển bền vững bảo vệ môi trƣờng trong
bối cảnh trữ lƣợng thủy sản tự nhiên của thế giới có hạn và có dấu hiệu suy giảm
(Bảng 1.1) [33].
103,7
11,1
92,6
61,8
38,6
23,2
165,5
2012 2013
2014
91,3
92,7
93,4
11,6
11,7
11,9
79,7
81
81,5
66,4
70,3
73,8
42
44,8
47,1
24,4
25,5
26,7
157,7
163
Loài khác
Tổng số
NTTS ven
biển
Cá
Giáp xác
Nhuyễn
thể
Loài khác
Tổng số
Châu
Phi
Châu
Mỹ
Châu Á
1.749.712 1.017.534 41.849.837
17
63.954 2.792.441
0
Châu
Mỹ
15.152 1.003.191
3.716
722.869
Tổng số
Dƣơng
5.013 45.097.349
162 2.856.625
636.520
521.637
5.175 48.759.355
Châu
Đại
Tổng số
Dƣơng
72.775 6.810.121
6.693 4.494.725
96.032 16.148.245
25
381.831
8
5.593
387.456
22.662 2.191.356 22.945.582 2.499.855 181.093 27.840.547
(Nguồn: FAO, 2017) [34]
Theo FAO, tổng sản lƣợng NTTS ven biển có xu hƣớng tăng lên, đóng góp
khoảng 25% tổng sản lƣợng NTTS, trong khi chỉ chiếm 13,8% vào năm 2000. Đối
7
mƣơng, hồ chứa và ruộng lúa và thƣờng đƣợc kết hợp với sản xuất tôm trong ao
nƣớc lợ truyền thống. Đối tƣợng nuôi chủ yếu là các loài cá chép Ấn Độ, cá trôi Ấn
8
Độ đóng góp từ 70% đến 75% tổng sản lƣợng cá nƣớc ngọt, trong khi cá chép bạc, cá
trắm cỏ và cá da trơn chiếm 25% đến 30% tổng sản lƣợng. Đối với NTTS nƣớc lợ,
đối tƣợng nuôi chủ yếu là tôm. Từ năm 1989 đến 2007, nuôi tôm đã tăng gấp năm
lần lên đến 144.346 tấn mỗi năm [32]. Ngoài nuôi tôm, NTTS nƣớc lợ tại Ấn Độ còn
nuôi cá chẽm, cá da trơn và các loài nƣớc ngọt khác. Đối với khu vực ven biển,
NTTS Ấn Độ tập trung vào sản xuất trai, hàu và rong biển. Tuy nhiên, việc nuôi
trồng vẫn còn rất khiêm tốn và thƣờng dựa trên phƣơng thức truyền thống [32].
Tại In-đô-nê-si-a, quốc gia cũng có sự phát triển mạnh của NTTS. Trong đó,
diện tích NTTS nƣớc lợ là 715.846 ha, chiếm 24,48% tổng diện tích của quốc gia
này, diện tích NTTS nƣớc ngọt và vùng ven biển lần lƣợt là 320.501 ha và 285.527
ha. Đối tƣợng nuôi chủ yếu ở In-đô-nê-si-a là tôm thẻ chân trắng, cá mú, cá rô phi và
cá vƣợc... Trong đó, tôm tạo ra doanh thu cao nhất vởi khoảng 1,5 tỷ USD trong xuất
khẩu vào năm 2011 và giá trị xuất khẩu tôm cũng tăng trƣởng nhanh nhất, tăng
trƣởng 16,6% giai đoạn 2011 - 2014 [38].
Những thách thức của NTTS tại In-đô-nê-si-a là khá lớn. Quốc gia này vẫn còn
trong giai đoạn đầu của sự phát triển về mặt phát triển NTTS, do đó khả năng tiếp cận
những công nghệ cao cũng rất hạn chế. Tuy nhiên, vì Chính phủ đã chú trọng nhiều
hơn vào việc phát triển ngành, nên có nhiều cơ hội cho các cơ hội trên. Ngoài ra, với
khoảng 17.000 hòn đảo và đƣờng bờ biển dài khoảng 81.000 km, In-đô-nê-si-a phải
hứng chịu những tác động rất lớn từ BĐKH và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, ảnh
hƣởng tƣơng đối lớn đến sản lƣợng NTTS của quốc gia này.
Nhƣ vậy, NTTS trên toàn thế giới ngày càng phát triển với sản lƣợng ngày càng
gia tăng, đặc biệt là khu vực châu Á. Sản lƣợng NTTS tăng đều qua từng năm nhờ
việc áp dụng những tiến bộ KHKT cũng nhƣ linh hoạt trong phƣơng thức nuôi trồng.
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng quốc gia mà mỗi nƣớc có ƣu tiên khác
Bảng 1.3. Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000-2016
Năm
Tổng sản
lƣợng
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2.003
2.435
2.648
2.859
3.074
3.432
3.696
Sản lƣợng (nghìn tấn)
Nuôi trồng Khai thác
thủy sản
thủy sản
722
1.281
710
1.725
Năm
Tổng sản
lƣợng
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
4.160
4.580
4.850
5.126
5.300
5.876
6.020
6.333
6.550
6.729
Sản lƣợng (nghìn tấn)
48,91
51,09
52,99
47,01
52,81
47,19
56,60
43,40
54,46
45,54
53,42
46,58
53,90
46,10
53,64
46,36
53,57
46,43
(Nguồn: Vasep, 2016) [24]
Sản lƣợng thủy sản năm 2000 là 2.003 nghìn tấn, trong đó sản lƣợng nuôi
trồng thủy sản là 722 nghìn tấn (chiếm 36,5%) và sản lƣợng khai thác thủy sản là
1.281 nghìn tấn (chiếm 63,93%). Đến năm 2016, sản lƣợng thủy sản là 6.729 nghìn
tấn, trong đó sản lƣợng nuôi trồng thủy sản là 3.604 nghìn tấn (chiếm 53,57%) và sản
lƣợng khai thác thủy sản là 3.124 tấn (chiếm 46,43%) (Hình 1.1) [24]
Hình 1.1. Sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản của Việt Nam
giai đoạn 2000-2016
(Nguồn: Vasep, 2016) [24]
30-65kg/ha/năm; khoảng 2.360 con sông với 100 sông lớn, năng suất từ 810kg/ha/năm ở các tỉnh phía Bắc, từ 135-150kg/ha/năm ở các tỉnh phía Nam. Ngoài
ra, nƣớc ta còn có 580.000 ha ruộng lúa ngập nƣớc, là nơi có nguồn lợi thủy sản
phong phú.
12
Nguồn lợi thủy sản nội địa bao gồm các loài cá nƣớc ngọt, cá nƣớc lợ mặn,
các loài giáp xác và thân mềm. Cụ thể:
- Cá nƣớc ngọt: Có khoảng 544 loài cá nƣớc ngọt với khoảng 70 loài có giá trị
kinh tế.
- Các nƣớc lợ mặn: có khoảng 186 loài cá nƣớc lợ mặn với nhiều loài có giá
trị kinh tế cao nhƣ cá song, cá mú, cá hồng, cá vƣợc, cá cam, cá bống, cá bớp, cá đối,
cá dìa...
- Giáp xác: 55 loài
- Nhuyễn thể: 125 loài
Phần lớn các ngƣ cụ khai thác là ngƣ cụ tĩnh. Một số ngƣ cụ động nhƣ lƣới
cào, lƣới bén, lƣới kéo đƣợc sử dụng ở các sông lớn. Khai thác nội địa đƣợc thực
hiện bởi số lƣợng lớn ngƣ dân bán chuyên nghiệp.
Theo các số liệu thống kê, sản lƣợng khai thác thủy sản nội địa thay đổi tùy
theo từng năm, có xu hƣớng giảm từ 241,3 nghìn tấn vào năm 2000 xuống còn 200
nghìn tấn vào năm 2016. Nguyên nhân của sự suy giảm do áp lực của gia tăng dân
số, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng và một phần của BĐKH (Hình 1.2) [24]
Hình 1.2. Sản lƣợng khai thác thủy sản nội địa giai đoạn 2000-2016
(Nguồn: Vasep, 2016) [24]
Về nghiên cứu phát triển NTTS quốc gia, các viện nghiên cứu nuôi trồng thủy
sản, Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản,… đã đƣợc Bộ Thủy sản phân giao nhiệm
vụ cụ thể. Ngoài ra, các trƣờng đại học và chính quyền địa phƣơng cũng tiến hành
13
Nam nhƣ: “Nghiên cứu, đánh giá điều kiện môi trƣờng, phục vụ cho việc quy hoạch
NTTS dải ven biển đồng bằng sông Hồng” [12]; “Phát triển NTTS của các hộ nông
14
dân huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp” [5]; “Hiện trạng
nuôi trồng và khai thác thủy sản tại Đầm Thủy Triều huyện Can Lâm, tỉnh Khánh
Hòa” [15] “Nghiên cứu giải pháp phát triển NTTS tại huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau”
[14];… Hầu hết các nghiên cứu này tập trung đánh giá hiện trạng NTTS và đều
hƣớng đến mục đích đề xuất các giải pháp thích hợp cho phát triển NTTS cụ thể cho
từng địa phƣơng, từng vùng và cho toàn quốc gia.
Trong Báo cáo “Việt Nam: Nghiên cứu Ngành thủy sản” đƣợc xây dựng trong
khuôn khổ Chƣơng trình Quỹ Ủy thác Toàn cầu của Nhật Bản dành cho Phát triển
Thủy sản Bền vững của Việt Nam và Ngân hàng Thế giới năm 2005 với mục đích
tăng cƣờng các nghiên cứu để xác định những can thiệp có thể trong ngành thủy sản
để nâng cao quản lý và tối ƣu hóa những lợi ích thu đƣợc thông qua việc sử dụng bền
vững các nguồn lợi thủy sản cho sản xuất và phát triển NTTS. Báo cáo này tập trung
xem xét, đánh giá hiện trạng và các nhu cầu trong lĩnh vực khai thác, NTTS và quản
lý nguồn lợi ở Việt Nam. Đồng thời xác định những lĩnh vực then chốt nhất để có
những tác động nhằm xóa đói, giảm nghèo, tăng sản lƣợng và cải thiện quản lý môi
trƣờng trên cơ sở phát triển bền vững [10], [48].
Nghiên cứu “Xu hƣớng NTTS của một số nƣớc Châu Á - Thái Bình Dƣơng Kinh nghiệm cho Việt Nam” của Trung tâm thông tin Khoa học lập pháp cho thấy
khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng đang dẫn đầu thế giới về tổng sản lƣợng NTTS
với 73,8 triệu tấn, chiếm 44,1% tổng sản lƣợng thế giới (năm 2014). Với hệ thống
NTTS đa dạng bao gồm: ao, lồng, bè, mƣơng và các hệ thống khác dƣới hình thức
nuôi quảng canh, bán thâm canh, thâm canh. Qua tìm hiểu, đánh giá thực trạng và xu
hƣớng NTTS ở một số nƣớc thuộc khu vực này, nghiên cứu đã rút ra một số kinh
nghiệm cho Việt Nam và một số khuyến nghị cho dự thảo Luật Thủy sản (sửa đổi)
[20]. Thông qua đó tạo điều kiện cho việc NTTS bền vững hơn, đáp ứng yêu cầu hội
nhập kinh tế, quốc tế.
tổn thƣơng cao và cộng đồng những ngƣời NTTS ven biển quy mô nhỏ là một trong
những đối tƣợng nhạy cảm nhất với BĐKH cả về mặt kinh tế, xã hội và năng lực
thích ứng.
Theo kịch bản về biến đổi khí hậu cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên Môi
trƣờng 2016, đến cuối thế kỷ 21 khí hậu trên tất cả các vùng của Việt Nam sẽ có
nhiều thay đổi. Nhiệt độ trung bình năm tăng 1,9÷2,4oC ở phía Bắc và 1,7÷1,9oC ở
phía Nam (Theo kịch bản RCP4.5) và mức tăng 3,3÷4,0oC ở phía Bắc và 3,0÷3,5oC
ở phía Nam (Theo kịch bản RCP8.5); Lƣợng mƣa năm tăng phổ biến từ 5÷15% theo
16