Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú trên địa bàn thành phố rạch giá tỉnh kiên giang năm 2018 - Pdf 60

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ NGỌC DIỄM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ NGỌC DIỄM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: Từ 02/07/2018 - 02/11/2018

HÀ NỘI 2018


1.1.2. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam .......................... 7
1.2. ĐƠN THUỐC VÀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN.............................................. 10
1.2.1. Đơn thuốc........................................................................................ 10
1.2.2. Quy chế kê đơn thuốc ..................................................................... 11
1.3. NHÀ THUỐC CÔNG LẬP VÀ NGOÀI CÔNG LẬP ...................... 16
1.3.1. Nhà thuốc công lập....................................................................... 16
1.3.2. Nhà thuốc ngoài công lập ............................................................. 16
1.4. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA – XÃ
HỘI – Y TẾ CỦA TỈNH KIÊN GIANG ..................................................... 16
1.4.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 16
1.4.2. Địa hình ........................................................................................... 17
1.4.3. Khí hậu ............................................................................................ 17
1.4.4. Thành phố Rạch Giá ....................................................................... 18
1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 18
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 20
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 20
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 20
2.2.1. Biến số nghiên cứu.......................................................................... 20
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 23
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................... 23
2.2.4. Mẫu nghiên cứu .............................................................................. 24
2.2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.......................................... 25
2.2.6. Công thức tính về chỉ số việc thực hiện quy chế kê đơn và chỉ số kê
đơn thuốc ngoại trú ....................................................................................... 26
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 28


3.1. ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ THỰC HIỆN QUY CHẾ KÊ ĐƠN
THUỐC NGOẠI TRÚ ................................................................................. 28
3.1.1. Số đơn được lấy được ở CSYT công lập và CSYT ngoài công lập 28


4.2.6. Về sử dụng thuốc tiêm và thực phẩm chức năng............................ 47
4.2.7. Chi phí tiền thuốc trong đơn thuốc ................................................. 47
4.2.8. Về tình hình sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại .............................. 48
4.2.9. Tương tác thuốc trong đơn.............................................................. 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 49


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BN:

Bệnh nhân

BYT:

Bộ Y tế

ĐH:

Đại học

ĐT:

Đơn thuốc

HDSD:

Hướng dẫn sử dụng


Thuốc thiết yếu

WHO:

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Biến số của việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú ........... 21
Bảng 2.2. Biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú ........................................ 22
Bảng 2.3. Các chỉ số thực hiên quy chế kê đơn thuốc .................................... 26
Bảng 2.4. Các chỉ số về kê đơn thuốc ............................................................. 27
Bảng 3.5. Số đơn được lấy được ở CSYT công lập và CSYT ngoài công lập28
Bảng 3.6. Ghi thông tin bệnh nhân trên 72 tháng tuổi .................................... 28
Bảng 3.7. Ghi thông tin bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi................................... 29
Bảng 3.8. Tỷ lệ đơn thuốc theo mẫu quy định TT52 ...................................... 30
Bảng 3.9. Tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ chẩn đoán, ngày kê đơn, tên, chữ ký bác
sỹ, và sửa chữa trong đơn ................................................................................ 31
Bảng 3.10. Tỷ lệ lượt thuốc ghi tên thuốc theo quy định TT52 ..................... 32
Bảng 3.11. Tỷ lệ đơn thuốc ghi tên thuốc theo quy định TT52 ...................... 33
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường
dùng, thời điểm dùng thuốc............................................................................. 34
Bảng 3.13. Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu và chi phí ... 35
Bảng 3.14. Số lượng thuốc được kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc
......................................................................................................................... 35
Bảng 3.15. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh chi phí sử dụng ....................... 36
Bảng 3.16. Tỷ lệ đơn thuốc có kê corticoid chi phí sử dụng .......................... 37
Bảng 3.17. Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin- khoáng chất và chi phí sử dụng.. 37
Bảng 3.18. Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm chi phí sử dụng ....................... 38
Bảng 3.19. Tỷ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn và chi phí sử dụng

kháng sinh, lạm dụng thuốc, làm cho bệnh nhân lo lắng và gây lãng phí không
cần thiết. Trước thực trạng đó, Bộ trưởng BYT đã ra thông tư 52/2017/ TT –
BYT ngày 29/12/2107, Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược,
sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. Để giảm tình trạng kê đơn thuốc không hợp
lý, làm giảm chất lượng điều trị và chi phí cho người dân.
Để góp phần đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế trong
việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, tôi tiến hành thực
1


hiện đề tài “ Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú trên địa bàn thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang năm 2018”.
Với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá việc tuân thủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú được thu thập
tại một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
năm 2018;
2. Phân tích một số chỉ số kê đơn trong đơn thuốc ngoại trú được thu thập
tại các nhà thuốc trên trong năm 2018.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1

VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN

THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA
1.1.1. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới
Đã hàng ngàn năm nay, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh trở thành một nhu

Nhóm các nước đang phát triển (bao gồm cả Việt Nam) có mức chi tiêu
cho thuốc bình quân đầu người chỉ 96 USD, thấp hơn 48% so với mức bình
quân chung của thế giới. Chỉ số này tại Trung Quốc cũng khá thấp, chỉ khoảng
121 USD/người/năm.
Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm chung
là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó Singapore
thấp nhất là 9%, Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS. Có thể thấy
rằng trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng kể. Trong
thị trường dược phẩm, thuốc generic chiếm một tỷ trọng cao hơn các nước có
thu nhập cap. Điều này nói lên vấn đề là người dân ở các nước có thu nhập thấp
ưu tiên lựa chọn generic mỗi khi sử dụng thuốc. Thuốc generic là một thị trường
tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để người dân các nước đang phát
triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu theo chính sách của WHO [5].
Sự chênh lệch này phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế. Tại
các nước phát triển, thị trường thuốc tiêu thụ được đặc trưng bởi các yếu tố: thu
nhập bình quân đầu người cao, mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người cao với
mô hình bệnh tật chủ yếu là các bệnh thần kinh, bệnh tim mạch, bệnh đường
tiêu hoá, bệnh đường tiết niệu.
Ngược lại, thị trường tiêu thụ thuốc của các nước đang phát triển được
đặc trưng bởi các yếu tố: mức thu nhập bình quân đầu người thấp, mức tiêu thụ
thuốc bình quân đầu người thấp với mô hình bệnh tật chủ yếu là các bệnh nhiễm
trùng và ký sinh trùng.

4


Tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú và lạm
dụng thuốc đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát
triển.
Qua một số nghiên cứu ở một số bệnh viện trên thế giới cho thấy sai sót

Một nghiên cứu đăng trong Kỷ yếu Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia
Hoa Kỳ (PNAS) chỉ ra: Tổng lượng kháng sinh sử dụng trên toàn thế giới vẫn
tăng 65% trong giai đoạn 2000-2015.Trong năm 2015, có gần 35 tỷ liều thuốc
kháng sinh xác định trong ngày (Defined Daily Doses-DDD) được tiêu thụ ở
76 quốc gia. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh tăng 39%, từ 11,3 lên 15,5 DDD trên
1.000 người dân mỗi ngày.Tổng lượng kháng sinh được sử dụng cho con người
trên toàn thế giới đã gia tăng từ 21,1 tỷ liều xác định trong ngày vào năm 2000,
lên 34,8 tỷ liều vào năm 2015. Tốc độ gia tăng là 65% trong vòng 15 năm. Tỷ
lệ tiêu thụ kháng sinh cũng tăng 39%, từ 11,3 lên 15,7 DDD trên 1.000 người
dân/ngày. Đóng góp phần lớn vào xu hướng này là sự gia tăng sử dụng kháng
sinh ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, được gọi là nhóm LMIC.
Tổng lượng kháng sinh ở các quốc gia LMIC tăng 114%. Trong khi đó, tỷ lệ
tiêu thụ trên 1.000 người dân/ngày tăng 77% [23].
Các nước có thu nhập cao có khuynh hướng tiêu thụ kháng sinh giảm
hoặc không tăng. Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi BRICS mức tiêu thụ
kháng sinh tăng đáng kể Brazil 68%, Nga 19%, Trung Quốc 37%, Nam Phi
19% [22].
Thuốc là con dao hai lưỡi, có tác dụng điều trị, cũng có thể gây ra phản
ứng có hại ở nhiều mức độ. ADR là một vấn đề nguy hiểm với phạm vi ảnh
hưởng đang lớn dần, do thuốc có mặt trên thi trường ngày càng nhiều và số
người gặp ADR ngày càng tăng.
Tại Mỹ, một đánh giá trên nghiên cứu của Lazarou cho thấy năm 1994
có 2,2 triệu phản ứng có hại của thuốc đã xảy ra ở những người đang điều trị
trong bệnh viện (6,7%) và gây ra 106.000 ca tử vong [22].

6


1.1.2. Tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam
Kê đơn thuốc ở Việt Nam cũng nằm trong xu hướng chung của Thế Giới.

Bên cạnh đó, cần phải lên tiếng báo động về tình trạng lạm dụng thuốc
biệt dược làm ảnh hưởng đến kinh tế bệnh nhân và gia đình. Không những thế
còn gây ra một thị hiếu dùng thuốc không đúng, dẫn đến tình trạng lạm dụng
thuốc kháng sinh, thuốc corticoid, thuốc vitamin vẫn tiếp tục diễn ra. Nội dung
ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ
về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân
chưa đầy đủ.
Trong số 873 báo cáo, số lượng ADR nhiều nhất vẫn là kháng sinh (449),
đặc biệt là kháng sinh nhóm batalactam (25), sau đến nhóm hạ sốt giảm đau
chống viêm (110), thuốc chống lao (99), thuốc thần kinh tâm thần (42), dịch
truyền (33), thuốc tê-mê (16), corticoid và vitamin (11), thuốc giãn cơ (10),
vaccin (9), thuốc đông y (27).
Trong một nghiên cứu về cung ứng steroid tại các nhà thuốc ở Hà Nội,
98% nhà thuốc nghiên cứu đều bán hoặc là prednisolon hoặc là dexamethaxon
và chỉ có duy nhất một lần khách hàng được hỏi về đơn thuốc.
Tại các phòng khám việc kê đơn thuốc có nhiều kháng sinh được sử dụng
khá phổ biến có thể do bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi kê đơn kháng
sinh với mục đích phòng bệnh hoặc điều trị kiểu bao vây. Kê đơn thực tế phải
dựa vào kết quả kháng sinh đồ, đây là một xét nghiệm khồng được phổ biến ở
Việt Nam do tốn kém và thời gian có kết quả lâu (khoảng 3 – 5 ngày). Chính vì
điều này đã tạo cho bác sỹ có thói quen dùng kháng sinh phổ rộng, phối hợp
nhiều loại kháng sinh hoặc thay đổi kháng sinh cho một bệnh nhân tròn đợt điều
trị. Kết quả nghiên cứu của Đoàn Kim Phượng tại Trung tâm y tế huyện Phú
Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015 cho kết quả: Tỷ lệ đơn có kháng sinh chiếm
28%, khảo sát tại Bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An năm 2015,
tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 78,3% [16],[17].

8



cần bác sỹ và người bệnh phải biết để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu tại Bệnh viện Nội Tiết Trung ương có tới 34%
số đơn thuốc có tương tác, trong đó chủ yếu là tương tác thuốc ở mức độ trung
bình ( 82,6%), có 6,8% tương tác thuốc ở mức độ nặng có thể gây nguy hiểm
tới tính mạng người bệnh nếu sử dụng thuốc này cùng nhau. Theo kết quả
nghiên cứu của Lê Thu Hiền tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Thái Bình năm
2015 thì có tới 7,63% số đơn có tương tác. Theo kết quả nghiên cứu của Đoàn
Kim Phượng tại Trung tâm y tế huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương năm 2015 có
10,3% đơn thuốc có tương tác, có 2,8% tương tác ở mức độ nặng[17].
1.2. ĐƠN THUỐC VÀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN
1.2.1. Đơn thuốc
a. Khái niệm đơn thuốc
Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc
theo đơn và sử dụng thuốc. Tên thuốc ghi trong đơn phải ghi tên gốc hoặc tên
chung quốc tế, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất.
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về đơn thuốc, nhóm thuốc kê đơn và
việc bán thuốc theo đơn.

10


b. Nội dung của một đơn thuốc
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc và
mỗi quốc gia đều có quy định riêng phù hợp với hoàn cảnh của đất nước mình.
Tuy nhiên yêu cầu quan trọng đó là đơn thuốc phải rõ ràng.
Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ gồm các nội dung sau:
Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của người kê đơn
Ngày tháng kê đơn
Tên thuốc, hàm lượng
Dạng thuốc, tổng số thuốc

HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong
trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.
Dược thư quốc gia của Việt Nam;
5. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trịđược quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối
đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và
9 Thông tư này.
6. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa
lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc
phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh.
12


7. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh,
chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh
mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
8. Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,
2 Điều 2 Thông tư nàykê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng
của người bệnh.
9. Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều
6 Luật dược, cụ thể:
Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

Theo điều 6 của Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược,
sinh phẩm trong điều trị ngoại trú được ban hành theo Thông tư số 52/2017/TTBYT của Bộ Y tế ngày 29 tháng 12 năm 2017 có quy định cụ thể như sau:
1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của người bệnh.
2. Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường
phố, tổ dân phố hoặc thôn/ ấp/ bản, xã/ phường/ thị trấn, quận/ huyện/ thị xã/
thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố.
3. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số
chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người
giám hộ của trẻ.
4. Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
Thuốc có một hoạt chất
+ Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên
thuốc như sau: Paracetamol 500mg.
+ Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).

14


Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương
mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.
Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương
mại.
5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường
dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi
thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.
8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh

1.3.

NHÀ THUỐC CÔNG LẬP VÀ NGOÀI CÔNG LẬP

1.3.1. Nhà thuốc công lập
Nhà thuốc công lập là nhà thuốc của bệnh viện trực thuộc Bộ, bệnh viện
tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trừ các
bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh:
Giám đốc bệnh viện phải tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc. Giám đốc bệnh viện
chịu trách nhiệm về hoạt động (bao gồm cả đảm bảo kinh phí) của cơ sở bán lẻ
thuốc.
1.3.2. Nhà thuốc ngoài công lập
Nhà thuốc ngoài công lập là nhà thuốc tư nhân, là cơ sở bán lẻ thuốc cho
người sử dụng, do dược sĩ đại học trực tiếp quản lý và điều hành.
1.4.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ - VĂN HÓA – XÃ
HỘI – Y TẾ CỦA TỈNH KIÊN GIANG

1.4.1. Vị trí địa lý
Kiên Giang nằm ở phía Tây-Bắc vùng ĐBSCL và về phía Tây Nam của
tổ quốc.
Tọa độ địa lý: từ 103030' (tính từ đảo Thổ Chu) đến 105032' kinh độ Đông
và từ 9023' đến 100 32' vĩ độ Bắc.
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status