Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ của trường đại học chính trị, bộ quốc phòng - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM XUÂN BẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRẺ CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ, BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM XUÂN BẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRẺ CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ, BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số:
60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Bá Dƣơng



BD

Bồi dưỡng

BQP

Bộ Quốc phòng

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

GV

Giảng viên

GVT

Giảng viên trẻ

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NT

DANH MỤC BẢNG, BIỀU
Bảng 2.1. Thực trạng số lượng GV Trường Đại học Chính trị.......................39
Bảng 2.2. Thực trạng chất lượng GV Trường Đại học Chính trị....................39
Bảng 2.3. Thực trạng cơ cấu đội ngũ GV Trường Đại học Chính trị..............40
Bảng 2.4. Thực trạng số, chất lượng GVT Trường Đại học Chính trị............40
Bảng 2.5. Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng của GVT về kiến thức chuyên
ngành, năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực NCKH và đạo đức nghề
nghiệp so với chuẩn hóa..................................................................................43
Bảng 2.6. Thực trạng nhu cầu, nguyện vọng của GVT về những nội dung cần
được BD..........................................................................................................44
Bảng 2.7. Thực trạng xây dựng kế hoạch BD NVSP cho GVT của NT và
khoa.................................................................................................................47
Bảng 2.8. Đánh giá về tính phù hợp và hiệu quả của các hình thức BD NVSP
cho GVT..........................................................................................................50
Bảng 2.9. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BD
NVSP cho GVT...............................................................................................52
Bảng 2.10. Thực trạng sự gắn kết giữa hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm với xây dưng môi trường sư phạm........................................................58
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp................................................................................................92
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý........................................................................23
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Trường Đại học Chính trị................38

iii


MỤC LỤC
Lời cám ơn ........................................................................................................ i
Danh mục các cụm từ viết tắt......................................................................... ii

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ. ................................................ 58

iv


CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRẺ CỦA TRƢỜNG ĐẠI
HỌC CHÍNH TRỊ, BỘ QUỐC PHÒNG ....................................................... 63
3.1. Phương hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................... 63
3.1.1. Phương hướng ....................................................................................... 63
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................... 66
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm cho GV của
Trường Đại học Chính trị . ............................................................................... 67
3.2.1. Thống nhất nhận thức, đề cao trách nhiệm cho các chủ thể tham gia
quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ ............. 67
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên
trẻ sát với nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, thực tiễn của Nhà trường và chức
trách nhiệm vụ của giảng viên trẻ ................................................................... 71
3.2.3. Đổi mới khâu tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho
giảng viên trẻ ................................................................................................... 75
3.2.4. Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc
phòng. .............................................................................................................. 77
3.2.5. Tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giảng viên trẻ ............................................................................. 80
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ ở Trường Đại học
Chính trị, Bộ Quốc phòng. .............................................................................. 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
1. Kết luận ....................................................................................................... 95

hiệu quả của quá trình GD - ĐT.
Đội ngũ GVT với ưu thế của sức trẻ, lòng nhiệt huyết và khát vọng
cống hiến sức lực, trí tuệ cho sự nghiệp cách mạng, cùng ý chí vươn lên tự
khẳng định bản thân, năng động, sáng tạo; lại được đào tạo rất cơ bản về mọi
mặt, nên họ luôn là lực lượng xung kích đi đầu trong mọi hoạt động giảng
dạy, NCKH, xây dựng NT vững mạnh toàn diện. Đồng thời, họ là đội dự bị,
lực lượng kế cận quan trọng và chủ yếu cho sự nghiệp đổi mới toàn diện
nhiệm vụ GD - ĐT của NT trong những năm tiếp theo. Do đó, để nâng cao
chất lượng và hiệu quả GD - ĐT đội ngũ chính ủy, chính trị viên ở TĐHCT,
BQP thì đòi hỏi tất yếu khách quan là phải quan tâm chăm lo xây dựng đội

1


ngũ GV, đặc biệt là đội ngũ GVT không chỉ có đủ phẩm chất (chính trị, đạo
đức); năng lực chuyên môn; phong cách sư phạm, mà còn phải đặc biệt chú ý
BD NVSP cho họ. Chất lượng, hiệu quả của quá trình giáo dục và dạy học
phụ thuộc rất lớn vào NVSP của người GV. Nếu người GV thực sự có NVSP
cao thì sẽ khảng định được năng lực chuyên môn, tạo được uy tín, sự kính
trọng của đối với đồng nghiệp và học viên trong quá trình hoạt động nghề
nghiệp của mình.
Thực tiễn quá trình GD - ĐT ở TĐHCT, BQP trong những năm qua
cho thấy: đội ngũ GVT đã thực sự có nhiều cố gắng và phát huy khá tốt vai
trò, trách nhiệm của nhà SPQS, khẳng định được vị trí, vai trò và uy tín của
mình trong việc giáo dục, BD xu hướng nghề nghiệp; trang bị hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp nhằm hình thành, phát triển các phẩm chất
nhân cách cho đội ngũ cán bộ chính ủy, chính trị viên đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ khi ra trường; điều đó đã được các thế hệ học viên ghi nhận và đánh giá
khá cao. Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân
Việt Nam vững mạnh về chính trị theo tinh thần Nghị quyết số 51/NQ-TW

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận - thực tiễn về hoạt động BD nghiệp vụ sư
phạm cho GV của Trường Đại học Chính trị; đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động BD nghiệp vụ sư phạm cho GV trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ
Quốc phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến BD nghiệp vụ sư
phạm và quản lý hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm cho GV đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng BD nghiệp vụ sư phạm, quản lý hoạt
động BD nghiệp vụ sư phạm cho GV trẻ của Trường Đại học Chính trị trong
thời gian qua.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm
cho GV trẻ của Trường Đại học Chính trị đáp ứng với yêu cầu phát triển của
NT.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động BD GV của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm cho GV trẻ của
Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng.

3


5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý hoạt động bồi d??ng nghiệp vụ sư phạm giữ
vai trò rất quan trọng. Thực tiễn tiến hành hoạt động BD nghiệp vụ sư phạm ở
Trường Đại học Chính trị trong những năm qua còn có những hạn chế, nhất là
về mặt quản lý. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa học phù hợp,

đề nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo sát
bằng phiếu hỏi, tìm hiểu thực tế, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê
và phân tích số liệu thống kê.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giảng viên trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cho giảng viên trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cho giảng viên trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
SƢ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRẺ TRONG LỰC LƢỢNG VŨ TRANG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến chất
lượng, hiệu quả của sự nghiệp GD - ĐT nước ta nói chung và chất lượng của
các cơ sở giáo dục đại học trong Quân đội nói riêng chính là đội ngũ GV;
trong đó GVT có một vai trò quan trọng. Sự phát triển của GD - ĐT ngày
nay đòi hỏi người GV cần có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực
xã hội khác, bởi họ sẽ là những người trực tiếp tham gia vào sự nghiệp đào
tạo, giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ năng lực đáp ứng các
yêu cầu của xã hội hiện đại. Để có được đội ngũ GV đủ mạnh, đủ chuẩn, kế

ngũ nhà giáo của nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng để đề ra quan
điểm, mục tiêu, các giải pháp kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo đến
năm 2010 và những năm tiếp theo. Trên cơ sở đó, đội ngũ nhà giáo Quân đội
từng bước được kiện toàn và phát triển đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu hợp lý,
chuẩn về trình độ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD - ĐT của hệ thống
NT Quân đội trong giai đoạn mới.
Về phía NT có Đề án số 790/ĐA “Kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo
của NT đến năm 2015” Đề án đã đánh giá thực trạng nhà giáo của NT hiện
nay, đề quan điểm, mục tiêu, phương hướng, biện pháp kiện toàn, phát triển
đội ngũ nhà giáo của NT đến năm 2015.
Bên cạnh đó còn có một số công trình khoa học của các cá nhân như:
Đặng Đức Thắng chủ nhiệm đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ
giáo viên khoa học xã hội và nhân văn trong Quân đội giai đoạn hiện nay”
(2005). Đề tài đã khắc phục những điểm bất cập, góp phần đào tạo, BD, xây
dựng đội ngũ giáo viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị
quân sự - cơ sở đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn duy nhất
trong Quân đội có trình độ học vấn, NVSP, có xu hướng nghề nghiệp và
những phẩm chất sư phạm phát triển cao đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ
giáo viên Quân đội hiện nay. Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu
như: Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Nghị “Tổ chức
hoạt động BD năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Trường Quân sự
quân khu 4” (2008); Đề tài khoa học cấp Học viện của Phạm Minh Thụ
“Giải pháp rèn luyện kỹ năng sư phạm cho học viên đào tạo giáo viên ở Học

7


viện Chính trị hiện nay” (2010); Đề tài khoa học cấp Học viện của Phan Văn
Tỵ “BD năng lực sư phạm của học viên hệ sư phạm ở Học viện Chinh trị
hiện nay” (2011); Đề tài ngành của Nguyễn Văn Chung “BD năng lực dạy


* Nghiệp vụ sư phạm
Theo từ điển tiếng Việt (2010) thì: “nghiệp vụ là công việc chuyên môn
của một nghề”, công việc chuyên môn chính của nghề giáo là: Dạy học một
môn cụ thể ở NT, trực tiếp giáo dục học sinh (sinh viên) hoặc tham gia vào
quá trình đó.
Nghiệp vụ sư phạm theo nghĩa rộng: là toàn bộ hoạt động sư phạm với
tư cách là hệ thống công việc mang tính nghề nghiệp, phân biệt với các lĩnh
vực khác như nghiệp vụ ngân hàng, nghiệp vụ công an v.v.
Nghiệp vụ sư phạm theo nghĩa hẹp: là các phương thức, phương pháp,
kỹ năng, các thủ thuật ứng xử của người thầy giáo trong giảng dạy, giáo dục,
giao tiếp với học sinh (sinh viên) và các tầng lớp nhân dân.
Trong thực tế, thuật ngữ NVSP còn được dùng theo nghĩa: là cách thức,
thủ thuật mà người thầy giáo sử dụng trong giao tiếp và ứng xử với cá nhân, tập
thể học sinh (sinh viên) và các lực lượng xã hội khác hay còn gọi là hoạt động
sư phạm và để thực hiện được hoạt động này, cần có các hệ thống tri thức về
hoạt động sư phạm và hệ thống kỹ năng tương ứng như:
Hệ thống tri thức hoạt động sư phạm: gồm tri thức nghề là tri thức
chung của bậc đào tạo như Giáo dục học đại cương v.v. , tri thức khoa học
chuyên ngành như Toán học, Ngữ văn, Lịch sử v.v.. (nhiều người quan niệm
rằng đây là khoa học cơ bản) và tri thức khoa học giáo dục bao gồm Tâm lý
học, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn, v.v.. được gọi
chung là tri thức khoa học nghiệp vụ.
Hệ thống kỹ năng: gồm các kỹ năng thuộc lĩnh vực khoa học chuyên
ngành, kỹ năng khoa học giáo dục (dạy học, giáo dục, xử lý tình huống dạy
học, giáo dục v.v.) và các kỹ năng NCKH, giao tiếp, tự học, tự BD cùng thái
độ, phẩm chất, tình cảm thuộc năng lực và phẩm chất nghề nghiệp của người
giáo viên. Có một số quan niệm cho rằng để hoạt động thuận lợi trong lĩnh
vực sư phạm chỉ cần có tri thức khoa học chuyên ngành (cơ bản) và các tri
thức khoa học nghiệp vụ là đủ. Thậm chí nhiều người chỉ đề cao tri thức khoa

tình đào tạo giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên (toán, lý, hoá, sinh v.v)
sinh viên không được nghiên cứu Văn hoá học Việt Nam, lịch sử phát triển tư
tưởng và giáo dục Việt Nam. Có lẽ không cần bàn luận thêm nhiều cũng đủ
thấy nếu người sinh viên sư phạm không được cung cấp các tri thức cơ bản về
văn hoá gắn với sự phát triển của cộng đồng và dân tộc mình thì dễ xuất hiện
nguy cơ trở thành thợ dạy học, chỉ biết duy nhất việc dạy học môn khoa học
nào đó như nhiều giáo viên hiện nay. Do đó, việc trở thành nhà sư phạm đối
với họ sẽ gặp nhiều khó khăn mà muốn khắc phục nó buộc họ phải tự mình
trang bị những kiến thức nói trên trong hoạt động sư phạm của mình. Vì vậy

10


ngay của NT sư phạm cần trang bị cho sinh viên những tri thức khoa học nền
tảng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý các lĩnh vực văn hoá chung rất sâu và rộng, do
đó việc xác định những lĩnh vực cơ bản và cần thiết để dạy cho sinh viên sư
phạm là rất khó khăn...
Kiến thức khoa học bộ môn: Kiến thức khoa học bộ môn được hiểu là
tri thức của lĩnh vực khoa học mà người thầy giáo sau này phải tổ chức truyền
thụ cho học sinh. Hiển nhiên là người thầy giáo phải nắm vững những tri thức
khoa học cần phải dạy cho học sinh. Vấn đề quan tâm hàng đầu và chủ yếu
của nhà khoa học hay của người thực hành là những tri thức cơ bản của tài
liệu, khả năng ứng dụng và hướng phát triển của nó. Ngoài ra những vấn đề
khác của tài liệu là thứ yếu. Trong khi đó, đối với nhà sư phạm, không chỉ bản
thân tri thức khoa học mà cả logic hình thành chúng đều quan trọng. Nhà sư
phạm không chỉ hiểu nội dung tài liệu mà còn phải biết tái tạo lại con đường,
logic đã sản sinh ra nội dung đó. Nói cách khác đối với mỗi sinh viên sư
phạm, tri thức khoa học bộ môn phải được sáng tỏ trên cả hai phương diện:
logic của tri thức khoa học và logic tạo ra chúng.
Kiến thức về tâm - sinh lý học sinh: Không cần phải phân tích nhiều

Chính vì vậy, việc hiểu tài liệu học tập của học sinh không còn là yếu
tố quan trọng duy nhất của người thầy giáo như trước kia nữa, mà thay vào đó
là phương pháp định hướng, giúp đỡ, tổ chức và điều khiển, điều chỉnh hoạt
động học tập của học sinh, đó là phương pháp dạy học bộ môn. Phương pháp
dạy học hiện đại không còn được hiểu theo nghĩa các phương pháp truyền thụ
của người thầy giáo với mọi hình thức, mà là phương pháp hướng đạo, với
mục đích chỉ ra cho học sinh nguồn tài liệu chứa đựng thông tin cần chiếm
lĩnh, cách khai thác thông tin tối ưu, cách sử dụng thông tin hữu ích và sau
cùng, là cách sáng tạo thông tin.
Phương pháp giáo dục học viên: Trong thực tế ở các trường sư phạm
và phổ thông, mối quan tâm chủ yếu là dạy học còn giáo dục vẫn bị xem nhẹ
hơn, trong khi đó vấn đề phải được đặt ngược lại. Chính vì vậy trong các
trường sư phạm thường chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho
sinh viên, còn kỹ năng giáo dục cho họ thì ít được coi trọng. Có thể đây là hạn
chế trong lĩnh vực rèn luyện nghiệp vụ của NT sư phạm hiện nay.
Kiến thức về giao tiếp, ứng xử sư phạm: Đặc trưng của hoạt động sư
phạm là mọi hành vi ứng xử của người thầy giáo với học sinh, đồng nghiệp,
với cha mẹ học sinh và với mọi người xung quanh không chỉ là phương thức

12


sinh hoạt bình thương mà là phương diện giáo dục học sinh. Người thầy giáo
không chỉ dạy học sinh bằng lời nói mà bằng cả nhân cách của mình được bộc
lộ trong các hành vi ứng xử hàng ngày. Vì vậy người thầy giáo cần thiết phải
được trang bị tri thức về khoa học giao tiếp và giao tiếp sư phạm. Đây là yếu tố
quan trọng tạo ra năng lực khéo léo trong ứng xử sư phạm của người giáo viên.
Kiến thức về NCKH và khoa học giáo dục: NCKH bộ môn và khoa
học giáo dục là một trong những nhiệm vụ của người thầy giáo. Điều đó
không chỉ giúp người thầy giáo giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong

của chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với GV giảng dạy và
hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc
sĩ, tiến sĩ. Trong độ tuổi thanh niên.
* Giảng viên trẻ ở Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng
Từ khái niệm GV đại học, GVT như trên, tác giả quan niệm về GVT ở
TĐHCT, BQP như sau:
Giảng viên trẻ ở Trường Đại học Chinh trị, Bộ Quốc phòng là những
người đang trực tiếp tham gia giảng dạy và có đủ tiêu chuẩn được NT công
nhận là GV, trong độ tuổi thanh niên theo Luật Thanh niên quy định và có
tuổi nghề dưới 5 năm.
- Có đủ tiêu chuẩn: là những người có bằng đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; có
phẩm chất chính trị, đạo đức, tư tưởng tốt; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp
ứng yêu cầu công việc; đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản
thân rõ ràng; có chứng chỉ BD nghiệp vụ sư phạm.
- Được NT công nhận là GV: Những GV trực tiếp tham gia giảng dạy ở
TĐHCT, BQP, phải trải qua thời gian làm trợ giảng 3 năm. Có đủ điều kiện,
tiêu chuẩn được NT xem xét công nhận công nhận là GV.
- Trong độ tuổi thanh niên: “Thanh niên quy định trong Luật này là
công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi”. Theo Điều 1, Luật
Thanh niên số 53/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định: Như vậy
những GV trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng là những người
có tuổi dưới ba mươi; có dưới 5 năm trực tiếp giảng dạy liên tục tại NT và có
tuổi nghề dưới 5 năm.
* Đặc điểm của GV trẻ của Trường Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng:
Một là, đội ngũ GV trẻ ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay được tuyển
chọn và đào tạo khá cơ bản, có trình độ học vấn, nhưng chưa từng trải, chưa
được rèn luyện, thử thách nhiều trong thực tiễn khó khăn.

14


chắc chắn trong suy nghĩ, thiếu sự suy xét thấu đáo và trong tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thường xuất hiện sự nôn nóng, chủ quan.

15


Đội ngũ GVT hiện nay luôn chịu sự tác động tiêu cực từ mặt trái của
cơ chế thị trường và các thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch, làm
cho một bộ phận đội ngũ GVT còn có những biểu hiện lệch chuẩn trong việc
xác lập, định hướng giá trị nhân cách, giá trị đạo đức văn hoá trong môi
trường quân sự.
Hai là, đội ngũ giảng viên trẻ là những người đang trong thời kỳ sung
sức nhất về sức khoẻ và trí lực.
Đội ngũ GVT nằm trong độ tuổi từ 21 đến 30, xét về mặt sinh học đây
là thời kỳ sung sức nhất về sức khoẻ và trí lực, là giai đoạn phát triển và hoàn
chỉnh về thể chất và hoàn thiện tâm lý nhân cách. Độ tuổi này biểu trưng cho
sự trẻ trung, mạnh mẽ và năng động nhất, thời kỳ bản thân mỗi GV trẻ tự
khẳng định vai trò, vị trí, trách nhiệm của mình trong công việc.
Đội ngũ GVT của NT hiện nay là lực lượng trẻ, có sức khoẻ, nghị lực,
ước mơ và hoài bão, ham thích nghiên cứu học tập nâng cao tri thức hiểu biết,
có năng lực nhận thức và phương pháp tư duy khoa học, khát vọng cống hiến,
thể hiện sự nhạy bén, năng động và sáng tạo của tuổi trẻ, tài năng và trí tuệ
của họ đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất. Trong độ tuổi này, họ
đang bắt đầu ổn định về nghề nghiệp, tính chất hoạt động của họ mang tính xã
hội cao. Đồng thời, môi trường quân sự cũng tạo ra điều kiện khách quan
thuận lợi cho quá trình rèn luyện bản lĩnh chính trị, niềm tin của người cán bộ,
GV Quân đội.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế và thuận lợi cơ bản đó, đội ngũ GVT
lại thường hay bộc lộ những hạn chế của lớp người trẻ, đó là: sự bồng bột,
thiếu kinh nghiệm, thậm chí có khi suy nghĩ chưa thấu đáo, hành động vội vã,

Quốc phòng là khách quan, nó sẽ ảnh hưởng trục tiếp hoặc gián tiếp đến quá
trình BD, quản lý BD NVSP của NT. Do đó, các chủ thể quản lý phải quan
tâm đến yếu tố này để hoạt động BD NVSP cho GVT đạt được mục tiêu đã
xác định.
1.2.1.3. Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ ở Trường
Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng
* Khái niệm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trẻ ở Trường
Đại học Chính trị, Bộ Quốc phòng
Theo tác giả giả: Hoạt động BD NVSP cho GV trẻ ở TĐHCT, BQP là
hoạt động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể sư phạm tác động đến
GV trẻ nhằm nâng cao kiến thức; kỹ năng, kỹ xảo và thái độ về NVSP cho
GVT, qua đó giúp họ hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; góp
phần nâng cao chất lượng GD - ĐT của NT.

17


Hoạt động BD NVSP cho GVT ở TĐHCT, BQP là hoạt động có mục
đích, có kế hoạch; không có hoạt động nào là chung chung trừu tượng, không
có mục đích nào cả; mà mọi hoạt động của con người (cá nhân, tập thể) có ý
thức đều nhằm đạt đến một mục đích nhất định. Để thực hiện được mục đích
thì phải xác định được lực lượng, những công việc cụ thể, đề ra được lộ trình,
thòi gian, bước đi và giải pháp thực hiện phù hợp; tổng hợp những nội dung
đó chính là kế hoạch. Có kế hoạch khoa học, tổ chức thực hiện đúng kế hoạch
thì hiệu quả của hoạt động BD sẽ đạt được kết quả như mong muốn, đạt được
mục đích đã xác định; mà mục đích của hoạt động BD NVSP cho GVT là
nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ NVSP cho GVT giúp họ hoàn
thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
Chủ thể của hoạt động BD NVSP cho GV trẻ ở TĐHCT, BQP là tất các
lực lượng sư phạm, các nhà quản lý giáo dục, các GV có trình độ, kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status