SKKN Hiệu trưởng với công tác quản lý thư viện - Pdf 60

Phần mở đầu
NI
Lí do chọn đề tài
:gày nay khoa học công nghệ phát triển với tốc độ nhanh và qui mô rộng lớn . Mỗi một
quốc gia đều nhận thức rõ hơn vai trò có tính chất quyết định của nhân tố con ngời .
Giáo dục và đào tạo đảm nhận trọng trách đào tạo những con ngời lao động mới , đáp
ứng nhu cầu phát triển xã hội , phù hợp với nền kinh tế tri thức .Có thể nói , cha bao gìơ
giáo dục lại đợc đặc biệt chú ý nh hiện nay. Toàn đảng , toàn dân ta thực sự quan tâm
đến giáo dục , coi giáo dục là Quốc sách hàng đầu điều đó khẳng định rằng toàn
dân ta quyết tâm làm tốt điều mà Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dạy Vì lợi ích mời
năm trồng cây , Vì lợi ích trăm năm trồng ngời .
Ơ nớc ta, sự nghiệp GD-ĐT đã đợc Đảng , Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm coi trọng
, Điều 35 hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam có ghi GD&ĐT là quốc sách hàng
đầu , Nhà nớc và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí , đào tạo nhân
lực , bồi dỡng nhân tài . Đặc biệt trong hội nghị TƯ lần thứ 4 ( Khoá VII ) nghị quyết
hội nghị của TƯ lần thứ 2 ( Khoá VIII ) . Và gần đây , báo cáo chính trị tại đại hội Đảng
lần thứ IX ( Tháng 4-2000 ) lại tiếp tục khẳng định Phát triển GD&ĐT là một trong
những động lực thúc đẩy công nghiệp hoá , hiện đại hoá , là điều kiện để phát huy
nguồn lực con ngời yếu tố cơ bản để phát triển xã hội , tăng trởng kinh tế và bền
vững .
Trong những năm qua sự nghiệp GD&ĐT của nớc ta đẫ phát triển đem lại những kết
quả bớc đầu rất quan trọng trong việc triển khai chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn
2001 2010 . Tuy nhiên trong quá trình phát triển , giáo dục nớc nhà đang đứng trớc
nhiều khó khăn , thách thức và còn bộc lộ nhiều hạn chế , bất cập . Điều đó đòi hỏi toàn
ngành cần cố gắng nhiều hơn nữa về mọi mặt . Và trong một những việc cần làm ngay
là Phải xác định lại mục tiêu , thiết kế lại nội dung chơng trình , các điều kiện phục vụ
cho việc đổi mới nội dung chơng trình . Tức là chúng ta phải đổi mới cách dạy và cách
1

II
- Mục đích nghiên cứu
:

Đề tài nghiên cứu Cán bộ quản lý chỉ đạo công tác th viện ở trờng tiểu học nhằm
góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 40 của Quốc hội khoá 10 về đổi mới GD nói
chung và tiểu học nói riêng
III-
Nhiệm vụ nghiên cứu
:
1.Nghiên cứu lí luận về công tác chỉ đạo của hiệu trởng với th viện trờng tiểu học.
2.Tìm hiểu thực trạng Cán bộ quản lý với công tác chỉ đạo th viện ở trờng tiểu học
Xuân Quang Thọ Xuân Thanh Hoá
1- Một số nội dung và công tác chỉ đạo th viện ở trờng tiểu học
IV _
Khách thể và đối t ợng nghiên cứu
:
1- Khách thể nghiên cứu : Là th viện trờng tiểu học
2- Đối tợng nghiên cú : Công tác chỉ đạo th viện của cán bộ quản lý.
V
Ph ơng pháp nghiên cứu
:1- Nghiên cứu lí luận
2- Nghiên cứu thực tế
2.1 Phơng pháp quan sát
2.2 Phơng pháp điểu tra
2.3 Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
2.4 Phơng pháp trao đổi mạn đàm

2.1 - Th viện trờng tiểu học phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của GV& HS , tổ
chức cho HS, theo từng loại đối tợng ,đợc thuê, mợn SGK, góp phần đảm bảo tất cả
các HS đều có SGK để học tập , tổ chức tủ sách lu động đa đến các điểm trờng
2.2 Mỗi trờng tiểu học có một th viện bao gồm : Kho sách, phòng đọc cho HS,
cho GV, với đầy đủ các phơng tiện cần thiết nh tủ, giá, hộp th mục , bàn ghế
3- Thế nào là chỉ đạo :
4
- Hớng dẫn cấp dới của mình thực hiện các qui định về th viện
- Động viên khích lệ
- Theo dõi nhắc nhở giám sát
- Điều chỉnh
4- Chỉ đạo công tác th viện ở trờng tiểu học:
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trờng . Quán triệt các văn bản pháp luật về
công tác th viện . Cập nhật các văn bản mới nh : Qui định tiêu chuẩn th viện tr-
ờng phổ thông ( Ban hành theo quyết định 01/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 2 tháng 1
năm 2003 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT) . Nội dung chỉ đạo công tác th viện trờng tiểu
học bao gồm:
- Chỉ đạo việc xây dựng ơ sở vật chất
- Chỉ đạo nghiệp vụ th viện
- Chỉ đạo công tác tổ chức và hoạt động của th viện
- Chỉ đạo công tác bảo quản th viện
II Những nhân tố tác động đến công tác chỉ đạo th viện trờng
tiểu học
1- Khái quát nền kinh tế xã hội ảnh hởng đến công tác th viện :
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng năm 1986 quyết định đổi mới đất
nớc . Kể từ đó đất nớc bớc sang một trang mới nền kinh tế không còn là một nền kinh
tế phụ thuộc nh bấy lâu nay mà mở rộng hợp tác với rất nhiều nớc trên thế giới . Do
vậy tổng sản phẩm quốc nội tăng trởng một cách nhanh chóng , kéo theo sự tăng trởng
kinh tế đó là sự tăng trởng của rất nhiều vấn đề trong đó có giáo dục và đào tạo . Tuy
vậy mặc dù nền kinh tế phát triển nh vậy nhng đất nớc ta vẫn là một nớc nghèo trong

hởng không nhỏ đến công tác chỉ đạo của hiệu trởng .
3- Yêu cầu đổi mới quản lí chỉ đạo công tác th viện :
Ơ nớc ta , sự nghiệp GD-ĐT đã đợc Đảng , Nhà nớc ta đặc biệt
quan tâm coi trọng , Điều 35 hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam có ghi GD&ĐT là
quốc sách hàng đầu , Nhà nớc và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí , đào
6
tạo nhân lực , bồi dỡng nhân tài . Đặc biệt trong hội nghị TƯ lần thứ 4 ( Khoá VII )
nghị quyết hội nghị của TƯ lần thứ 2 ( Khoá VIII ) . Và gần đây , báo cáo chính trị tại
đại hội Đảng lần thứ IX ( Tháng 4-2000 ) lại tiếp tục khẳng định Phát triển GD&ĐT là
một trong những động lực thúc đẩy công nghiệp hoá , hiện đại hoá , là điều kiện để phát
huy nguồn lực con ngời yếu tố cơ bản để phát triển xã hội , tăng trởng kinh tế và bền
vững Để đảm bảo đợc những yêu cầu trên đòi hỏi GD&ĐT phải có những đổi mới phù
hợp với thực tiễn của xã hội cũng nh thực tiễn phát triển của đất nớc . Xuất phát từ thực
tế đó Bộ GD&ĐT đã tiến hành đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học . Một điểm
quan trọng trong lần đổi mới lần này là trọng tâm hớng vào ngời học , tức là học sinh
phải tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức dới sự hớng dẫn của giáo viên . Nói là vậy nh-
ng để thực hiện lại cả một vấn đề bởi cách học từ xa nay ăn đậm vào tiềm thức của mỗi
học sinh đó là không tự mình tìm hiểu bất cứ một vấn đề nào mà hầu nh tất cả đều
trông chờ vào thầy cô . Trong khi đó để thay đổi nội dung chơng trình , phơng pháp
giảng dạy Bộ GD&ĐT đã cung cấp đầy đủ các thiết bị phục vụ cho dạy và học hay nói
cách khác Bộ đã cung cấp cho tất cả các nhà trờng đầy đủ phơng tiện dạy học . Điều đó
th viện các nhà trờng đã đủ sách ,báo , tài liệu . Theo nh triết học Lợng đổi dẫn đến
chất đổi suy cho rộng ra trong vấn đề này có nghĩa là khi đã đợc trang bị đầy đủ cho
th viện nhà trờng đòi hỏi phải thay đổi cách chỉ đạo th viện nhà trờng . Chính vì vậy cần
đổi mới cách chỉ đạo th viện ở trờng tiểu học . Thay đổi tức là xoá bỏ toàn bộ cái cũ đa
vào đó là cái hoàn toàn mới , tức là quản lí mang tính khoa học , tính cụ thể và mang
tầm chiến lợc lâu dài và phải chú ý tới hiệu quả công việc chứ không còn mang tính
hình thức nh trớc đây nữa có nh vậy thì công tác chỉ đạo th viện của hiệu trởng mới
mang lại hiệu quả cao .
3. Quá trình đào tạo , sử dụng , biên chế cán bộ th viện :

vào khả năng chi trả chế độ cho cán bộ để các Huyện có thể tự cân đối và tuyển dụng số
lợng cán bộ th viện làm sao phủ khắp đợc số cán bộ th viện đầy đủ cho các nhà trờng để
mang tính đồng bộ và đầy đủ để các nhà trờng phát huy đợc tác dụng của các th viện
nhà trờng .Mặt khác do điều kiện đang còn thiếu cán bộ làm công tác hành chính cho
nên nhiều đơn vị cán bộ th viện đôi khi đang còn kiêm nhiệm cả công tác văn th , nh
8
vậy khi họ đã đợc đào tạo theo chuyên ngành thì việc sử dụng đúng chuyên môn cũng là
một giải pháp mang lại hiệu quả cao trong công việc , tránh tình trạng cán bộ th viện
còn kiêm nhiệm thêm cả công việc khác làm ảnh hởng đến công việc theo chuyên môn
đợc đào tạo .
3- Chính sách đối với cán bộ th viện , ngời làm công tác th viện :
Trong mấy năm trở lại đây cùng với sự tăng trởng kinh tế đất nớc , điều 35 hiến
pháp nớc cộng hoà xã họi chủ nghĩa Việt Nam coi Giáo dục là Quốc sách hàng
đầu thì chế độ đãi ngộ cho những ngời làm công tác giáo dục đã đợc cải thiện nhiều
hơn , đời sống cán bộ giáo viên phần nào ổn đinh hơn . Song đó là với giáo viên trực
tiếp đứng lớp , còn những cán bộ làm công tác khác trong nhà trờng cha đảm bảo
trong đó có cán bộ th viện . Hiện tại , cán bộ th viện khi ra trờng khi đợc biên chế
tuyển dụng vào các trờng học làm công tác th viện đợc hởng mức lơng khởi điểm với
hệ số lơng 1,86 nhân với mức lơng tối thiểu là 540.000 đồng tơng đơng một tháng sau
khi trừ các khoản phải trừ theo lơng và các khoản ủng hộ đóng góp khác theo qui định
thì hầu nh để đem so sánh với giá cả thị trờng hiện tại thì mức thu nhập nh vậy còn
quá khiêm tốn nếu nh không nói là còn thấp so với mặt bằng chung của cả nớc . Điều
đó dẫn đến hiệu quả công việc của cán bộ th viện còn nhiều hạn chế bởi khi cuộc sống
cha đảm bảo thì thời lợng đầu t cho công việc còn cha đợc nhiều , ắt hiệu quả phục vụ
cha cao . Ngoài lơng ra cán bộ th viện không có một khoản phụ cấp nào khác do vậy
thu nhập còn thấp vậy làm thế nào để thu nhập của cán bộ th viện đợc nâng cao hơn
nhằm khuyến khích cán bộ th viện yên tâm công tác và công tác có hiệu quả hơn . Đó
là điều băn khoăn trăn trở của không riêng gì của ngành giáo dục mà là nỗi trăn trở
của các cấp các ngành khi thực sự đổi mới giáo dục và với thực trạng của nớc ta trong
giai đoạn hiện nay .

Ngoài ra với đặc điểm th viện trờng tiểu học là nơi bảo quản cất giữ cũng nh tổ
chức cho bạn đọc đến tìm hiểu nghiên cứu nhng số lợng đầu sách cũng nh chủng loại
còn nhiều hạn chế do nguồn kinh phí bổ sung hàng năm còn hạn hẹp , việc huy động
các lực lợng tham gia vào công tác xây dựng th viện vẫn cha mang lại nhiều dấu hiệu
đáng mừng Bên cạnh đố do là th viện chuyên ngành nên việc đầu t cha mang tính
đồng bộ cao . Bên cạnh đó th viện trờng tiểu học vẫn đơn thuần là nơi bảo quản cất giữ
tài liệu chứ cha thực sự là nơi để cán bộ giáo viên và học sinh đến tìm hiểu và tìm
10
kiếm kiến thức thao đúng nghĩa của nó , chính vì vậy cũng đã ít nhiều ảnh hởng đến
công tác chỉ đạo th viện của hiệu trởng .
IV C
ơ sở pháp lí :
Căn cứ vào Quyết định của HĐBT về phơng thức phân phối SGK( Số 57-CT ngày
12/8/1981 )
Quyết định của Bộ trởng Bộ GD&ĐT /659/ngày 9/7/1990 về tiêu chuẩn th viện tr-
ờng tiêu học
Quyết định 61/198/GD-ĐT ngày 6/11/1998 của Bộ trởng BGD-ĐT v/v Ban hành qui
chế tổ chức hoạt động th viện trờng phổ thông
Điều lệ trờng tiểu học năm 2005 . Tiêu chí th viện chuẩn Quốc gia mức độ I
Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010
Luật giáo dục
Căn cứ vào các văn bản pháp qui về công tác th viện , Hiệu trởng trờng tiểu học từ đó
có biện pháp chỉ đạo th viện trờng tiểu học phải đảm bảo đợc các câu hỏi sau đây :
- Chỉ đạo việc xây dựng cơ sở vật chất nh thế nào
- Chỉ đạo nghiệp vụ Th viện
- Chỉ đạo công tác tổ chức và hoạt động của th viện
- Chỉ đạo công tác bảo quản th viện
Vậy muốn làm tốt công tác chỉ đạo th viện ở trờng tiểu học thì Hiệu trởng cần làm tốt
các công việc nêu trên.
Chơng II

Phòng giáo dục và UBND Huyện đánh giá cao.
1- Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên :
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status