ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LẠI TRUNG ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG BƯỞI MÚC TẠI XÃ THÁI NIÊN
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LẠI TRUNG ANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG BƯỞI MÚC TẠI XÃ THÁI NIÊN
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Tuấn là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông
học, Phòng Đào tạo cũng như các thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình
cao học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, toàn thể gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thànhluận
vănnày, xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lại Trung Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết................................................................................................. 1
2. Mục đích và yêu cầu ..................................................................................... 2
2.1. Mục đích ..................................................................................................... 2
2.2. Yêu cầu....................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 29
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................. 30
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng bưởi Múc .................................................................................. 30
3.1.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến thời gian sinh trưởng và các đợt
lộc của bưởi Múc ............................................................................................. 30
3.1.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chất lượng lộc xuân giống bưởi
Múc.................................................................................................................. 32
3.1.3. Ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất của bưởi Múc ........................................................................................... 36
3.1.4. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến một số chỉ tiêu về đặc điểm quả
của bưởi Múc................................................................................................... 38
3.1.5. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chất lượng quả của bưởi Múc .... 40
3.1.6. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến một số sâu bệnh hại chính trên
bưởi Múc ......................................................................................................... 41
3.1.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón qua lá cho bưởi Mức 42
v
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng bưởi Múc ........................................................................... 43
3.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3đến động thái tăng trưởng
chiều dài lộc xuân............................................................................................ 44
3.2.2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến số lượnglộc và chất
lượng lộc xuân bưởi Múc ................................................................................ 45
3.2.3. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến thời gian ra hoa và tỷ
lệ đậu quả bưởi Múc........................................................................................ 46
3.2.4. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến các yếu tố cấu thành
năng suất bưởi Múc ......................................................................................... 49
quả của bưởi Múc ............................................................................................ 39
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chất lượng quả của bưởi
Múc.................................................................................................................. 40
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các công thức bón phân qua lá đến một số sâu bệnh
hại chính trên bưởi Múc .................................................................................. 42
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế ............. 43
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến tình hình sinh
trưởng lộc xuân ............................................................................................... 44
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến động thái tăng
trưởng lộc của bưởi Múc ................................................................................. 46
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến thời gian ra hoa
bưởi Múc ......................................................................................................... 47
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến tình hình ra hoa,
đậu quả bưởi Múc............................................................................................ 48
vii
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất bưởi Múc .......................................................... 50
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến một số chỉ tiêu
về đặc điểm quả bưởi Múc .............................................................................. 51
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến chất lượng quả
bưởi Múc ......................................................................................................... 53
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến một số sâu bệnh
hại chính bưởi Múc ......................................................................................... 54
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến hiệu quả kinh tế
trên bưởi Múc tại Lào Cai năm 2018 .............................................................. 55
sản phẩm quả tươi hàng hóa được thị trường ưa chuộng, nhu cầu sử dụng quả
bưởi Múc có xu hướng ngày càng tăng. Nắm bắt được điều này, chính quyền
và nhân dân địa phương đang có chủ trương quy hoạch và mở rộng phát triển
sản xuất đối tượng cây trồng này.
Tuy nhiên trong quá trình canh tác còn gặp nhiều khó khăn như tình trạng
thoái hoá giống, sâu bệnh phát triển mạnh, chất lượng bưởi Múc giảm, hiệu quả
kinh tế thấp, khí hậu thời tiết thất thường, thị trường cạnh tranh gay gắt... làm
cho diện tích bưởi Múc cành ngày càng giảm. Vì vậy, để tăng hiệu quả canh tác
giống bưởi Múc cần tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hoà sinh
trưởng, chế phẩm dinh dưỡng qua lá đến sinh trưởng phát triển, sự đậu quả và năng
2
suất của cây bưởi Múc là một trong những yêu cầu cấp thiết.
Bón phân qua lá có vai trò bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây một cách
nhanh nhất trong đó bao gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng.
Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường khả năng kháng sâu
bệnh và tính chống hạn cho cây, làm tăng chất lượng sản phẩm.
Trong khi GA3 có vai trò thúc đẩy các lộc cành phát triển, tăng tỷ lệ đậu
quả, làm quả nhanh lớn, giúp cho quả chín muộn, ức chế quá trình phân hoá
mầm hoa, đặc biệt là tạo quả không hạt.
Xuất phát từ điều kiện và nhu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất điều hòa sinh
trưởng đến năng suất, chất lượng bưởi Múc tại xã Thái Niên - huyện Bảo
Thắng - tỉnh Lào Cai”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định được loại phân bón lá và liều lượng chất kích thích sinh trưởng
thích hợp cho giống bưởi Múc tại xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Bưởi Múc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào cai là giống bản địa, có lịch sử
trồng trọt ở làng làng Múc, xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai là
giống bưởi địa phương được di thực từ nơi khác đến làng Múc từ những năm
1980 – 1981 Bưởi Múc được nhiều người tiêu dùng bởi có nhiều đặc điểm quý
như: ngọt mát, dóc tép, mọng nước, mẫu quả đẹp, có hương thơm đặc trưng.
Bởi vậy, bưởi Múc đã trở thành giống cây ăn quả nổi tiếng của huyện Bảo
Thắng. Tuy nhiên, thực tế việc phát triển sản xuất bưởi Múc vẫn chưa thực sự
tương xứng với lợi thế và tiềm năng của vùng, do phần lớn người dân vẫn còn
canh tác theo phương pháp quảng canh, bón phân, chăm sóc chưa đảm bảo quy
trình kỹ thuật, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao
năng suất và chất lượng cho bưởi Múc vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến năng
suất và chất lượng của các vườn bưởi còn thấp và không đồng đều. Một trong
những nguyên nhân chủ yếu có thể là do người trồng bưởi bón phân không cân
đối, sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật; bón thiếu hụt nguồn dinh dưỡng,
đặc biệt là sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng.
Theo tác giả Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thị Mão, (2010)[5], lượng
dinh dưỡng cây hút thể hiện nhu cầu về dinh dưỡng của cây. Cây hút dinh
dưỡng theo một tỷ lệ cân đối nhất định. Lượng dinh dưỡng cây hút thay đổi
theo loại cây trồng, năng suất thu hoạch, kỹ thuật chăm sóc của người trồng.
Trong cùng một loại cây trồng thì lượng dinh dưỡng cây hút được phụ thuộc
vào điều kiện sinh thái (đất đai, thời tiết khí hậu: nhiệt độ và lượng mưa).
Việc tăng năng suất, chất lượng bưởi phụ thuộc rất lớn vào các biện pháp
kỹ thuật, đặc biệt là bón phân. Sử dụng phân bón là một trong bốn yếu tố quan
trọng hàng đầu trong việc thâm canh tăng năng suất cây trồng cho sản xuất
nông nghiệp. Bón phân qua lá được sử dụng để bổ sung thêm dinh dưỡng cho
là 323,7 nghìn tấn; Mexico 441,9 nghìn tấn; Thổ Nhĩ Kỳ đạt 260,0 nghìn tấn.....
6
Tổng xuất khẩu bưởi tươi trên thế giới đạt 804 nghìn tấn. Trong đó, xuất khẩu
bưởi của các nước: Nam Phi 220nghìn tấn; Mỹ 210nghìn tấn; Trung Quốc
140nghìn tấn; Thổ Nhĩ Kỳ 110nghìn tấn; Israel 76nghìn tấn; EU-272nghìn tấn;
Mexico 18 và các nước khác 10nghìn tấn. Tổng mức tiêu thụ bưởi tươi trên thế
giới đạt 4,22 triệu tấn. Trong đó, mức tiêu thụ ở Trung Quốc 278nghìn tấn;
EU273nghìn tấn; Mỹ 325nghìn tấn; Mexico 260nghìn tấn; Nhật Bản 160nghìn
tấn; Nga 115nghìn tấn; Argentina 49nghìn tấn; và các nước khác 164nghìn tấn.
Tổng lượng bưởi tươi đem chế biến trên thế giới đạt 974 nghìn tấn. Trong đó,
Mỹ 506nghìn tấn; Nam Phi 185nghìn tấn; Israel 145nghìn tấn; Mexico 80nghìn
tấn (Fao, 2019)[36].
Diện tích cho thu hoạch, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục
trên thế giới năm 2017 được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục
trên thế giới năm 2017
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
Châu Á
211.797
311,7
6.594.638
5
Châu Âu
2.866
323,1
92.599
6
Châu Đại Dương
889
91,9
8.175
TT
theo trong khu vực là Thái Lan, Philippin và Indonesia (Nguyễn Quang Tin và
Nguyễn Quốc Trị, 2017)[28].
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam
Ở nước ta nhóm cây ăn quả có múi nói chung, bưởi nói riêng được coi là
một trong 4 loại các cây ăn quả chủ lực. Bưởi ở Việt Nam chủ yếu sản xuất để
ăn tươi. Một vài năm gần đây đã có một số hoạt động đầu tư sản xuất, áp dụng
quản lý chất lượng theo hướng GAP, đăng ký thương hiệu cho một số giống
bưởi đặc sản như Năm Roi, Da Xanh, Phúc Trạch, Đoan Hùng,... với mục đích
xuất khẩu ra thị trường ngoài nước.
Ở phía Bắc, các tỉnh trồng cây ăn quả có múi tập trung có diện tích trồng
và sản lượng thu hoạch hàng năm lớn là Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú
Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Nội, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
và Thừa Thiên Huế. Các giống cam đang được trồng phổ biến ở các tỉnh phía
Bắc là cam sành được trồng tập trung ở các tính Hà Giang, Tuyên Quang, Yên
8
Bái; các giống cam chanh được phổ biến ở các tỉnh Hòa Bình, Hưng Yên,
Thanh Hóa, Nghệ An; và cam bù được trồng tập trung ở Hà Tĩnh. Năng suất
cam biến động rất lớn giữa các vùng trồng, giữa các hộ trong cùng một vùng
trồng. Năng suất trung bình các giống cam sành ở các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Yên Bái dao động 10 - 15 tấn/ha. Năng suất các giống cam chanh trung
bình đạt 12 - 15 tấn/ha tại các vùng trồng tập trung của các tỉnh Thanh Hóa,
Nghệ An; tại các vùng người nông dân áp dụng chế độ tham canh cao như tại
Cao Phong - Hòa Bình, năng suất cam tại nhiều hộ nông dân đạt 40 - 45 tấn/ha
(Tổng cục thống kê, 2018)[33].
Các giống bưởi đang được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Bắc là bưởi
Đoan Hùng, bưởi Diễn, bưởi Phúc Trạch, bưởi đường Hương Sơn, bưởi Luận
Văn và bưởi Thanh Trà. Nhìn chung các giống bưởi đang được trồng tập trung
tỉnh Yên Bái với diện tích cây cho quả khoảng trên 300 ha (Nguyễn Đình Tuệ,
2010)[29].
- Bưởi Diễn: Có nguồn gốc từ Đoan Hùng – Phú Thọ, trước đây được
trồng nhiều ở xã Phú Diễn, xã Phú Minh huyện Từ Liêm Hà Nội, hiện nay đã
được trồng và phát triển tốt tại một số địa phương như: Hà Nội (Đan Phượng,
Phúc Thọ, Hoài Đức, Chương Mỹ, Quốc Oai,...); Bắc Giang (Hiệp Hoà, Tân
Yên, Yên Thế,...); Hưng Yên (Văn Giang, Tiên Lữ,...) với diện tích ước khoảng
1.000 ha và đang tiếp tục được mở rộng (Trần Như Ý và cs, 2000)[35]
Ngoài những giống bưởi chính kể trên còn có nhiều giống bưởi ngon
được trồng rải rác ở các tỉnh trong cả nước như: bưởi Ổi, bưởi Da Láng (Biên
Hoà, Vĩnh Long), bưởi Tàu, bưởi Bành, bưởi Phò Trạch (Thừa Thiên Huế),
bưởi Luận Văn (Thanh Hoá), bưởi Quế Dương (Hoài Đức – Hà Nội), bưởi
Hoàng Trạch (Văn Giang – Hưng Yên). Ở mỗi vùng, các giống bưởi đều có vai
trò nhất định trong sản xuất nông nghiệp.
Năm 2010 – 2014, Viện nghiên cứu Rau Quả - Trung tâm nghiên cứu và
Phát triển cây có múi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo giống cam, bưởi
cho các tỉnh phía Bắc”. Kết quả của đề tài đã chọn được một số giống bưởi có
triển vọng như Bưởi Thái Lan, Bưởi Phúc Kiến, Bưởi Diễn Sớm...có ý nghĩa
rất lớn trong việc làm phong phú thêm các giống bưởi cho các tỉnh phía Bắc.
Năm 2017 - 2021 Viện nghiên cứu Rau Quả - Trung tâm nghiên cứu và
10
Phát triển cây có múi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo và gói kỹ thuật
thâm canh cây có múi cho một số vùng trồng chủ lực ở phía Bắc” Nhằm đưa
một số giống Bưởi có triển vọng đã chọn tạo được trong giai đoạn I của đề tài
bổ sung vào cơ cấu giống cây ăn quả có múi.
1.2.3. Tình hình sản xuất bưởi Múc tại Bảo Thắng
Cây bưởi Múc tại làng Múc, xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào
thế giới
Nhiều nước trên thế giới và nước ta đã sử dụng phân bón lá (foliar
ferilizer) càng ngày càng nhiều, đặc biệt trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả,
cây công nghiệp… Việc sử dụng phân bón lá đã có từ giữa thế kỷ 17 (1676),
Maiotte (Pháp) đã tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài. Năm 1916,
Johnson (Mỹ) phun chất sunphat sắt lên cây dứa có lá vàng, làm cho cây này
trở nên xanh trong vài tuần lễ (Trần Văn Đạt, 1997)[7].
Sau đó, người ta đã phát hiện ra các chất kích thích sinh trưởng như:
auxin (Darwin, 1880; Went,1928; Koge,1934), gibberilin (Kurosawa, 1926;
Yabuta, 1938), xytokynin (MillervàSkoog, 1955), các chất ức chế sinh truởng
như axit axixic (ABA) (Liu và Carn, 1961; Ohkuma vàEddicott 1963), ethylen,
các chất phenol…Việc sử dụng các chất này để điều chỉnh quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây trồng được coi là bước đầu sử dụng chế phẩm bón
qua lá cho cây trồng (Cao Kỳ Sơn và cs., 1998)[23].
Trong những năm gần đây nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản,
Anh, đức, Thái Lan, Trung Quốc… đã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm
bónqualácótácdụnglàmtăngnăngsuất,phẩmchấtnôngsản,khônglàmô nhiễm môi
trường như: Yogen, Atonik…(Nhật Bản), Organic, Cheer…(Thái Lan),
Bloomplus, Sduspray - N - Grow (Hoa Kỳ), đặc Đa Thu, đặc Phong Thu, Diệp
Lục Tố…(Trung Quốc). Trong đó nhiều chế phẩm đã được khảo nghiệm và
cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (Cao Kỳ Sơn và cs.,
1998)[23].
Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993)[26], có thể dùng
chất kích thích sinh trưởng với liều lượng cao để phun cho cam làm hoa rụng
bớt đi để tránh hiện tượng ra quả cách năm. Sử dụng NAA nồng độ từ 100ppm,
200ppm...500ppm thấy kết quả như sau: Nồng độ 500ppm: số hoa rụng đi 50%,
12
13
quan sinh sản đặc biệt là sự phân hóa giới tính đực và cái, kích thích sự hình
thành hoa đực và ức chế quá trình hình thành hoa cái, chính vì vậy mà người ta
đã sử dụng GA3để điều khiển số lượng hoa đực của các cây họ bầu bí. (Nguyễn
Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2015)[16].
GA3 có vai trò đối với sự sinh trưởng của cây non, thúc đẩy các lộc cành
phát triển, tăng tỷ lệ đậu quả, làm quả nhanh lớn, giúp cho quả chín muộn, ức
chế quá trình phân hoá mầm hoa, đặc biệt là tạo quả không hạt. Tuy nhiên cần
khảo nghiệm đối với từng giống cụ thể, ở các địa phương khác nhau. Ngoài ra
cần nắm vững nồng độ, thời kỳ phun, liều lượng và kỹ thuật phun thích hợp,
trong đó nồng độ và thời kỳ phun có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng tỷ lệ đậu
quả (Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2015)[16].
Ảnh hưởng của GA3 tới đậu quả và phát triển quả của cây có múi đã được
khá nhiều tác giả trên thế giới đề cập. Các nghiên cứu chỉ ra rằng: GA3 ngoại
sinh có tác dụng tốt trong việc tăng tỷ lệ đậu quả của những giống có kiểu gen
tạo quả không hạt và kiểu gen tự bất tương hợp (Parthernoarpic và Self Incompartible), trong điều kiện không có thụ phấn chéo (Turnbull, (1989). Vai
trò sinh lý quan trọng của Gibberellin đối với cây trồng nói chung là kích thích
sự giãn tế bào theo chiều dọc, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh hưởng
đến phân hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển hoa cái,
kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả (Feinstein,
1975)[37].
Tác giả Addicott, 1965 cho thấy Giberellin có tác dụng nâng cao sự đậu
quả cho cây có múi một cách rõ rệt, tác dụng này đã được phát hiện trong cả
loại có nhiều hạt và loại không hạt. Đối với giống nhiều hạt khi phun GA 3 số
lượng hạt đều giảm, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào giống, với giống quýt Dancy
thì thành công nhưng giống Temple lại không có kết quả. Phun GA3 cho bưởi
Orlando tangelo với nồng độ 2,5 - 10 ppm trong thời gian nở hoa làm tăng sự
đậu quả, nhưng khi phun với nồng độ cao hơn sẽ là nguyên nhân tổn thương
nặng và làm giảm năng suất, tổn thương biểu hiện là lá của những mầm sinh
Theo Đường Hồng Dật (2003)[6], bón qua lá phát huy hiệu lực nhanh, tỉ
lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường đạt ở mức độ cao 90- 95%, trong khi
đó bón qua đất cây chỉ sử dụng được 40 - 45 %. Tổng diện tích bề mặt lá tiếp
15
xúc với phân bón thường cao hơn 8 - 10 lần diện tích tán cây che phủ, các chất
dinh dưỡng được vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc
30 cm/h do đó năng lực hấp thu dinh dưỡng qua lá cũng cao hơn gấp 8 - 10 lần
so với khả năng hấp thu từ rễ (Trần Đại Dũng, 2004)[8].
Theo Hoàng Ngọc Thuận, (2000)[30] cho biết phân bón lá dạng phức
hữu cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố đa, trung và vi
lượng với 20 axit amin cùng với một số chất điều hòa sinh trưởng. Loại phân này
đã được tiến hành thử nghiệm và đạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng. đặc
biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần đây Pomior đã thể hiện tác dụng
xúc tiến rõ rệt đến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng đậu
quả, tăng khối lượng và phẩm chất quả trên cây có múi ( Phùng Nguyệt Hồng,
2007)[13].
Trung tâm công nghệ tinh chế - Viện công nghệ xạ hiếm đã sản xuất
thành công phân vi lượng đất hiếm bón lá (DH1). DH1 có tác dụng bổ sung
dinh dưỡng kịp thời cho cây trồng đặc biệt là vào các giai đoạn cây bị khủng
hoảng dinh dưỡng. Tăng cường sức chống chịu của cây con với các điều kiện
bất thuận (hạn, rét…). Loại phân này dùng trên tất cả các loại cây trồng khác
nhau như rau xanh, cây ăn quả, dâu tằm, cây công nghiệp ( Phùng Nguyệt Hồng,
2007)[13].
Kết quả nghiên cứu cho cây ăn quả giữa Viện Ứng dụng Công nghệ (Bộ
KH & CN) và Viện Nghiên cứu Chiến lược Hungary (thông qua tiểu ban hợp
tác khoa học và công nghệ Việt Nam - Hungary), Trung tâm sinh học thực
nghiệm (Viện Ứng dụng Công nghệ) đã thực hiện dự án:“Nghiên cứu sản xuất