Thực trạng và đề xuất giải pháp huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện nho quan, tỉnh ninh bình - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ GIA HUY

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
CHO XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN,
TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ GIA HUY

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
CHO XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHO QUAN,
TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung


người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện
đề tài.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Lã Gia Huy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 4

1.1. Cơ sở lý luận về huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới trong
xây dựng nông thôn mới ........................................................................... 4
1.1.1. Nông thôn và vai trò của huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ
tầng trong xây dựng nông thôn mới .......................................................... 4
1.1.2. Huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông
thôn mới .................................................................................................... 5
1.1.3. Chủ thể và vai trò của chủ thể trong xây dựng nông thôn mới ............... 7

2.5.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới .............. 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 44

3.1. Kết quả xây dựng nông thôn mới ở huyện Nho Quan ............................. 44
3.1.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................ 44
3.1.2. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện
Nho Quan đến 2018 .............................................................................. 45
3.1.3. Kết quả công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch; huy động nguồn
lực, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn ................................... 54
3.1.4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi
trường, nâng cao chất lượng đời sống của dân cư nông thôn ............... 55
3.1.5. Kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự nông thôn ... 56
3.1.6. Kết quả thực hiện công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ........ 57


v

3.1.7. Kết quả thực hiện phong trào thi đua "Toàn dân tham gia xây dựng
nông thôn mới"...................................................................................... 57
3.1.8. Kết quả thực hiện các tiêu chí ở huyện Nho Quan ............................... 58
3.2. Kết quả khảo sát tại 4 xã chọn làm điểm nghiên cứu .............................. 63
3.2.1. Nhóm cán bộ địa phương ...................................................................... 63
3.2.2. Nhóm hộ nông dân ................................................................................ 66
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả huy động vốn cho xây dựng cơ
sở hạ tầng trong nông thôn mới ở huyện Nho Quan ............................. 73
3.3.1. Khả năng của ngân sách nhà nước ........................................................ 73
3.3.2. Nhận thức về chương trình xây dựng nông thôn mới ........................... 75
3.3.3. Các biện pháp huy động vốn trong xây dựng cơ sở hạ tầng trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Nho Quan...................................... 76


BQL

:

Ban quản lí

CN - TTCN

:

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH

:

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

HTX

:

Hợp tác xã


NTM

:

Nông thôn mới

OVOP

:

One Village, one Product

PTNT

:

Phát triển nông thôn

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân


Tình hình sử dụng đất của huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 ... 32

Bảng 2.2:

Giá trị, cơ cấu ngành kinh tế huyện Nho Quan giai đoạn
2016 -2018 ................................................................................ 34

Bảng 2.3.

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Nho Quan
giai đoạn 2016-2018 ................................................................. 37

Bảng 3.1.

Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư thực hiện
chương trình MTQG xây dựng NTM huyện Nho Quan
đến hết năm 2016-2018 ............................................................ 49

Bảng 3.2.

Kết quả lũy kế huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư thực
hiện chương trình MTQG xây dựng NTM huyện Nho
Quan đến hết năm 2018 ............................................................ 52

Bảng 3.3:

Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới của
huyện Nho Quan năm 2018 ...................................................... 60




viii

Bảng 3.10:

Ý kiến đánh giá của người dân về mức vốn, cách huy động
vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn
mới tại huyện Nho Quan ........................................................... 69

Bảng 3.11:

Những công việc người dân tham gia xây dựng Nông thôn
mới tại địa phương .................................................................... 70

Bảng 3.12:

Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng
tại địa phương ........................................................................... 71

Bảng 3.13:

Đánh giá của người dân về quản lý và thực hiện của cán bộ
xã trong việc huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng
trong XDNTM .......................................................................... 72

Bảng 3.14:

Những khó khăn của người dân khi tham gia trong việc
xây dựng cơ sở hạ tầng của chương trình xây dựng nông



ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.

So sánh số tiêu chí bình quân trên xã của huyện Nho
Quan với cả nước và tỉnh Ninh Bình ...................................... 62

Biểu đồ 3.2.

So sánh tỷ lệ xã đạt chuẩn của Nho Quan với cả nước và
tỉnh Ninh Bình ........................................................................ 62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã chính thức phê duyệt quyết định số
800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu chung là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;
an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa [36].
Qua 8 năm thực hiện chương trình, đã có rất nhiều sự thay đổi, đổi mới

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn cho
xây dựng cơ sở hạ tầng trong XDNTM.
- Đánh giá kết quả về huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong
XDNTM trên địa bàn huyện Nho Quan.
- Chỉ ra những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế việc
huy động vốn trong XDNTM của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh bình.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh khả năng huy động
vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng trong XDNTM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là huy động vốn cho xây dựng cơ sở
hạ tầng trong Xây dựng nông thôn mới, các chủ thể tham gia quá trình Xây
dựng nông thôn mới mới bao gồm: các xã tham đã và đang hoàn thành
chương trình nông thôn mới, các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức
đoàn thể thuộc huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới, cơ sở hạ tầng
nông thôn mới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Nho

Quan, tỉnh Ninh Bình.
* Phạm vi thời gian:

- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011-2018.


3

- Số liệu sơ cấp thu thập năm 2018.

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nông thôn. Có quan điểm
cho rằng nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Cũng có quan điểm cho rằng dựa vào trình
độ phát triển cơ sở hạ tầng hoặc dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường
để xác định vùng nông thôn.[11]
Theo Từ điển Tiếng việt: Nông thôn là danh từ để chỉ khu vực dân cư
tập trung chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị.
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã
hội chủ nghĩa là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
xã”. Như vậy, nông thôn mới trước hết là nông thôn, chứ không phải thị tứ,
thị trấn. Nông thôn mới bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là
vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa
có những đặc trưng: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất
phát triển bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần
người dân được nâng cao; giá trị truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội
nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.[4]
b. Khái niệm về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong
nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều


5

kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn
ra bình thường, liên tục.
Trên thực tế, hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm các công trình phục vụ cho
xã hội như đường xá, cầu cống, hệ thống điện, giao thông liên lạc… Toàn bộ
cơ sở hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau, dựa trên các

kinh tế-xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông
thôn được tăng cường” [27].
Như vậy, xây dựng NTM phải đạt những nội dung cơ bản sau: làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo
hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất, tinh thần của nông dân nông thôn
ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển;
xã hội nông thôn công bằng dân chủ, an ninh trật tự được giữ vững.
Sau khi tổng kết Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2015,
ngày 17/10/2016 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1980/QĐTTg về Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020; ngày
05/4/2016 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 558/QĐ-TTg về
Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp
tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. 02
Quyết định trên thay thế Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và
Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ tiêu chí xã NTM gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí.
+ Nhóm 1: Quy hoạch

- 1 tiêu chí, 02 nội dung

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội

- 8 tiêu chí, 19 nội dung

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất

- 4 tiêu chí, 05 nội dung


- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình.
- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa
phương mà quá trình phát triển phải dựa vào đó.
- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng
chính để phát triển.
- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế
hoạch nào, kế hoạch đó sẽ không thực hiện được).
- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có
khả năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác[19]
* Phát triển nông thôn dựa vào chủ thể người dân
Theo các phân tích ở trên thì vai trò của người dân trong phát triển nông
thôn được xác định là rất quan trọng. Các nguồn lực người nông dân có thể
huy động cho phát triển nông thôn cũng rất đa dạng. Chính vì thế, những năm
vừa qua, cách tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng trong đó người
nông dân là chính, được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự án phát
triển nông thôn trên thế giới.
Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng người dân là phương pháp tiếp
cận để phát triển các lĩnh vực khác nhau ở khu vực nông thôn. Phương pháp
tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự


8

án sử dụng phổ biến. Mỗi chương trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là
nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong cộng đồng, phát triển hệ thống dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất
lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn…
Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận trên, trong đó đáng chú
là khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng do Jody
Kretzmann và John MacKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát

người dân có được để tạo ra sự phát triển chung cho cộng đồng.
1.1.4. Những tiêu chí thuộc nhóm xây dựng cơ sở hạ tầng trong chương
trình nông thôn mới
1.1.4.1. Hệ thống giao thông
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một bộ phận của cơ sở hạ tầng
nông nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục
vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao
lưu kinh tế, văn hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này nhằm
bảo đảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại.
Trong mọi nền kinh tế, hệ thống giao thông luôn nắm giữ vai trò huyết
mạch. Các hoạt động gắn kết các nông thôn - nông thôn, nông thôn - thành
thị, các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ,.... có phát
triển được hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống giao thông.
1.1.4.2. Hệ thống thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi là hệ thống được xây dựng nhằm khai thác, sử dụng tài
nguyên nước (nước mặt, nước ngầm). Đồng thời giúp hạn chế những tác động
tiêu cực mà nguồn nước có thể đem đến cho hoạt động sản xuất, đời sống và
môi trường của người dân.
Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập,
hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy
lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
1.1.4.3. Hệ thống điện
Hệ thống điện là toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất được sử dụng cho mục
đích cung cấp điện cho các hoạt động sản xuất, văn hóa, sinh hoạt của người
dân. Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từ nguồn cung cấp,
hệ thống các trạm hạ thế, mạng lưới phân phối và dẫn điện tới các dụng cụ
dùng điện. Hiện nay trên địa bàn nước ta, đặc biệt là tại vùng nông thôn, điện
là năng lượng chính dùng cho các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, các hoạt
động liên quan đến sản xuất công - nông nghiệp và tiểu thủ công mỹ nghệ...


Hệ thống CSHT y tế, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn bao gồm các
loại hình bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế dự phòng, phòng
khám chuyên khoa, trạm y tế xã, , các cơ sở cung cấp, kinh doanh dược phẩm,
thuốc chữa bệnh. Trong XDNTM, việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho cộng


11

đồng dân cư ở nông thôn là yêu cầu hết sức cấp thiết, vừa là mục tiêu, vừa là
yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân nông thôn.
1.1.4.8. Hệ thống nhà văn hóa
Hệ thống CSHT văn hóa nông thôn bao gồm: các trung tâm văn hóa
huyện, các nhà văn hóa cấp xã, thôn và đình làng. Hệ thống CSHT nhà văn
hóa nông thôn góp phần quan trọng vào việc bảo tồn những giá trị văn hóa
dân gian đặc sắc, xây dựng nền văn hóa nông thôn mới, xóa bỏ đi những tập
tục lạc hậu, tuyên truyền chống mê tín dị đoan...
1.1.5. Sự tham gia của cộng đồng về huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ
tầng trong phát triển nông thôn
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau.
Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử
dụng phổ biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho rằng:
“liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan của
người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương trình,
sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để
đánh giá những chương trình như vậy”.
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng
khác nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa
các dạng khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự
án phát triển của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ cộng đồng có sự
tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền.

1.1.6.1. Chính sách huy động nguồn lực
Huy động nguồn lực là quá trình sử dụng các chính sách, biện pháp và
các hình thức nhằm tập hợp được các nguồn lực từ các đối tượng có liên quan
để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra.
Huy động nguồn lực tài chính là một quá trình kinh tế - xã hội được
thực hiện thông qua các chính sách, biện pháp và các hình thức mà Nhà
nước, các tổ chức xã hội và các chủ thể kinh tế đưa ra và áp dụng nhằm
chuyển các nguồn lực tài chính từ dạng tiềm năng thành các quỹ tiền tệ
được sử dụng cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [23].
Chính sách về huy động NLTC cho chương trình XD NTM ở nước ta
hiện nay đảm bảo các nguyên tắc và huy động ở mỗi nguồn cụ thể như sau:
Huy động nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới đảm bảo các nguyên tắc:
(i) Cần phải xây dựng kế hoạch huy động NLTC để thực hiện chương trình

mang tính lâu dài vì đây là Chương trình lâu dài để phát triển KTXH cấp xã.


13

(ii) Huy động NLTC để xây dựng nông thôn mới phải gắn với mục tiêu

phát triển KTXH ở mỗi địa phương và mục tiêu chung của cả nước.
(iii) Huy động tối đa mọi nguồn lực từ địa phương (ngân sách địa

phương, các nguồn tín dụng và đầu tư của doanh nghiệp ở địa phương, từ
đóng góp của người dân).
(iv) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình đang thực hiện

ở các địa phương để thực hiện để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nhất các nguồn.

Để huy động các nguồn vốn thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng trong
XDNTM, phải thực hiện đa dạng hóa các nguồn huy động. Đây là chương
trình thực hiện lâu dài nên cần có kế hoạch huy động nguồn lực một cách bền
vững. Vì nhu cầu về nguồn lực tài chính thì lớn mà các nguồn vốn thì có hạn,
nên cần phải sắp xếp ưu tiên các nhiệm vụ cần thiết để thực hiện trước để có
kế hoạch huy động vốn phù hợp.
Khi thực hiện huy động các nguồn vốn để thực hiện xây dựng cơ sở hạ
tầng trong XDNTM cần phải gắn trực tiếp với mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội ở các địa phương. Nếu phát triển kinh tế thuận lợi, nguồn thu vào NSNN
ổn định thì việc huy động và bố trí các nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng
trong XDNTM thuận lợi. Ngược lại, nếu nền kinh tế khó khăn, lợi nhuận của
các doanh nghiệp bị ảnh hưởng, thu nhập của người dân khó khăn thì phải
điều chỉnh nội dung huy động cho phù hợp với thực tế.
Huy động nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong XDNTM phải
xác định huy động tối đa các nguồn lực sẵn có của các địa phương như nguồn
từ ngân sách địa phương, nguồn vốn hỗ trợ của cá doanh nghiệp, các tổ chức
tín dụng và người dân địa phương.
Huy động nguồn bổ sung từ NSTW để thực hiện chương trình: nguồn
đầu tư trực tiếp cho chương trình XDNTM, nguồn trái phiếu Chính phủ, và
nguồn lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác. Cần lồng ghép các nguồn
lực từ các chương trình, dự án để tập trung vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực.
Trong quá trình huy động nguồn vốn cần đa dạng hóa các hình thức và
phương thức huy động, tận dụng tối đa sức mạnh của các nguồn lực huy động.
Kế hoạch cụ thể huy động vốn xây dựng công trình, dự án do chính
quyền xã lập và trình cấp huyện để thẩm tra. Sau đó, chính quyền xã và các tổ
chức đoàn thể có trách nhiệm tổ chức để nhân dân bàn và quyết định.
b. Cơ chế huy động nguồn lực vốn
Cơ chế huy động các nguồn lực tài chính cho XD NTM được quy định
trong nhiều văn bản của Nhà nước, về cơ bản có thể mô tả vắn tắt như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status