Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thủ dầu một, tỉnh bình dương năm 2018 - Pdf 60

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC HƢƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2019


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC HƢƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60720412

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Thời gian thực hiện: 7/2018 – 11/2018


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú.................................... 3
1.1.1. Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh .............. 3
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú................................ 3
1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc......................................................... 7
1.3. Thực trạng kê đơn điều trị ngoại trú ....................................................... 8
1.3.1. Tình hình kê đơn điều trị ngoại trú tại một số nƣớc trên thế giới .... 8
1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số
BV huyện tại Việt Nam. ................................................................ 10
1.4. Vài nét về cơ sở nghiên cứu ................................................................. 12
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ............................................... 12
1.4.2. Sơ đồ tổ chức TTYT Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng .................. 15
1.4.3. Khoa Dƣợc ..................................................................................... 17
1.4.4. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................. 19
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 21
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................... 21
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu:.................................................................... 21
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:................................................. 21
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..................................................................... 21
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:. ...................................................................... 21
2.2.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu ................................................... 21
2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập ............................... 26
2.2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 27
2.2.5. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 27


Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 28

4.2.6. Sử dụng vitamin. ............................................................................ 49
4.2.7. Sử dụng Corticoid. ......................................................................... 50
4.2.8. Tỷ lệ thuốc đƣợc kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu ............. 50
4.2.9. Chi phí một đơn thuốc .................................................................... 51
4.3. Những mặt hạn chế của đề tài............................................................... 51
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 52
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Giải nghĩa

Chữ viết tắt
BS

Bác sỹ

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BVĐKKV

Bệnh viện đa khoa khu vực

BYT

Bộ y tế

KS

Kháng sinh

PHCN

Phục hồi chức năng

SX

Sản xuất

TB

Trung bình

TPCN

Thực phẩm chức năng

TT

Thông tƣ

TTYT

Trung tâm y tế

VPQ


Bảng 3.19.
Bảng 3.20.

Các chỉ số kê đơn của WHO [21]. ............................................... 7
Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [20] ................................. 9
Các biến số cần thu thập ............................................................ 21
Đặc điểm phân bố nhóm bệnh của mẫu khảo sát ....................... 26
Thực hiện quy định về thủ tục hành chính ................................. 28
Tỷ lệ đơn thuốc cho trẻ em dƣới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi,
kèm tên cha/mẹ hoặc ngƣời giám hộ ......................................... 29
Ghi các thông tin về ngày kê, đánh số khoản, gạch phần đơn
trắng, sửa chữa và ký tên bác sỹ kê đơn ..................................... 30
Ghi các thông tin liên quan đến hƣớng dẫn sử dụng thuốc ....... 31
Ghi nồng độ/hàm lƣợng thuốc, số lƣợng thuốc........................... 31
Tỷ lệ thuốc tân dƣợc đƣợc kê theo thành phần .......................... 32
Số thuốc trung bình trong 1 đơn đối với đơn bệnh, bệnh phối hợp 32
Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc Tây y, chế phẩm Y học cổ truyền và
phối hợp giữa thuốc Tây y với chế phẩm YHCT ...................... 33
Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid, thuốc tiêm
và thực phẩm chức năng ............................................................ 35
Tỷ lệ % đơn thuốc có kê kháng sinh theo nhóm bệnh lý .......... 36
Sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh lý ..................................... 37
Tỷ lệ % đơn thuốc có phối hợp kháng sinh ............................... 38
Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc .......................................... 39
Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc trung tâm và trong
DMBHYT chi trả ....................................................................... 40
Chi phí trung bình trong một đơn .............................................. 41
Mƣời thuốc đƣợc kê nhiều nhất ................................................. 42



ngoại trú có hiệu lực từ ngày 01/3/2018 thay thế cho thông tƣ 05/2016/TTBYT ngày 29 tháng 02 năm 2016.

1


Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc sử dụng thuốc khám
và điều trị cho ngƣời bệnh tại trung tâm, đề tài: “Phân tích thực trạng kê
đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dƣơng năm 2018” đƣợc thực hiện với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng thực hiện quy định kê đơn điều trị ngoại trú tại
Trung tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018.
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại trung
tâm y tế Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương năm 2018.
Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao việc thực hiện quy định kê
đơn điều trị ngoại trú và chất lƣợng kê đơn thuốc tại Trung tâm y tế.

2


Chƣơng 1
TỔNG QUAN

1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú
1.1.1. Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh
- Thuốc là chế phẩm có chứa dƣợc chất hoặc dƣợc liệu dùng cho ngƣời
nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm
nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể ngƣời bao gồm thuốc hóa dƣợc,
thuốc dƣợc liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [2].
- Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho ngƣời bệnh.
Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và

- Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thực hiện theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và
Điều trị hoặc đủ sử dụng nhƣng tối đa không quá 30 (ba mƣơi) ngày.
- Đối với ngƣời bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì
ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngƣời đƣợc ngƣời đứng
đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trƣởng khoa khám bệnh, trƣởng
khoa lâm sàng) hoặc ngƣời phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê
đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho
ngƣời bệnh.
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 đƣợc khám bệnh,
chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh
mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Trƣờng hợp cấp cứu ngƣời bệnh, bác sỹ, y sỹ kê đơn thuốc để xử trí
cấp cứu, phù hợp với tình trạng của ngƣời bệnh.
- Không đƣợc kê vào đơn thuốc các nội dung cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành hợp pháp tại Việt Nam;

4


+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm.
Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc
- Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
Ngƣời kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám
bệnh (sổ y bạ) của ngƣời bệnh theo mẫu quy định và số theo dõi khám bệnh
hoặc phần mềm quản lý ngƣời bệnh của cở sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh điều trị ngoại trú:

nhƣ sau: Paracetamol 500mg.
Theo tên chung quốc tế + (tên thƣơng mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg, tên thƣơng mại
là A thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol (A) 500mg.
+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thƣơng mại.
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng/thể tích, liều dùng,
đƣờng dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc
thì phải ghi thuốc độc trƣớc khi ghi các thuốc khác.
- Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Số lƣợng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trƣớc.
- Trƣờng hợp sửa chữa đơn thì ngƣời kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh
nội dung sửa.
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dƣới nội dung kê đơn đến phía
trên chữ ký của ngƣời kê đơn theo hƣớng từ trên xuống dƣới, từ trái sang
phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên ngƣời kê đơn [3].
Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông
tin
- Đơn thuốc đƣợc kê trên máy tính 01 lần và lƣu trên phần mềm tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải
in ra cho ngƣời bệnh và lƣu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lƣu đơn thuốc
để trích xuất dữ liệu khi cần thiết [3].

6


Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc
- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày,
kể từ ngày kê đơn thuốc.
- Đơn thuốc đƣợc mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.

Để đo lƣờng mức độ tổng thể của việc sử
Tỷ lệ phần trăm đơn kê dụng loại thuốc quan trọng, nhƣng thƣờng bị
có TPCN
lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị
bằng thuốc
Số thuốc trung bình
Để đo mức độ đơn kê nhiều thuốc
trong một đơn
Tỷ lệ phần trăm của
Để đo lƣờng xu hƣớng kê đơn theo tên
các thuốc đƣợc kê theo
generic
tên generic
Tỷ lệ phần trăm của
Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính
các thuốc đƣợc kê
sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc
thuộc danh mục thuốc
thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu
thiết yếu hoặc danh
đối với từng loại hình cơ sở khảo sát.
mục thuốc chủ yếu

7


Ngoài ra theo thông tƣ 21/2013/ TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt
động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đƣa ra các chỉ số sử
dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

mất lòng tin ở bệnh nhân. WHO đã tạo ra một cơ sở dữ liệu của các nghiên
cứu về việc sử dụng thuốc trong chăm sóc ban đầu ở các nƣớc đang phát triển.
Ngoài ra có thể nhận thấy việc sử dụng kháng sinh thƣờng không thích hợp
nhƣ trong điều trị nhiễm trùng đƣờng hô hấp trên cấp tính và tiêu chảy cấp
tính đang tăng. Thuốc generic đƣợc coi là giải pháp hiệu quả cho các nƣớc
đang phát triển. Trƣớc năm 2000, thuốc generic chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong cơ cấu doanh thu dƣợc phẩm toàn cầu. Tuy nhiên, trong vài năm gần
đây, với sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi (chiếm 50% dân số thế giới),
công nghiệp sản xuất thuốc generic đang tăng trƣởng mạnh mẽ hơn bao giờ
hết. Vào năm 2004, tỷ trọng thuốc generic toàn cầu chỉ chiếm 5,9% tổng giá
trị sử dụng thuốc. Tỷ trọng này tăng mạnh trong một thời gian ngắn lên mức
10% vào năm 2013 [9].
Tổ chức Y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã
thực hiện các chiến lƣợc khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM),
cập nhật tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích
tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm đƣa ra kế
hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ
đƣợc thiết kế sẵn. Tổ chức y tế thế giới đã đƣa ra các giá trị khuyến cáo đối
với các chỉ số kê đơn [20].
Bảng 1.2: Giá trị tiêu chuẩn chỉ số kê đơn WHO [20]
TT

Tên chỉ số

Giá trị tiêu chuẩn

1

Số thuốc trung bình/đơn


1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại một số BV
huyện tại Việt Nam.
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc
tại các bệnh viện. Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện đƣợc thể hiện:
1.3.2.1. Số thuốc trung bình trong 1 đơn
Theo kết quả nghiên cứu số thuốc trung bình trong 1 đơn tại các trung
tâm, bệnh viện có sự khác nhau, nghiên cứu của BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên năm 2017 [17] là 1,92 thuốc/đơn; TTYT huyện Châu Đức, tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015 [15] là 2,97 thuốc/đơn; BVĐKKV Tháp Mƣời,
tỉnh Đồng Tháp năm 2014 [11] là 6,4 thuốc/đơn; BVĐK huyện Phƣớc Long,
tỉnh Bình Phƣớc năm 2014 [14] là 2,36 thuốc/đơn; TTYT huyện Phú Giáo,
tỉnh Bình Dƣơng năm 2015 [16] là 4,3 thuốc/đơn. Số lƣợng này vẫn cao hơn
so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đƣa ra từ 1,6 - 1,8 thuốc [18].
1.3.2.2. Tỉ lệ đơn kê kháng sinh
Kháng sinh đƣợc sử dụng phổ biến có thể còn do các bác sỹ kê đơn
theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh,
điều trị theo kiểu bao vây. Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kết quả
kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm không đƣợc dùng phổ biến tại Việt
Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3-5 ngày). Chính điều
này đã tạo thói quen kê thuốc kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều thuốc
kháng sinh cho một bệnh nhân hoặc thay đổi kháng sinh trong một đợt điều
trị. Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện hoặc trung tâm y tế ở trên cho
thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh cao nhƣ TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu là 51,3%; BVĐK huyện Phƣớc Long, tỉnh Bình Phƣớc là 41,1%;
TTYT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng là 28%; riêng BVĐK huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên là 15% và BVĐKKV Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp là
11,5% thấp hơn so với giới hạn khuyến cáo của WHO còn các bệnh viện còn
lại đều cao hơn (khuyến cáo 20,0-26,8%) [11, 14, 15, 16, 17].

10


11


1.3.2.5. Chi phí tiền thuốc trung bình trong 1 đơn
Chi phí tiền thuốc trung bình tại các trung tâm và bệnh viện cũng có sự
dao động. Chi phí tiền thuốc BVĐK huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là
121.440 VNĐ; TTYT huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là 93.535
VNĐ; BVĐKKV Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp là 135.728 VNĐ; BVĐK
huyện Phƣớc Long, tỉnh Bình Phƣớc là 168.226 VNĐ; trong khi tại TTYT
huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng là 176.613 VNĐ [11, 14, 15, 16, 17].
1.4. Vài nét về cơ sở nghiên cứu
Trung tâm y tế Thủ Dầu Một là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Bình Dƣơng, có tƣ cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài
khoản riêng đƣợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nƣớc và Ngân hàng theo quy
định của Pháp luật. Căn cứ theo Quyết định 1018/QĐ-SYT ngày 20 tháng 11
năm 2017 quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm y tế thành phố Thủ Dầu Một- Cấp cứu 115 tỉnh Bình Dƣơng [18]:
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng;
khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, dân số- kế hoạch hóa gia đình và
các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm,
HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chƣa rõ nguyên nhân; tiêm chủng
phòng bệnh; y tế trƣờng học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên
sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; Cơ sở điều trị Methadone-ARV; quản
lý và nâng cao sức khỏe cho ngƣời dân.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trƣờng đối với các cơ sở y tế; vệ
sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thƣơng
tích; vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lƣợng nƣớc

trạng dinh dƣỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch
hóa gia đình theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động

13


chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu
của ngƣời dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại
phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định.
Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trƣơng, chính sách
pháp luật của Đảng, Nhà nƣớc về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông,
giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn.
Chỉ đạo tuyến, hƣớng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng
khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn; y tế ấp, khu phố và các
cơ sở y tế thuộc các cơ quan, trƣờng học, xí nghiệp trên địa bàn thành phố.
Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dƣỡng cập nhật kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế ấp và các đối
tƣợng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong
đào tạo khối ngành sức khỏe và hƣớng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận
thuốc, vaccin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
chuyên môn theo phân cấp của Sở y tế và quy định của pháp luật.
Triển khai thực hiện các dự án, chƣơng trình y tế ở địa phƣơng theo phân
công, phân cấp của Sở y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế
theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân- dân y theo tình hình thực
tế ở địa phƣơng.
Thực hiện các gói dịch vụ y tế theo Thông tƣ 39/2017/TT-BYT ngày


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TTYT THỦ DẦU MỘT

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng Tổ chức – Hành chánh
Quản trị

Khoa
Hồi
sức
cấp
cứu

Khoa
Khám
Bệnh

Khoa
Liên
Chuyển
khoa

Khoa
Phụ sản
Chăm
sóc sức
khỏe

Dân số
KHH
Gia
đình

Khoa
Kiểm
Soát
dịch
bệnh

Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của TTYT Thủ Dầu Một
16

Khoa
Vệ sinh
An toàn
Thực
phẩm

Khoa
Y tế
công
cộng

Cơ sở
điều
trị
Metha
done


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status