BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
_______***________
NGUYỄN PHƯƠNG THANH
QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HÀ NỘI, 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này là do chính bản thân thực
hiện, các thông tin, số liệu đều có trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu
trách nhiệm về tính nguyên bản và xác thực của luận văn.
Tác giả
Nguyễn Phương Thanh
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của
một tỉnh............................................................................................................33
1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp của một
tỉnh...................................................................................................................38
2.1. Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi
bảo hiểm thất nghiệp của Thành phố.............................................................................................41
2.1.1. Khái quát về Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội............................................41
2.1.2. Đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp
của Thành phố Hà Nội....................................................................................46
2.2. Phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.......57
2.2.1. Quản lý đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp...................................57
2.2.2. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.......................................................62
2.2.3. Quản lý thực hiện chi bảo hiểm thất nghiệp.......................................65
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP Hà
Nội....................................................................................................................................................77
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................77
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................79
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................84
3.1. Bối cảnh và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.............................................................................................84
3.1.1. Những yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo hiểm
thất nghiệp.......................................................................................................84
3.1.2. Mục tiêu phát triển của bảo hiểm thất nghiệp thành phố Hà Nội.....86
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm thất
nghiệp của thành phố Hà Nội.........................................................................88
BHXH
BHYT
: An sinh xã hội
: Bảo hiểm thất nghiệp
: Bảo hiểm xã hội
: Bảo hiểm y tế
CNH-HĐH
CNTT
LĐTB&XH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Công nghệ thông tin
: Lao động thương binh và xã hội
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
QLNN
TP
TTGTVL
UBND
: Quản lý Nhà nước
: Thành phố
: Trung tâm giới thiệu việc làm
: Ủy ban nhân dân
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................77
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................79
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................84
3.1. Bối cảnh và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.............................................................................................84
3.1.1. Những yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo hiểm
thất nghiệp.......................................................................................................84
3.1.2. Mục tiêu phát triển của bảo hiểm thất nghiệp thành phố Hà Nội.....86
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm thất
nghiệp của thành phố Hà Nội.........................................................................88
viii
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội........................................................................................................................................89
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
.......................................................................................................................... 89
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp...................91
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện chi trả bảo hiểm thất nghiệp
.......................................................................................................................... 92
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý chi BHTN
.......................................................................................................................... 95
3.2.5. Các giải pháp khác................................................................................97
3.3. Một số kiến nghị.....................................................................................................................101
2.2.1. Quản lý đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp...................................57
2.2.2. Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.......................................................62
2.2.3. Quản lý thực hiện chi bảo hiểm thất nghiệp.......................................65
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP Hà
Nội....................................................................................................................................................77
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................77
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................79
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................................84
3.1. Bối cảnh và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.............................................................................................84
3.1.1. Những yếu tố thay đổi ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo hiểm
thất nghiệp.......................................................................................................84
3.1.2. Mục tiêu phát triển của bảo hiểm thất nghiệp thành phố Hà Nội.....86
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về chi bảo hiểm thất
nghiệp của thành phố Hà Nội.........................................................................88
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn thành
phố Hà Nội........................................................................................................................................89
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
.......................................................................................................................... 89
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp...................91
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện chi trả bảo hiểm thất nghiệp
.......................................................................................................................... 92
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý chi BHTN
.......................................................................................................................... 95
3.2.5. Các giải pháp khác................................................................................97
năm 2013: 3,59%), khu vực nông thôn là 1,86% (năm 2015: 1,83%; năm 2014:
1,49%; năm 2013: 1,54%). Ở nước ta hiện nay, thất nghiệp có ảnh hưởng rất lớn
đến cuộc sống của người lao động. Người lao động bị thất nghiệp sẽ mất đi nguồn
thu nhập, đời sống của bản thân và gia đình gặp rất không ít khó khăn, gánh nặng
tài chính sẽ làm cho chất lượng cuộc sống bị giảm sút về mặt tinh thần và vật chất.
Bên cạnh đó, nếu như người lao động bị thất nghiệp trong một thời gian dài thì có
thể sẽ làm giảm năng lực làm việc, kỹ năng, tay nghề và khó quay lại với thị trường
lao động. Từ đó dẫn đến nhiều hệ lụy cho đời sống xã hội, áp lực về tài chính cộng
thêm tâm lý tự ti, bất ổn sẽ dẫn họ đến những hành vi tiêu cực. Thực tế cho thấy, khi
thất nghiệp gia tăng thì tệ nạn xã hội ngày càng nhiều như trộm cắp, cờ bạc, mại
dâm… Đây là hệ lụy ảnh hưởng rất xấu đến đời sống nhân dân và tiến trình phát
2
triển kinh tế. Một trong những biện pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp chính là
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). BHTN ra đời nhằm mục đích hỗ trợ một khoản tài
chính cho người lao động khi bị thất nghiệp, hỗ trợ BHYT, tư vấn giới thiệu việc
làm và hỗ trợ học nghề để người lao động sớm quay lại thị trường lao động. Như
vậy, BHTN không chỉ giúp người thất nghiệp vượt qua khó khăn về thu nhập mà
còn giúp họ sớm tìm được việc làm, giảm bớt các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây
ra. BHTN là một loại hình bảo hiểm xuất hiện từ rất lâu và áp dụng rộng rãi tại
nhiều nước phát triển. Tại Việt Nam, năm 2006, Luật Bảo hiểm xã hội được ban
hành trong đó đã quy định về BHTN. Tuy nhiên, đến 01/01/2009 thì BHTN chính
thức được thực hiện tại Việt Nam. Người lao động được hưởng BHTN sẽ được chế
độ như: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và được hưởng bảo
hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, BHTN là một chính
sách ưu đãi lớn mà Chính phủ hỗ trợ cho người lao động bị thất nghiệp.
Hà Nội là một trong những thành phố lớn nhất cả nước, nơi đây tập trung
nhiều lao động với sự đa dạng ngành nghề, thành phần kinh tế khác nhau. Tỷ lệ thất
hưởng BHTN còn nhiều vướng mắc; Tình trạng nợ đóng BHTN của doanh nghiệp
đang trở nên ngày càng nhức nhối; Quy định căn cứ tính đóng vào quỹ BHTN dựa
trên mức tiền lương, hợp đồng lao động dẫn đến nhiều bất cập; Vấn đề quản lý
người lao động thất nghiệp hiện nay còn nhiều điểm chưa hợp lý; Chế độ hỗ trợ học
nghề và hỗ trợ việc làm chưa phát huy tính tích cực của nó;… Trên cơ sở những bất
cập trong việc triển khai thực hiện pháp luật BHTN tại Việt Nam hiện nay thì tác
giả đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về
BHTN ở Việt Nam như: Hoàn thiện các quy định về điều kiện, các chế độ, quỹ
BHTN và thủ tục hưởng BHTN; Hoàn thiện nguồn nhân lực phục vụ công tác
BHTN; Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật BHTN; Nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách BHTN; Cần có những chính sách thúc
đẩy và gắn trợ cấp thất nghiệp với giải quyết việc làm; Triển khai các hoạt động
ngăn chặn thất nghiệp.
Nghiên cứu: “Tổ chức bộ máy thực hiện BHTN ở Việt Nam” của tác giả
ThS. Trương Thị Thu Hiền đăng trên Trang 44, mục Nghiên cứu và Trao đổi, Tạp
chí quản lý Nhà nước Số 251 tháng 12/2016. Theo tác giả thì tổ chức bộ máy thực
hiện BHTN là một trong những nội dung quan trọng của QLNN về BHTN. Tổ chức
4
bộ máy tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về BHTN và ngược lại. Ở Việt
Nam hiện nay thì bộ máy thực hiện BHTN được tổ chức theo quy định của Luật
Việc làm năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015). Nghiên cứu đã chỉ ra những
thành công và bất cập trong tổ chức bộ máy thực hiện BHTN ở Việt Nam, từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về BHTN ở nước ta.
Cụ thể như sau:
Những thành công đạt được trong việc tổ chức bộ máy BHTN bao gồm:Việc
chuyển đổi bộ máy tiếp nhận, giải quyết chế độ BHTN từ Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội sang Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh, thành phố trực thuộc
cách có hệ thống từ cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, từ thực tiễn QLNN về
BHTN, qua đó đề xuất các phương hướng, giải pháp có tính khoa học và tính khả
thi. Cụ thể như sau:
- Luận án đã tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến
QLNN về BHTN trong đó có khái niệm, đặc điểm, tiêu chí, nội dung các nhân tố
ảnh hưởng đến QLNN về BHTN; nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và quản lý
chính sách BHTN của các quốc gia để đưa ra bài học cho Việt Nam.
- Tác giả tập trung phân tích đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về
BHTN ở nước ta hiện nay theo các nội dung: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
BHTN; Hoạch định chính sách; Thực thi chính sách; Công tác tuyên truyền; Kiểm
tra, giám sát BHTN. Trong đó quản lý chi BHTN được phân tích chi tiết trong nội
dung thực thi chính sách BHTN. Đối với quản lý chi BHTN, tác giả tập trung phân
tích về thực trạng xây dựng quy trình, thủ tục chi BHTN, các loại hình trợ cấp và
đánh giá kết quả thực hiện chi BHTN trong giai đoạn 2010 – 2014, phân tích thực
trạng xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đăng ký thất nghiệp để thực hiện công tác
quản lý chi BHTN.
- Trên cơ sở những hạn chế từ quản lý Nhà nước về BHTN nói chung và
quản lý chi BHTN nói riêng, tác giả hệ thống hóa các biện pháp để nâng cao chất
lượng quản lý BHTN. Đối với quản lý chi BHTN, tác giả đưa ra một số giải pháp
như: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành để xây dựng quy trình chuẩn
trong việc thực hiện chi BHTN; Xây dựng và kết nối phần mềm giữa chi và thu
BHTN; Đa dạng hóa hình thức chi để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động;
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động chi, đảm bảo an toàn tiền
6
mặt; Nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện công tác chi
BHTN.
Tác giả Lê Thị Hoài Thu với nghiên cứu: “Vấn đề quản lý bảo hiểm thất
gồm quy trình quản lý và nội dung quản lý trong việc chi BHTN tại BHXH tỉnh Hải
Dương. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề sau:
- Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý chi BHTN
như: một số khái niệm về thất nghiệp, BHTN, quản lý chi BHTN; Vai trò, nguyên
tắc của quản lý chi BHTN; Nội dung quản lý chi BHTN bao gồm: Quản lý mức chi,
Quản lý đối tượng hưởng, tạm dừng và chấm dứt trợ cấp thất nghiệp; Quy trình
quản lý chi BHTN bao gồm: Công tác lập dự toán BHTN, Tổ chức thực hiện chi,
Nội dung và mức chi, Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu chi BHTN, Tổng kết đánh
giá tình hình thực hiện quản lý BHTN.
- Trên cơ sở các lý luận cơ bản thì tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực
trạng quản lý chi BHTN trên địa bàn tỉnh Hải Dương với những kết quả như sau:
Tìm hiểu cơ sở pháp lý cho việc quản lý chi BHTN tỉnh Hải Dương, Tổ chức bộ
máy quản lý quỹ BHTN, Thực trạng công tác lập kế hoạch chi BHTN, thực hiện chi
BHTN, Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra chi BHTN tại BHXH tỉnh Hải
Dương. Sau khi phân tích thực trạng quản lý chi BHTN tại BHXH tỉnh Hải Dương,
tác giả đã đánh giá những kết quả như sau: BHXH tỉnh Hải Dương luôn thực hiện
nghiêm túc từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát quản lý
BHTN. Mặc dù đối tượng chi BHTN tăng lên qua các năm nhưng công tác quản lý
chi tốt, mức độ hài lòng của người lao động tương đối cao về thời gian chi trả và
thái độ phục vụ. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì công tác quản lý chi
BHTN còn gặp một số hạn chế cần phải khắc phục như: tình trạng vi phạm Luật
BHTN vẫn còn diễn ra, quản lý đối tượng hưởng BHTN chưa chặt chẽ, công tác
quản lý thu chưa đảm bảo an toàn, tình trạng doanh nghiệp cùng người lao động vi
phạm trốn đóng và nợ đọng khá cao.
- Từ những hạn chế từ thực trạng quản lý chi BHTN tại tỉnh Hải Dương, tác
giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN như sau: Giải pháp hoàn thiện
trong lập kế hoạch chi BHTN; Hoàn thiện tổ chức thực hiện chi BHTN; Quản lý
chặt chẽ đối tượng hưởng BHTN; Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát
thực hiện BHTN; Nâng cao trình độ và kỹ năng đối với cán bộ BHXH; Tăng cường
công tác tuyên truyền; Nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn quỹ nhàn rỗi. Bên cạnh đó,
Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Quản lý chi BHTN tại một cơ quan quản
lý BHXH cấp tỉnh.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu tập trung tại BHXH
TP Hà Nội.
9
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài phân tích dữ liệu trong giai đoạn
từ năm 2012 đến năm 2016, các giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu về
cơ sở lý luận về thất nghiệp, BHTN, quản lý chi BHTN. Thu thập thông tin chung
về cơ quan BHXH TP Hà Nội, các hoạt động, quy trình quản lý chi BHTN cho
người lao động… Những thông tin này, tác giả thu thập thông qua giáo trình, các bộ
luật, đề án, báo cáo, các bài viết trên tạp chí, website, các phòng ban của Bảo hiểm
xã hội TP Hà Nội và một số đơn vị có liên quan như Trung tâm giới thiệu việc làm
Hà Nội, Cục thống kê TP Hà Nội, Tổng cục thống kê….
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, mô tả số liệu: Từ những số liệu thứ cấp
mà tác giả thu thập được từ các nguồn khác nhau, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp,
thống kê, mô tả các số liệu đó nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác
quản lý chi BHTN trên địa bàn TP Hà Nội thông qua các bảng biểu, đồ thị trong
phần mềm tính toán Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu: Bằng việc sử dụng phương pháp quy nạp,
diễn dịch, tác giả phân tích nội dung cơ bản của quản lý chi BHTN trên địa bàn TP
Hà Nội để đưa ra những đánh giá khái quát về thực trạng của công tác này. Ngoài
làm ở mức lương thịnh hành” [29]. Như vậy, theo định nghĩa của ILO thì bản chất
của thất nghiệp là thị trường không tạo ra được việc làm cho người lao động có khả
năng làm việc và chấp nhận một mức tiền công theo giá hiện hành.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động, nhu cầu việc làm nhưng đang không có việc làm” [36].
11
Theo Khoản 4 Điều 3 Luật BHXH năm 2006 của Việt Nam thì quy định
người thất nghiệp là: “Người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt
hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm” [26]. Tuy
nhiên, định nghĩa này chỉ bó hẹp trong quy định đối tượng được hưởng BHTN và
chưa đề cập đến bản chất của thất nghiệp.
Như vậy, kế thừa các khái niệm thất nghiệp trên thì dưới góc độ tiếp cận của
quản lý chi BHTN, có thể hiểu “Thất nghiệp là tình trạng những người trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang tích cực tìm
kiếm nhưng vẫn chưa tìm được công việc phù hợp, đã đang ký tại các cơ sở quản lý
lao động và trung tâm hỗ trợ việc làm”. Khái niệm này vừa bao quát được nội hàm
bản chất của thất nghiệp vừa có cơ sở dữ liệu thực tế để thống kê tỷ lệ thất nghiệp.
Theo đó thì tại Việt Nam, người thất nghiệp sẽ được hiểu là:
- Người tuổi từ 15 đến 55 đối với nữ, từ 15 đến 60 đối với nam không có
việc làm, có khả năng lao động và đang tìm kiếm việc làm.
- Người lao động trước đây đã có việc làm nhưng vì một số lý do nào đó mà
bị mất việc như doanh nghiệp phá sản, bị chấm dứt hợp đồng lao động… và đang
tích cực tìm kiếm một công việc để có thu nhập.
- Người lao động đến độ tuổi lao động vừa tốt nghiệp các trường phổ thông,
trung cấp, cao đẳng, đại học, những đối tượng hết nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn chưa
tìm được việc làm.
- Lao động hết thời gian xuất khẩu đã về nước nhưng chưa có việc làm,
tốc độ chuyển dịch cơ cấu của cầu về lao động tăng hoặc tốc độ thích ứng của lao
động đối với sự thay đổi về cơ cấu kinh tế diễn ra chậm.
- Thất nghiệp chu kỳ: Dạng thất nghiệp này dùng để chỉ những biến động của
thất nghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên và nó
gắn liền với những biến động kinh tế trong ngắn hạn. Thất nghiệp chu kỳ xảy ra do
mức cầu lao động giảm xuống và theo chu kỳ của nền kinh tế. Sau thời kỳ phát triển
hưng thịnh, nền kinh tế đi đến giai đoạn suy thoái, rơi vào khủng hoảng, do đó lạm
phát và thất nghiệp tăng lên. Do đó, bản chất của loại thất nghiệp này theo chu kỳ
và mang tính quy luật của nền kinh tế. Như vậy, khi nền kinh tế mở rộng, phát triển
thì thất nghiệp chu kỳ biến mất; ngược lại khi nền kinh tế thu hẹp thì thất nghiệp
chu kỳ tăng cao.
13
Căn cứ vào ý chí của người lao động thì thất nghiệp được chia thành các loại sau:
- Thất nghiệp tự nguyện: Đây là dạng thất nghiệp mà người lao động từ chối
một công việc có mức lương không mong muốn, không thỏa đáng hoặc không phù
hợp với trình độ chuyện độ mặc dù họ vẫn đang có nhu cầu về việc làm.
- Thất nguyện không tự nguyện: Là dạng thất nghiệp người lao động có khả
năng lao động, ở độ tuổi lao động, có nhu cầu làm việc và chấp nhận một mức thù
lao cụ thể nào đó nhưng không có người sử dụng lao động hoặc người sử dụng lao
động không chấp nhận.
Ngoài ra, trong quá trình phân tích các chỉ tiêu thất nghiệp, một số loại thất
nghiệp đặc trưng cần chú trọng phân tích vì chúng có những tác động nhất định đến
chính sách lao động, việc làm và tăng trưởng của nền kinh tế. Những thất nghiệp
đặc trưng gồm:
- Thất nghiệp thanh niên: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), thanh niên
gồm những người từ 15 đến 24 tuổi. Thất nghiệp thanh niên là chỉ tiêu được sử
dụng để đo lường: Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên, Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên so với
và sử dụng quỹ BHTN, chi trả trợ cấp thất nghiệp để bù đắp cho người lao động bị
thất nghiệp và thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc” [20].
Theo Luật BHXH năm 2006: “BHTN là chế độ bù đắp thu nhập cho người
lao động do thất nghiệp và hỗ trợ để họ sớm tìm được công việc phù hợp thông qua
các quy định đối tượng được hưởng BHTN, điều kiện hưởng, mức trợ cấp thất
nghiệp, chính sách việc làm” [26].
Theo Luật việc làm năm 2013: “BHTN là chế độ bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì làm
việc, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ BHTN” [27]. Theo Luật việc làm thì
BHTN được hình thành trên nguyên tắc chia sẻ những rủi ro về thất nghiệp giữa
những người tham gia BHTN, tiền lương là cơ sở để tính mức đóng BHTN và mức
hưởng BHTN được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHTN.
Dưới góc độ tiếp cận kinh tế - xã hội: “BHTN là quá trình tổ chức, sử dụng
nguồn quỹ tiền tệ gọi là quỹ BHTN được hình thành bởi sự tham gia đóng góp của
các bên như người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước để giải quyết tình
trạng thất nghiệp nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động khi bị mất việc làm và
tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới”. Như vậy, theo cách tiếp cận
này thì BHXH là một biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp, xuất phát từ