HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC STARTUP THỰC PHẨM HỮU CƠ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ -THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC STARTUP THỰC PHẨM HỮU CƠ
TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN QUỲNH THỦY LINH

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC STARTUP THỰC PHẨM HỮU CƠ
TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN QUỲNH THUỶ LINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG ANH

Hà Nội - 2019



Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ.......................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ STARTUP VÀ THỰC PHẨM HỮU
CƠ.......................................................................................................................7
1.1. Tổng quan về hoạt động của startup – công ty khởi nghiệp..............7
1.1.1. Khái niệm startup............................................................................... 7
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của startup..................................................... 8
1.2. Tổng quan về ngành thực phẩm hữu cơ............................................ 10
1.2.1. Khái niệm thực phẩm hữu cơ...........................................................10
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của thực phẩm hữu cơ................................ 13
1.2.3. Các tiêu chuẩn chất lượng hữu cơ....................................................14
1.3. Bài học kinh nghiệm cho các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt
Nam............................................................................................................... 18
1.3.1. Bài học từ các Quốc gia khởi nghiệp...............................................18
1.3.2. Kinh nghiệm từ nông nghiệp hữu cơ tại Úc và Nhật Bản............... 23
1.4. Tổng quan về “nền kinh tế số”............................................................27
1.4.1. Khái niệm và đặc điểm “nền kinh tế số”......................................... 27
1.4.2. Tác động chung của “nền kinh tế số” đến hoạt động của các doanh

cơ trong bối cảnh nền kinh tế số................................................................ 62
2.3. Đánh giá hoạt động của các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt
Nam trong bối cảnh nền kinh tế số............................................................ 66
2.3.1. Thành tựu và cơ hội..........................................................................66
2.3.2. Hạn chế và thách thức...................................................................... 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC STARTUP THỰC
PHẨM HỮU CƠ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ
SỐ..................................................................................................................... 72
3.1. Định hướng chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các
startup ngành thực phẩm hữu cơ trong bối cảnh nền kinh tế số........... 72


v

3.2. Giải pháp cho các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam trong
bối cảnh nền kinh tế số................................................................................77
3.2.1. Giải pháp từ Chính phủ.................................................................... 77
3.2.2. Giải pháp từ các cấp trung gian....................................................... 81
3.2.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp....................................................... 84
KẾT LUẬN......................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................... 89


vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Chuỗi giá trị của startup hữu cơ............................................................... 37
Sơ đồ 2.3: Mô hình Marketing Mix (Marketing 4p)..................................................44
Biểu đồ:

Rural Development

Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn

Công ty TNHH

Limited Liability Company

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

GMO

Genetically modified organism

Thực phẩm biến đổi gen

GAP

Good Agricultural Practices

Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp hiệu quả

FiBL

Forschungsinstitut fur
Biologischen Landbau –
Research Institute of Organic
Agriculture

Mã phản hổi nhanh

TTXVN

Vietnam News Agency

Thông tấn xã Việt Nam

TP. HCM

Ho Chi Minh City

Thành phố Hồ Chí Minh

USDA

The United States Department of
Agriculture

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

USDA – NOP

National Organic Program of
USDA

Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông
nghiệp Hoa Kỳ





2
Sự phát triển của nền kinh tế số mang đến nhiều lợi ích và mở ra các cơ hội
lớn hơn cho các startup thực phẩm hữu cơ trên thế giới nói chung trong bối cảnh
cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trong các mô hình phát triển trước đây, loại hình
lao động mà con người chủ yếu khai thác và sử dụng là lao động tay chân để phát
triển ngành nông nghiệp nói chung và thực phẩm hữu cơ nói riêng. Tuy nhiên, nếu
cứ mãi sử dụng loại hình lao động đó thì tình hình nông nghiệp của Việt Nam khó
mà phát triển mạnh được. Chính vì thế, chúng ta cần thay đổi loại hình lao động đó
là sử dụng sự sáng tạo của con người và sức mạnh của máy móc hay nói cụ thể hơn
là áp dụng khoa học công nghệ vào việc phát triển lĩnh vực thực phẩm hữu cơ nhằm
mục đích thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp đầy tiềm năng này.
Bên cạnh những cơ hội và lợi ích vốn có trong bối cảnh nền kinh tế kỹ thuật
số, startup thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam trong thời kì này cũng đối mặt với không
ít khó khăn, thách thức, đặc biệt là khó khăn từ phía người tiêu dùng, các đơn vị
phân phối bán lẻ và khó khăn từ chính doanh nghiệp. Tiềm năng và thách thức của
thị trường thực phẩm hữu cơ Việt Nam đối với các startup hiện nay đều vẫn còn
đang tồn tại, đòi hỏi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này cần phải có những
giải pháp cụ thể nhằm tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng, phổ biến sản phẩm
hữu cơ ra khắp thị trường thực phẩm thông qua sự tham gia của các nhà bán lẻ. Đây
có thể coi là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp startup trong ngành. Chính
vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Hoạt động của các startup thực phẩm hữu cơ
tại Việt Nam trong bối cảnh “nền kinh tế số” – Thực trạng và một số giải pháp”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
tuy còn non trẻ nhưng có tiềm năng phát triển rất lớn. Các bài nghiên cứu chỉ ra
điều kiện thuận lợi của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cùng khả năng kết nối IoT

hữu cơ như trồng rau, chăn nuôi, mở trang trại, phân phối… theo các quy chuẩn
hiện hành của nông phẩm hữu cơ. Tác giả chỉ ra những thuận lợi của các startup
kinh doanh thực phẩm hữu cơ bao gồm nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, công
nghệ được ứng dụng nhờ cuộc cách mạng 4.0 trong nông nghiệp và những khó khăn
về khâu tiêu thụ sản phẩm, áp dụng công nghệ vào thực tiễn hoạt động. Tuy vậy, bài


4
viết chưa phân tích các hoạt động, mô hình sản xuất của startup thực phẩm hữu cơ
cũng như đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn mà những người đang
hoạt động trong lĩnh vực này gặp phải như việc tìm đầu vào hay đầu ra cho các sản
phẩm, vai trò của chính sách đối với việc phát triển của doanh nghiệp.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Không chỉ ở Việt Nam, startup nông nghiệp hữu cơ cũng là vấn đề nóng hổi
tại nhiều quốc gia trên thế giới, được rất nhiều chuyên gia, học giả và báo chí đào
sâu nghiên cứu, phân tích. Ngày 24/10/2018, trang Working Knowledge đăng tải
bài báo với tiêu đề “Khởi nghiệp hay gia nhập công ty? Đâu là sự lựa chọn tốt nhất
cho bạn?” của tác giả Julia Austin với nội dung đưa ra định hướng, những lý luận để
người đọc so sánh hai xu thế kinh doanh hiện giờ là tự thành lập doanh nghiệp – tự
làm chủ hay trở thành nhân viên của một công ty đã có sẵn nền tảng. Bài viết đưa ra
được cả những mặt lợi và hại của cả hai hình thức để doanh nhân có thể tham khảo
và chọn cho mình lối đi đúng đắn và phù hợp nhất. Tuy nhiên, đây chỉ là một cái
nhìn rất chung về tổng quan của các startup mà chưa đưa ra được những mặt lợi, hại
của cả hai xu thế này trong từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau, điều này tác động
rất lớn đến quyết định có đầu tư vào một mặt hàng, sản phẩm hay một dịch vụ nào
đó hay không.
Ngày 21/1/2019 trang Bioeco Actual có đăng tải bài viết “Thông tin hữu cơ
2019: Sản phẩm hữu cơ vẫn đang trên đà phát triển toàn cầu” (BIOFACH 2019:
Organic products still on growth track worldwide) với nội dung đưa ra thông tin về
tình hình phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ tại các nước lớn trên thế giới

vực Hà Nội để so sánh và rút ra nhận xét khách quan nhất.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn chú trọng sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể bao gồm:
- Phương pháp quan sát khoa học: quan sát trực tiếp và gián tiếp các sản phẩm
hữu cơ của những startup được phân phối và tiêu dùng trên thị trường.

- Phương pháp điều tra: khảo sát một nhóm đối tượng để phát hiện mức độ ưa


6
thích và sẵn sàng khi sử dụng thực phẩm hữu cơ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: dựa trên sự phân tích từ các tài liệu
thông tin về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp hiện tại để tổng
hợp lại xu hướng hoạt động và quy luật phát triển trên thị trưởng startup thực phẩm
hữu cơ.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
 Về lý thuyết:
- Hệ thống hóa một số lý thuyết liên quan đến thực trạng và hoạt động cảu các
startup thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam
 Về ứng dụng:
- Nghiên cứu, phân tích nêu ra thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm giải
quyết những vấn đề còn tồn đọng của các doanh nghiệp startup thực phẩm hữu cơ
tại Việt Nam.
- Làm nguồn tài liệu cho các startup trẻ khác có tham vọng phát triển thị
trường thực phẩm hữu cơ Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì
nội dung chính của Đề tài gồm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1. Cơ sở lí luận về công ty khởi nghiệp và thực phẩm hữu cơ

nghiệp chỉ là một giai đoạn trong cả một hành trình kinh doanh rất dài. Đó là giai
đoạn khởi đầu, là giai đoạn mà nhà khởi nghiệp phải đối đầu với rất nhiều khó
khăn để biến từ 0 thành 1, từ chưa có gì đến tạo ra cái gì đó trong những điều kiện
rất thiếu hụt thông tin, kinh nghiệm và nguồn lực. Đó cũng là giai đoạn mà nhà
khởi nghiệp thể hiện rõ nhất năng lực "tạo giá trị" của chính mình – đặc điểm cốt
yếu giúp phân biệt giữa một nhà khởi nghiệp (entrepreneur) với những người
cũng tham gia các hoạt động kinh doanh nhưng trong những điều kiện khác, giai
đoạn khác (khi có sẵn nhiều nguồn lực và có sẵn nhiều thông tin).


8
Tóm lại, có thể khái quát rằng, khởi nghiệp là bạn tự mình tạo dựng một
công việc kinh doanh riêng, tự quản lí và kiếm thu nhập cho bản thân. Bạn cung
cấp và phát triển một sản phẩm hay dịch vụ nào đó mà xã hội cần, mua bán lại một
sản phẩm hay cửa hàng đang hoạt động hoặc hoạt động sinh lợi nào đó ví dụ như
hoạt động tự kinh doanh cửa hàng như bún bò, phở, xôi, quán cafe, tiệm Internet,
cửa hàng mỹ phẩm, cửa hàng tiêu dùng hay mở trang trại trồng cây, chăn nuôi,
xưởng sản xuất một mặt hàng nào đó hay đơn giản bạn chỉ tham gia quá trình
thương mại đơn giản tức là mua đi bán lại. Người khởi nghiệp đang tạo ra giá trị có
lợi cho người cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của công ty, cho
người lao động, cho cộng đồng và nhà nước. Bên cạnh đó, khởi nghiệp bằng việc
thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và dưới một góc độ nào đó sẽ
tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội nói chung.
Phần lớn các startup đều có một mục tiêu đó là phải phát triển để dần trở
thành một công ty “bền vững”. Mục tiêu trong giai đoạn startup chưa phải là đạt tối
đa lợi nhuận, có thật nhiều khách hàng, nâng giá trị thương hiệu,… mà chính là các
startup đó phải thực hiện rất nhiều thử nghiệm và phải điều chỉnh mô hình kinh
doanh liên tục để có thể xác lập một mô hình khả thi, vững vàng, có lợi nhuận, có
thể chuẩn hóa và có thể nhân rộng quy mô.
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của startup

2016 và tăng hơn 9 lần so với năm 2011. Đồng thời, năm 2017 cũng ghi nhận sự


10
thay đổi trong trào lưu đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp so với năm 2016.
Thống kê về 6 lĩnh vực khởi nghiệp nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các nhà
đầu tư bao gồm Thương mại điện tử, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ tài chính,
Công nghệ giáo dục, Bất động sản và truyền thông, đã chỉ ra hai xu hướng sau:
Một là, sự quan tâm của các nhà đầu tư với các lĩnh vực khởi nghiệp tại Việt
Nam thay đổi theo thời gian. Cụ thể, trong số 6 lĩnh vực được quan sát chỉ có
thương mại điện tử, công nghệ tài chính và truyền thông duy trì được sự quan tâm
của các nhà đầu tư trong giai đoạn 2016 – 2017, còn lại các lĩnh vực khác đã có sự
biến động mạnh. Điều này cho thấy, các nhà đầu tư đã đánh giá tích cực về tiềm
năng khởi nghiệp trong các lĩnh vực được cho là tiến bộ tại Việt Nam và phù hợp
với xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới. Hai là, sự quan tâm của các nhà đầu tư với
cùng một lĩnh vực khởi nghiệp tại Việt Nam cũng thay đổi theo thời gian, cụ thể
công nghệ tài chính và thương mại điện tử là hai lĩnh vực đánh dấu sự đảo chiều rõ
rệt nhất, được giới chuyên môn quan tâm và các nhà đầu tư chú ý.
Theo phóng viên Anh Tùng, Trung tâm thông tin và thống kê Khoa học công
nghệ, Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam (2018), năm 2016 được đánh giá là năm
của các doanh nghiệp khởi nghiệp về công nghệ tài chính. Lĩnh vực này nhận được
nhiều khoản đầu tư nhất với 129,1 triệu USD, chiếm 63,8% tổng số tiền đầu tư vào
khởi nghiệp. Cũng trong năm 2016, lĩnh vực thương mại điện tử đứng thứ hai với
chỉ 34,7 triệu USD, bằng 26,87% so với lĩnh vực công nghệ tài chính. Cho đến hết
năm 2017, thương mại điện tử vươn lên dẫn đầu với 83 triệu USD, chiếm 33% số
vốn đầu tư. Còn lĩnh vực công nghệ tài chính chỉ nhận được 57 triệu USD tiền đầu
tư, bằng 50% so với năm 2016, tụt xuống xếp hạng thứ hai.
1.2. Tổng quan về ngành thực phẩm hữu cơ
1.2.1. Khái niệm thực phẩm hữu cơ
Thực phẩm hữu cơ là những loại thực phẩm được sản xuất bằng phương thức

dùng cho sản phẩm có ít nhất 70% là hữu cơ.
- Sản phẩm dưới 70% hữu cơ chỉ được phép liệt kê các thành phần hữu cơ
hiện hữu.
Theo Organic Word, khi tìm kiếm nguồn thực phẩm sạch, người tiêu dùng
thường cảm thấy bối rối trước muôn vàn lời quảng cáo hay những thuật ngữ như


12
“thân thiện với môi trường”. Không ít người đã nhầm lẫn “Organic” với các nhãn
khác không được chứng nhận hoặc khá tương đồng và khó phân biệt. Các nhãn và
khái niệm dưới đây chỉ những nhãn được dán trên các sản phẩm trên thị trường, chỉ
có điều chúng không hẳn là “hữu cơ”:
- Locally Grown (Nuôi trồng tại địa phương): Thường được ghi trên bao bì
nhưng không phải là nhãn chính thức. Khái niệm “địa phương” khá mơ hồ vì thực
phẩm hữu cơ không nhất thiết là của địa phương và của địa phương thì chưa chắc đã
là thực phẩm hữu cơ.
- Natural (Nuôi trồng tự nhiên): đây cũng không phải là nhãn chính thức mặc
dù hay được ghi trên bao bì của sản phẩm. Vì đã là “tự nhiên” thì không bao gồm
các thành phần nhân tạo, trong khi đó nhãn này cũng thường được dán cho các sản
phẩm chăm sóc, vệ sinh cơ thể.
- Free-Range (Nuôi thả tự do): Không có nhãn “Free-Range” chính thức mặc
dù nó thường đi kèm các sản phẩm bơ sữa, trứng và thịt. Động vật có thể tận hưởng
những điều kiện sống tốt hơn khi được thả ngoài trời, nhưng điều đó không có nghĩa
là chúng được nuôi bằng chất hữu cơ và an toàn đối với người tiêu dùng.
- Biodynamic (Sinh học năng động): “Biodynamic” là nhãn chính thức được
xác nhận bởi một bên thứ ba độc lập với các tiêu chuẩn nhất định. Một sản phẩm có
thể được chứng nhận cả “Organic” và “Biodynamic” nhưng đây là hai khái niệm
khác nhau. Chúng ta không thể giả định rằng nhà sản xuất Biodynamic cũng sẽ áp
dụng cả các tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ lên các sản phẩm của họ.
- Hormone-Free (Không có chất tăng trưởng): Nhãn này thường được thấy

sinh thái tự nhiên. Nuôi dưỡng và thành quả đạt được thông qua các hệ sinh thái của
môi trường sản xuất cụ thể. Nông nghiệp hữu cơ nên phù hợp với chu kỳ và cân bằng
sinh thái trong tự nhiên và tăng cường tái sử dụng để duy trì và cải thiện chất lượng
môi trường và bảo tồn tài nguyên. Nông nghiệp hữu cơ nên đạt được sự cân bằng sinh
thái thông qua việc thiết kế các hệ thống canh tác, thành lập và duy trì môi trường sống
đa dạng.
- Nguyên tắc về sự công bằng: Nông nghiệp hữu cơ nên xây dựng các mối
quan hệ để đảm bảo sự công bằng đối với môi trường chung. Nguyên tắc này nhấn
mạnh rằng những người tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ nên tiến hành các mối
quan hệ giữa các bên một cách công bằng ở tất cả các cấp và tất cả các bên – người


14
nông dân, công nhân, bộ vi xử lý, nhà phân phối, thương nhân và người tiêu dùng
nhằm cung cấp tất cả mọi người tham gia cuộc sống tốt hơn xóa đói giảm nghèo. Ngoài
ra đối với động thực vật trong hệ sinh thái phải được cung cấp các điều kiện và cơ
hội sống phù hợp với tự nhiên.
- Nguyên tắc chăm sóc: Nông nghiệp hữu cơ cần được quản lý một cách thận
trọng và có trách nhiệm bảo vệ sức khỏe và phúc lợi của các thế hệ hiện tại, tương
lai và môi trường. Nguyên tắc này chỉ ra rằng việc gia tăng năng suất có thể được
thực hiện nhưng không hàm chứa nguy cơ tác động nguy hại đến sức khỏe và hệ
sinh thái. Nông nghiệp hữu cơ nên phòng ngừa rủi ro bằng cách áp dụng công nghệ
phù hợp và từ bỏ các phương pháp có rủi ro cao, chẳng hạn như kỹ thuật di
truyền. Quyết định phải phản ánh các giá trị và nhu cầu của tất cả những người có
thể bị ảnh hưởng, thông qua quá trình minh bạch và có sự tham gia.
1.2.3. Các tiêu chuẩn chất lượng hữu cơ
Thứ nhất, các tiêu chuẩn hữu cơ của Hiệp hội Hữu cơ thế giới (IFOAM):
Theo website Biosat, trước xu thế phát triển sản phẩm hữu cơ trên thế giới,
ngay từ những năm 20 của thế kỉ trước, các nước phát triển phương Tây đã nhận
thấy được tính cần thiết của nông nghiệp hữu cơ. Đến đầu thập niên 70, các nước

trồng ngắn ngày được gieo hạt sau giai đoạn chuyển đổi có thể cấp chứng nhận là
cây trồng hữu cơ.
(11) Cây trồng dài ngày có giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 24 tháng. Cây
trồng dài ngày được thu hoạch sau giai đoạn chuyển đổi có thể được cấp chứng
nhận là cây trồng hữu cơ.
(12) Cấm sử dụng tất cả các loại vật tư đầu vào trang trại có chứa sản phẩm
gây biến đổi gen
(13) Trong điều kiện cho phép, nên sử dụng hạt giống và nguyên liệu thực
vật hữu cơ.
(14) Cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để xử lí hạt giống trước khi gieo trồng.
(15) Phân bón hữu cơ nên bao gồm nhiều loại khác nhau bao gồm phân ủ,
phân xanh và các chất khoáng khác có nguồn gốc tự nhiên.
(16) Cấm đốt than cây, cành lá, rơm rạ.
(17) Cấm dùng phân tươi, phân bắc (phân người).
(18) Về việc mua phân gia cầm (vịt, gà, chim), chỉ mua phân gia cầm được
nuôi ở các trang trại hoặc gia cầm chăn thả tự nhiên.


16
(19) Cấm sử dụng phân ủ đô thị.
(20) Người nông dân phải có biện pháp ngăn chặn những nguy cơ xói mòn
đất bề mặt và đất bị mặn.
(21) Bao và những dụng cụ chứa khi vận chuyển và đựng sản phẩm hữu cơ
phải sạch và mới. Không được tái sử dụng bao đựng phân tổng hợp.
(22) Cấm sử dụng các loại thuốc diệt sinh vật hại trong kho chứa sản phẩm.
(23) Có thể sử dụng thuốc trừ sâu sinh học và thảo dược đã được phê chuẩn.
Thứ hai, các tiêu chuẩn hữu cơ của Việt Nam:
Ngày 30/12/2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã ban
hành các tiêu chuẩn cơ bản cấp quốc gia Tiêu chuẩn số 10TCN 602-2006 áp dụng
đối với sản xuất theo hình thức hữu cơ, áp dụng làm quy chiếu cho các nhà sản xuất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status