ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH GIANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH GIANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số:60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH THỊ PHAN LAN
XÁC NHẬN CỦA
Xin cảm ơn toàn thể các cán bộ thuộc các Phòng ban chức năng của Công ty Cổ
phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận – Chi nhánh miền Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ
công tác thu thập và xử lý dữ liệu của tôi phục vụ quá trình viết và hoàn thành luận
văn.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sƣ, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những
công trình nghiên cứu trong cùng lĩnh vực giúp cho tôi có tƣ liệu tham khảo để hoàn
thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng nhũng kiến thức đó vào thực tiễn một
cách thiết thực nhất.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những
đóng góp tận tình của Quý thầy cô và các bạn quan tâm.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀO THỊ THANH GIANG
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪVIẾT TẮT ....................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂUĐỒ,HÌNH ẢNH ................................................. iv
PHẦNMỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DN. .......................................................................4
1.1. Tổng quan nghiên cứu .....................................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính ....................................4
1.1.2. Các nghiên cứu về dự báo tài chính .......................................................6
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp ..........................8
3.2.3 Phân tích hoạt động tài chính ................................................................59
3.2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của PNJ ....................................66
3.4 Dự báo tài chính ..............................................................................................68
3.4.1 Dự báo doanh thu ..................................................................................68
3.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo ....................................76
3.4.3
Bảng cân đối kế toán dự báo ............................................................80
3.4.4. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ dự báo .......................................................83
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI PNJ .........85
4.1 Định hƣớng phát triển của PNJ trong thời gian tới.........................................85
4.1.1 PNJ thực hiện số hóa hoạt động sản xuất kinh doanh ...........................85
4.1.2 PNJ tiếp tục thực hiện chiến lƣợc mở rộng kênh phân phối .................86
4.1.3 PNJ mở rộng mô hình kinh doanh mới .................................................86
4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của PNJ ........................87
4.2.1 Quản trị hàng tồn kho hiệu quả .............................................................87
4.2.2 Quản trị dòng tiền hiệu quả ...................................................................92
4.2.3. Quản trị chi phí hiệu quả ......................................................................99
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng của đội ngũ phân tích tài chính ........................104
KẾT LUẬN .............................................................................................................108
TÀI LIỆUTHAMKHẢO .........................................................................................110
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪVIẾT TẮT
STT
BTM BCTC
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
6
CH
Cửa hàng
7
CN
Chi nhánh
8
DN
Doanh nghiệp
9
DTT
Doanh thu thuần
10
Thu nhập doanh nghiệp
16
Tr.đ
Triệu đồng
17
TS
Tài sản
18
TSCĐ
Tài sản cố định
19
TSDH
Tài sản dài hạn
20
TSLĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Bảng phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
40
2
Bảng 3.2
Bảng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của PNJ
44
Bảng vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản lƣu động
3
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12
13
Bảng 3.13
Bảng phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của PNJ giai đoạn
năm 2015->2018
Bảng phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của PNJ giai đoạn
năm 2015->2018
Tỷ trọng vốn vay trong nợ phải trả của PNJ giai đoạn
Bảng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu của báo cáo kết quả
14
Bảng 3.14
hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần bán hàng và
77
cung cấp dịch vụ
15
Bảng 3.15
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dự báo
16
Bảng 3.16
17
Bảng 3.17
Bảng cân đối kế toán dự báo
81
18
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
Doanh thu và lợi nhuận của PNJ giai đoạn 2015-2018
42
4
Hình 3.4
Doanh thu và Biên lãi gộp PNJ giai đoạn 2009-2018
43
5
Hình 3.5
6
Hình 3.6
Số lƣợng khách hàng thân thiết và tỷ lệ khách hàng tiếp
tục tin tƣởng mua hàng của PNJ năm 2017
10
Hình 3.10
11
Hình 3.11
12
Hình 3.12
13
Hình 3.13
So sánh chỉ tiêu ROA, ROE của một số doanh nghiệp
ngành thƣơng mại 2018
Chỉ số GMROI của PNJ giai đoạn 2015-2018
Biến động hàng tồn kho trong cơ cấu tổng tài sản của
PNJ giai đoạn 2015-2018
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho của PNJ giai đoạn 20152018
So sánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của PNJ với các
hãng trang sức thế giới năm 2017
Biến động tỷ trọng của tiền và các khoản tƣơng đƣơng
iv
47
Hình 3.17
Cơ cấu tổng nợ của PNJ giai đoạn 2015-2018
59
18
Hình 3.18
19
Hình 3.19
20
Hình 3.20
Vốn lƣu động ròng của PNJ giai đoạn 2015-2018
62
21
Hình 3.21
Giá thị trƣờng cổ phiếu PNJ giai đoạn 2016-2018
62
Chỉ số GDP tƣơng ứng với sức mua tiêu dùng của ngƣời
Việt Nam
Số liệu tăng trƣởng doanh thu trang sức và số cửa hàng
của PNJ
Tăng trƣởng doanh thu của cửa hàng PNJ
Tốc độ tăng trƣởng lƣợng khách hàng thân thiết của PNJ
năm 2018
v
54
58
60
61
68
69
70
71
74
PHẦNMỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ (CMCN 4.0) với xu hƣớng phát triển
dựa trên hệ thống kết nối số hóa - vật lý - công nghệ sinh học đã làm thay đổi nền
phù hợp với tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng trang sức hiện nay.
Qua tìm hiểu tình hình tài chính của PNJ, nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của
việc phân tích tình hình và dự báo tài chính đối với PNJ, cùng với mong muốn đề xuất
một số giải pháp nâng cao khả năng tài chính, kết hợp với những kiến thức lý luận tiếp
thu đƣợc, cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các thông
tin cần thiết từ PNJ, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty cổ
phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh hiện nay của công ty cổ
phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận nhƣ thế nào?
- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để cải thiện tình hình tài chính của
công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận?
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu xuyên suốt của luận văn là nghiên cứu tình hình tài chính và dự báo tài
chính của công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận, qua đó tác giả đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của công ty.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của công ty cổ phần Vàng Bạc Đá
Quý Phú Nhuận nhằm khẳng định thành công và hạn chế của công ty.
- Dự báo tài chính và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
của công ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1Đối tượng nghiêncứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng, phân tích tình hình tài chính của công
ty cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận trong khoảng thời gian 2015 – 2018, Các
giải pháp đề xuất trong các năm tiếp theo đến năm 2025.
2
Chƣơng 3: Thực trạng tình hình tài chính và dự báo tài chính tại PNJ
Chƣơng 4: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại PNJ
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DN.
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Phân tích tài chính và dự báo tài chính doanh nghiệp là một công tác rất quan
trọng trong việc ra các quyết định của doanh nghiệp, ngân hàng thƣơng mại, nhà
đầu tƣ,…. Đối với các công trình là sách, giáo trình đều mang tính lý luận chung về
phân tích tài chính và dự báo BCTC, nội dung phân tích và dự báo bao trùm tất cả
hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong nhiều ngành kinh tế, chƣa có công trình
nào đi sâu phân tích thực tiễn một ngành kinh tế hoặc một doanh nghiệp cụ thể. Cụ
thể, các công trình tác giả đã nghiên cứu:
- Ngô Thế Chi và cộng sự, 2009. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp.
Học viện Tài Chính.
- Ngô Kim Phƣợng và cộng sự, 2016. Phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội:
NXB Lao Động.
- Trần Thị Thanh Tú và cộng sự, 2018. Giáo trình phân tích tài chính. Đại Học
Quốc Gia Hà Nội.
1.1.1. Các nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính
Về cơ bản, các công trình nghiên cứu trƣớc đây đã hệ thống hóa đƣợc các vấn đề
chung nhất về phân tích tài chính, đánh giá đƣợc thực trạng tài chính của DN đồng
thời nghiên cứu cũng đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của
DN nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu lại đánh giá theo một số chỉ tiêu khác
biệt tại phạm vi thời gian và địa điểm khác nhau, cụ thể nhƣ sau:
Nghiên
đã đi sâu phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần bóng đèn phích nƣớc
Rạng Đông. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa làm rõ góc độ phân tích của đề tài là đứng
trên cƣơng vị là cơ quan quản lý, nhà đầu tƣ hay nhà quản trị doanh nghiệp.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài
chính tại bưu điện tỉnh Nghệ An” của tác giả Trần Thị Hoa (2015), đề tài đã khái
quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết quả
nghiên cứu có ý nghĩa đối với nhiều đối tƣợng liên quan. Tuy nhiên, nội dung phân
tích chƣa sâu, dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng nhƣ: Cơ cấu từng khoản mục tài
sản, mức độ độc lập tài chính của các công ty không đƣợc luận văn đề cập, phân
tích.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty bảo hiểm
BIDV” của tác giả Trần Thị Hồng Minh (2015) đã tiến hành phân tích tình hình tài
chính thông qua phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản, cơ cấu vốn
và khả năng trả nợ của công ty bảo hiểm BIDV. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa đề cập
đến nội dung dự báo tài chính.
Luận án “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản
xuất liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Anh
(2016), tác giả đã đề xuất hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích thẩm định về phƣơng
diện tài chính các dự án đầu tƣ liên doanh với nƣớc ngoài, hoàn thiện nội dung phân
tích chi phí SXKD, giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp liên doanh mà chƣa đề
cập đến nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng tài sản…
Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần dầu khí quốc tế
PS” của tác giả Vũ Thị Hoa (2017) đã tiến hành phân tích tình hình tài chính của
công ty thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính của công ty trong giai đoạn
5
2014–2016, từ đó nghiên cứu đƣa ra ƣu điểm và hạn chế trong hoạt động tài chính
của công ty. Mặc dù vậy, nghiên cứu chƣa phân tích sự thay đổi của các khoản mục,
sản, mức độ độc lâp tài chính của các công ty không đƣợc luận văn đề cập, phân
tích.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần đường Biên
Hòa” của tác giả Nguyễn Kim Phƣợng (2015) đã đề cập đến nội dung phân tích
thực trạng tài chính của Công ty cổ phần đƣờng Biên Hòa giai đoạn từ 2010 – 2014,
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về tài chính hiện tại của công ty và dự báo tài chính
công ty giai đoạn 2015 - 2017. Qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục
những hạn chế về tài chính của công ty. Tuy nhiên, biện pháp tác giả đƣa ra mang tính
chung chung chƣa phù hợp với thực trạng tình hình tài chính của công ty mà nghiên
cứu đã chỉ ra.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Dược phẩm
Nam Hà” của tác giả Đoàn Bùi Ngọc Ánh (2016). Trong nghiên cứu, tác giả chƣa
làm rõ góc độ phân tích của đề tài là đứng trên cƣơng vị doanh nghiệp, cơ quan
quản lý hay nhà đầu tƣ.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tài chính và dự báo tài chính công ty cổ phần thủy
điện Thác Bà” của tác giả Trần Ngọc Trung (2017) đã đề cập đến nội dung phân
tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần thủy điện Thác Bà giai đoạn 20122016, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về tài chính hiện tại của công ty và dự báo
tài chính công ty giai đoạn 2017 – 2019, luận văn đã khái quát đƣợc những vấn đề
lý luận chung về phân tích BCTC doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối
với nhiều đối tƣợng liên quan. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích tác giả chƣa
chú trọng đến mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Các giải pháp để nâng cao
hiệu quả tài chính của công ty, tác giả đề cập đến chỉ mang tính chung chung,
đúng với mọi doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, chƣa có đề tài nào về phân tích và dự báo tài chính của một doanh
nghiệp ngành kinh doanh trang sức ở Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh
giá tình hình tài chính PNJ nói riêng và các công ty hoạt động trong ngành kinh
doanh trang sức nói chung để tìm giải pháp nâng cao khả năng tài chính của doanh
nghiệp là vấn đề đang đƣợc quan tâm và hết sức cần thiết. Trong nghiên cứu này,
7
Từ những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng “Phân tích tài chính là quá trình
8
kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong
quá khứ của DN nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng
như những rủi ro của DN trong tương lai”. Phân tích tài chính doanh nghiệp
không chỉ với mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị DN mà còn
cung cấp những thông tin đa dạng, phong phú cho các đối tƣợng quan tâm khác
nhau cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Có rất nhiều đối tƣợng khác nhau quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp: cổ đông, nhà đầu tƣ, ngân hàng, cán bộ nhân viên, cơ quan thanh tra, kiểm
toán, thuế và giám đốc doanh nghiệp. Nhƣ vậy, phân tích tài chính không chỉ phục
vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp mà còn góp phần đƣa ra thông tin hữu ích cho
nhiều các đối tƣợng khác, chẳng hạn: các cổ đông hiện tại và những ngƣời đang
muốn trở thành cổ đông của doanh nghiệp, những ngƣời cho doanh nghiệp vay tiền
hay còn gọi là chủ nợ của doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính doanh nghiệp,
nhà nƣớc,… Đối với mỗi nhóm ngƣời, họ sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp
để đạt các mục tiêu khác nhau. Vì vậy, mục tiêu của các phân tích tài chính cũng
chính là giúp cho các đối tƣợng quan tâm đến doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu của
họ. Chúng ta có thể khái quát mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp nhƣ
sau:
-
Thứ nhất, phân tích tài chính DN phải đánh giá đƣợc tình hình tài chính của
DN trên các khía cạnh khác nhau nhƣ: cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh
toán, lƣu chyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lời, rủi ro tài
chính… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tƣợng quan tâm đến các hoạt
định mức, đảm bảo thu nộp đúng các loại thuế và nghĩa vụ với nhà nƣớc, đảm bảo việc
chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến tài chính doanh nghiệp.
- Cuối cùng, đối với giám đốc doanh nghiệp, phân tích tài chính là công cụ quản lý
để xác định đƣợc những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tài chính và kinh
doanh, từ đó đƣa ra những quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt
hiệu quả cao. Bên cạnh đó, nhà quản trị doanh nghiệp cũng phải đảm bảo quyền
lợi của các cổ đông, đảm bảo thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho các ngân hàng,
đảm bảo thực hiện, chấp hành đúng chính sách, chế độ về tài chính của cơ quan
quản lý nhà nƣớc. Nhƣ vậy, có thể thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp
phải đảm bảo hài hòa lợi ích của tất cả các bên liên quan trong quá trình điều
hành, quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp (T.T. Thanh Tú, 2018).
Với nghiên cứu này, tác giả phân tích tình hình tài chính của PNJ dƣới góc độ
nhà quản trị doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ
yếu cho DN, vì vậyviệc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp ngƣời
phân tích có cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, về cơ cấu
tài sản nguồn vốn trong doanh nghiệp, về tốc độ tăng trƣởng của doanh nghiệp cũng
nhƣ các chỉ tiêu khác ảnh hƣởng đến dòng tiền nhƣ các khoản phải thu phải trả,
hàng tồn kho, chi phí lãi vay, vốn lƣu động, khấu hao tài sản cố định,… Khi tiến
10
hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, cần đặc biệt quan tâm đến các nhóm
chỉ số sau:
- Nhóm các chỉ số liên quan đến vòng quay tài sản của doanh nghiệp nhƣ: tỷ số
vòng quay hàng tồn kho, tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản,…
- Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán
(*) Là chỉ số được sử dụng bởi PNJ trong phân tích hàng tồn kho
11
góp phần vào việc đƣa ra quyết định ƣu tiên địa điểm bán hàng, đầu tƣ, quảng cáo
vào dòng sản phẩm nào,…
𝐺𝑀𝑅𝑂𝐼 =
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑔ộ𝑝
𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
GMROI cao hơn thƣờng tốt hơn, vì điều đó có nghĩa là mỗi đơn vị hàng tồn kho
đang tạo ra lợi nhuận cao hơn. GMROI có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào phân
khúc thị trƣờng, khoảng thời gian, loại mặt hàng và các yếu tố khác. Tỷ lệ GMROI
cao hơn 1 có nghĩa là công ty đang bán hàng hóa nhiều hơn chi phí mà công ty phải
trả và cho thấy doanh nghiệp có sự cân bằng tốt giữa doanh thu, tỷ suất và chi phí
tồn kho. Chỉ số GMROI là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của một cửa
hàng bán lẻ, chỉ số này đƣợc nhiều công ty sử dụng để phân tích hàng tồn kho,
doanh thu và lợi nhuận nhất là các công ty hoạt động trong ngành bán lẻ tiêu dùng.
Vòng quay khoản phải thu
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 =
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑃ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt
của DN, chỉ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn
của DN không bị chiếm dụng và DN không phải đầu tƣ nhiều vào việc thu hồi các
khoản phải thu. Nếu vòng quay khoản phải thu thấp chứng tỏ DN đang bị chiếm
hay có thể hiểu đơn giảnDN có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để
đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn.
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
Khi khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN có giá trị quá cao, có nghĩa là DN
đã đầu tƣ quá nhiều vào tài sản lƣu động, hay việc quản trị tài sản lƣu động của
doanh nghiệp đang không hiệu quả, có thể là do có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay
có quá nhiều nợ phải thu khó đòi,… Trong nhiều trƣờng hợp, chỉ số này phản ánh
không chính xác khả năng thanh khoản, do nhiều hàng hóa tồn kho là những hàng
hóa khó bán nên doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ.
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết DN có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền và các
khoản tƣơng đƣơng tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn
hạn. Chỉ tiêu này không tính đến hàng tồn kho, vì trong nhiều trƣờng hợp hàng tồn kho
không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán, vì vậy chỉ số
này là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ =
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜
𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
13