BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
NGUYỄN ANH TUẤN
Hà Nội - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG
TẾ CỦA HOA KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 83.10.106
Họ và tên Học viên: Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn: TS. Vũ Thành Toàn
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vũ
Thành Toàn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại công ty CPCN Bình
Minh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm
2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................
MỤC LỤC....................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................
TÓM TẮT LUẬN VĂN ..............................................................................................
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN KỸ
THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ...................................................... 7
1.1. Tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế............................7
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................ 7
1.1.2. Sự hình thành của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế....................8
1.1.3. Mục đích sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế...................10
3.2. Cơ hội và thách thức xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ...........................67
3.2.1. Cơ hội........................................................................................................... 67
3.2.2. Thách thức.................................................................................................... 72
3.3. Một số quan điểm xây dựng và đối phó với rào cản kỹ thuật trong thương
mại quốc tế của Mỹ đối với Việt Nam.................................................................. 79
3.4. Bài học kinh nghiệm trong việc ứng phó với hàng rào kỹ thuật trong
thương mại quốc tế của Mỹ.................................................................................. 79
3.4.1. Kinh nghiệm từ một số nước........................................................................ 79
3.4.2. Bài học cho Việt Nam................................................................................... 80
3.5. Một số giải pháp trong việc ứng phó với rào cản kỹ thuật trong thương
mại quốc tế của Mỹ đối với Việt Nam.................................................................. 82
3.5.1. Từ phía nhà nước......................................................................................... 82
3.5.2. Từ phía các Hiệp Hội................................................................................... 85
3.5.3. Từ phía doanh nghiệp.................................................................................. 87
KẾT LUẬN............................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 90
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
BTA
Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2002
CPB
Cục Hải quan và Bảo vệ biên giới Mỹ
Uỷ ban thương mại liên bang
GATS
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (General Agreement on
Trade in Sevice)
GCC
Chứng nhận hợp chuẩn tổng quát
Certificate)
HACCP
CCPs
(General Conformity
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (Hazard
Analysis and Critical Control Point)
Các điểm kiểm soát tới hạn
SAI
Tổ chức trách nhiệm lao động quốc tế
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn đã trình bày khái quát về các rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ, cũng như
xu thế của sự phát triển của rào cản kỹ thuật thương mại quốc tế.
Tác giả đã sơ lược về thực trạng của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
của Hoa Kỳ đối với Việt Nam. Hiện nay, bên cạnh các thành tựu đạt được trong mối
quan hệ này vẫn còn tồn tại các hạn chế như:
-
Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và thủ tục xác định sự phù hợp.
-
Các biện pháp đối phó với các rào cản thương mại do Hoa Kỳ dựng nên
còn nhiều bất cập, đặc biệt là đối với rào cản kỹ thuật về môi trường
(hàng rào xanh).
-
Trình độ lao động, quản lý, khả năng kiểm định, giám định sản phẩm.
Và để khắc phục những hạn chế trên tác giả đã đưa ra những giải pháp gợi ý
để đáp ứng yêu cầu về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đối
với Việt Nam như:
Đối với nhà nước: Tăng cường thông tin, phổ biến pháp luật, chính sách
thương mại của các nước; Nâng cao năng lực nhận thức của các doanh nghiệp về
các rào cản kỹ thuật; Nhà nước cần tổ chức thường xuyên hoạt động xúc tiến
thương mại, nâng cao hiệu quả của hệ thống đại diện thương mại; Tăng cường đàm
phán cấp Nhà nước, vận động hành lang và quan hệ công chúng; ...
Trong những năm vừa qua, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường
Hoa Kỳ có xu hướng tăng. Tuy nhiên, thị trường Hoa Kỳ là thị trường khó tính, rất
khắt khe về chất lượng hàng hoá. Để bảo vệ sản xuất trong nước và người tiêu dùng,
Hoa Kỳ đã đặt ra hệ thống rào cản kỹ thuật đối với hàng nhập khẩu. Vì vậy, Việt
Nam muốn xuất khẩu thành công vào thị trường Hoa Kỳ thì cần phải có những biện
pháp hữu hiệu vượt qua những rào cản kỹ thuật của thị trường này.
Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề rào
cản kỹ thuật trong thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Các nghiên cứu này chỉ
2
mới tập trong vào các mặt hàng chủ lực của Việt Nam mà thiếu những nghiên cứu
tổng quan cho tất cả các mặt hàng.
Chính vì lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Thực trạng áp dụng các rào cản kỹ
thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”
với mục đích làm rõ về các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ
từ đó đánh giá các rào cản kỹ thuật mà Việt Nam đang gặp phải khi nhập khẩu vào
Hoa Kỳ và đưa ra một số giải pháp giúp Việt Nam vượt qua các rào cản kỹ thuật này
trong quá trình hội nhập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ các khái niệm và lý thuyết liên quan đến rào cản kỹ thuật trong thương
mại, sau đó nêu thực trạng về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa
Kỳ đối với Việt Nam; cuối cùng là rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra gợi ý giải
pháp giúp Việt Nam vượt qua các rào cản kỹ thuật này trong quá trình hội nhập.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Hoa Kỳ và Việt Nam
trợ là một nghiên cứu tham khảo, đóng góp vào cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu
khác có liên quan.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đánh giá những thực trạng đang tồn tại về rào cản
kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, phân tích các
điểm đạt được và hạn chế để từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về rào cản kỹ
thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, đưa ra các gợi ý để
giúp doanh nghiệp Việt Nam vượt rào hiệu quả.
6. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về “Thực trạng áp dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại
quốc tế của Hoa Kỳ và Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” là đề tài không mới đã
có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này. Dưới đây là một số nghiên
cứu tiêu biểu:
4
Nguyễn Thị Thùy (2010) “Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với đồ gỗ xuất khẩu
Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ. Luận văn đã khái quát các cơ sở lý thuyết cần thiết vể
rào cản kỹ thuật của Mỹ dành cho mặt hàng đồ gỗ nhập khẩu, từ lý thuyết tác giả đã
phân tích thực trạng của các vấn đề về rào cản kỹ thuật của Mỹ dành cho mặt hàng
đồ gỗ, cụ thể là các tiêu chuẩn kỹ thuật về: Quy định về sản phẩm tiêu dùng an toàn
CPSC, Quy tắc xuất xứ, Chứng nhận vệ sinh dịch tễ, Quy tắc dán nhãn, Chứng chỉ
rừng – FSC. Luận văn đã chứng minh về vấn đề rào cản kỹ thuật của Mỹ dành cho
mặt hàng đồ gỗ nhập khẩu là vấn đề quan trọng để gia tăng hiệu quả xuất khẩu sang
thị trường này của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả vượt
rào của Việt Nam về mặt hàng đồ gỗ chưa cao, cần tiếp tục khắc phục và học hỏi
thêm nữa.
Cao Quý Long (2012), “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang
thị trường Mỹ trong bối cảnh mới”, Luận văn thạc sĩ. Mục đích nghiên cứu của luận
Trần Thị Minh Trang (2015), “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ
đối với nông sản Việt Nam và giải pháp vượt qua”, Luận văn thạc sĩ. Luận văn tập
trung vể hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ cho ngành nông sản Việt Nam.
Tác giả tiếp cận vấn đề với bốn hình thức hàng rào kỹ thuật: Quy định về tiêu chuẩn
chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mác, bao bì đóng gói và tiêu chuẩn về
môi trường. Từ cơ sở lý thuyết này tác giả Trần Thị Minh Trang đã tiến hành phân
tích thực trạng về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ đối với nông sản Việt
Nam, để từ đó đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp vượt rào hiệu quả.
Mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan nhưng đề tài: “Thực
trạng áp dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam”. Với yêu cầu là nghiên cứu rào cản kỹ thuật trong
thương mại quốc tế của Hoa Kỳ có phạm vi nghiên cứu mới nên đề tài vẫn có tính
thực tiễn cao.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần phụ lục, mở đầu, kết luận và các danh mục tham khảo, luận văn
bao gồm 3 chương:
6
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rào cản kỹ thuật trong thương mại
quốc tế.
Chương 2: Thực trạng về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa
Kỳ đối với Việt Nam.
Chương 3: Bài học kinh nghiệm và giải pháp cho việc xây dựng hàng rào kỹ
thuật trong thương mại và ứng phó với hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa
Kỳ đối với Việt Nam.
7
8
đóng vai trò như các rào cản thương mại, đặc biệt khi nó được quy định khác nhau
giữa các nước.
Nguyễn Thị Thùy (2010) định nghĩa “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại thực
chất là những biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ người
tiêu dùng và là công cụ trực tiếp bảo hộ sản xuất trong nước. Đây cũng là rào cản
hợp lý hạn chế nhập khẩu những hàng hóa không đạt tiêu chuẩn ảnh hưởng xấu tới
môi trường, sức khỏe con người, động thực vật…”
Tóm lại, rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế là một loại hàng rào phi
thuế quan, được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn
hàng xuất khẩu. Hàng rào này liên quan tới việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như
tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa phải an toàn, vệ sinh, bảo vệ môi trường… chúng là
các rào cản hợp lý và hợp pháp cần được duy trì. Rào cản kỹ thuật trong thương mại
quốc tế rất đa dạng và phức tạp, được bảo hộ bởi luật pháp quốc tế cũng như luật
pháp của từng quốc gia, tại các quốc gia khác nhau thì các quy định này được sử
dụng khác nhau.
Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế là những biện pháp kỹ thuật cần
thiết để bảo vệ người tiêu dùng trong nước, lợi ích quốc gia, bảo hộ sản xuất trong
nước song có thể gây trở ngại cho thương mại quốc tế do việc đưa ra những quy
định quá mức cần thiết hoặc không phù hợp.
1.1.2. Sự hình thành của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Trong nhiều năm gần đây, ngày càng có nhiều quốc gia áp dụng các quy định,
tiêu chuẩn kỹ thuật trong hoạt động thương mại quốc tế. Điều đó có tác dụng to lớn
trong bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng về sự an toàn trong sử dụng, tiêu thụ sản
phẩm thông qua chất lượng tiêu dùng được đảm bảo. Xuất phát từ nhu cầu to lớn
này các quốc gia đã và đang tăng cường xây dựng, thực hiện các chính sách về tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thương mại quốc tế.
tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài khác nhau đối với thương
mại quốc tế, nhưng rõ ràng là các nhà sản xuất và xuất khẩu đã phải dành một khoản
chi phí đáng kể cho vấn đề này.
Các điều khoản cơ bản của Hiệp định này có thể được chia thành bốn nghĩa vụ
đôi khi tương tác với nhau. Các nhóm nghĩa vụ này bao gồm:
-
Đối xử với hàng hoá xuất khẩu của một nước không kém ưu đãi hơn
so với cơ chế đối xử đối với hàng hoá sản xuất trong nước (đối xử quốc gia)
hoặc đối với hàng xuất khẩu của một nước khác (đối xử tối huệ quốc);
10
-
Khuyến khích các thành viên dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế đó hài hoà;
-
Minh bạch trong quá trình xây dựng, áp dụng và thực hiện các tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
-
Các yêu cầu về thủ tục liên quan tới việc thông báo cho WTO các vấn
đề có liên quan tới TBT.
-
-
Các yêu cầu về đóng gói đối với thực phẩm tươi sống
-
Đóng gói và ghi nhãn đối với chất độc và hóa chất nguy hiểm
Tóm lại, có thể hiểu sự hình thành của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc
tế là xuất phát từ chính nhu cầu hội nhập và giao lưu quốc tế, và xuất phát từ tính tất
yếu của quá trình toàn cầu hóa, quá trình phát triển song phương giữa các quốc gia
với nhau.
1.1.3. Mục đích sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Đối xử công bằng đối với sản phẩm trong nước và quốc tế:
Trong những năm gần đây, nhiều tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được các
nước chấp nhận đã tăng lên đáng kể. Chính sách tăng cường quản lý có thể được
xem như là kết quả của mức sống cao hơn trên toàn cầu đã thúc đẩy nhu cầu của
người tiêu dùng mong muốn có những sản phẩm chất lượng cao và an toàn, và việc
gia tăng về ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất đã thúc đẩy các xã hội hiện đại
tăng cuờng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
11
Đôi khi các nước muốn bảo vệ nền sản xuất trong nước song lại yêu cầu các
nước khác phải tự do thương mại cho hàng xuất khẩu của mình. Hiệp định TBT
hướng tới việc ngăn chặn những hoạt động dạng này trên cơ sở các quy tắc sau.
Các quy tắc cơ bản:
-
phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật không được xây dựng, chấp
nhận hay áp dụng với ý định hoặc với tác động tạo ra những cản trở
không cần thiết đối với thương mại quốc tế.
Không được tạo ra các cản trở không cần thiết cho thương mại
Nhiều quốc gia vì muốn bảo vệ lợi ích của mình sẽ có xu hướng đưa ra quá
nhiều quy định ràng buộc về hàng hóa nhập khẩu, điều này sẽ gây ra trở ngại cho
các nước xuất khẩu và ảnh hưởng đến tình hình thương mại giữa hai nước, chính vì
thế việc cho ra đời các quy định về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế sẽ
giúp cho các quốc gia vừa bảo vệ lợi ích của mình, vừa đưa ra các tiêu chuẩn trong
phạm vi quy định nên sẽ hạn chế những cản trở không cần thiết cho thương mại.
Ngoài ra, trong phạm vi Hiệp định TBT thì mục đích sử dụng các rào cản kỹ
thuật trong thương mại quốc tế còn góp phần:
12
-
Bảo vệ an toàn hoặc sức khoẻ con người
-
Bảo vệ đời sống hoặc sức khoẻ động vật, thực vật
-
Bảo vệ môi trường
-
sâu, hàm lượng dinh dưỡng và tạp chất. Các quy định này có thể cho phép một quốc
gia sử dụng các rào cản nhằm đảm bảo hàng hoá an toàn.
13
Thứ ba, các biện pháp thương mại: các biện pháp được thực hiện nhằm ngăn
chặn gian lận thương mại bao gồm các chứng từ vận chuyển và tài chính, các tiêu
chuẩn nhận dạng và các tiêu chuẩn đo lường.
1.1.5. Tác động của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Đối với nước nhập khẩu.
Rào cản kỹ thuật có thể bị sử dụng biến tướng như một công cụ bảo hộ của
chính phủ nước nhập khẩu dùng để hạn chế sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài
khi thâm nhập vào thị trường nước mình.
Tác động tích cực:
Thứ nhất, việc áp dụng các rào cản kỹ thuật đã làm nâng cao chất lượng của
hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này, qua đó quyền lợi người tiêu dùng được
nâng cao.
Thứ hai, viêcc̣ áp dụng các rào cản kỹ thuật giúp bảo vệ môi trường.
Thứ ba, bảo hộ nền sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu hàng hóa nước ngoài.
Tác động tiêu cực:
Thứ nhất, không tạo ra động lực phát triển nền sản xuất trong nước.
Thứ hai, giảm lợi ích người tiêu dùng và nền sản xuất của các ngành khác
trong nền kinh tế.
Tóm lại, sự trỗi dậy của các hàng rào kỹ thuật vô hình trong thương mại đã tạo ra
một môi trường thương mại không tích cực, thông thoáng. Trong khi một số các rào cản
kỹ thuật trong thương mại có cơ sở khoa học thì rất nhiều hàng rào khác lại không có
cơ sở và chúng được sử dụng ngày càng nhiểu để hạn chế tự do thương mại. Từ giữa
những năm 1990, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã đánh giá rằng các sản phẩm nông nghiệp
tin chung nên nhà xuất khẩu dễ dàng tiếp cận và thực thi. Khi có vướng mắc phát
sinh về hàng hóa cả hai bên chỉ cần đối chiếu với các quy định, văn bản có sẵn về
chuẩn hàng hóa việc đàm phán sẽ trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, rào cản kỹ thuật cũng tạo cho nhà
xuất khẩu không ít những khó khăn. Với tư cách là công cụ bảo hộ trực tiếp được
thừa nhận, rào cản kỹ thuật gây sự cản trở hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, quan
hệ thương mại giữa các bên. Để phù hợp với các tiêu chuẩn này vừa khó khăn vừa
tốn kém. Ngoài các tiêu chuẩn quy định do các tổ chức quốc tế đưa ra, các rào cản
này còn do các nước tự đặt. Có khi các tiêu chuẩn này cùng được đặt ra nhưng lại
không thống nhất gây sự không đồng bộ trong các rào cản thậm chí sự không đồng
15
bộ giữa các vùng các miền trong cùng một quốc gia. Sự phức tạp cản trở thương
mại giữa hai bên nếu bên xuất khẩu không hiểu rõ luật.
Ngoài ra do sự chênh lệch về trình độ giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu,
các nước nhập khẩu có nền kinh tế phát triển thường đưa ra các yêu cầu quá cao so
với trình độ đáp ứng của nước xuất khẩu là các nước đàng phát triển. Các rào cản
này thực sự đã trở thành những thách thức lớn đối với các nước có trình độ thấp
hơn. Sự hạn chế về năng, kinh nghiệm cũng như trình độ khoa học công nghệ…của
các nước xuất khẩu sẽ khiến họ khó có thể vượt qua các rào cản này.
1.2. Xu thế phát triển của rào cản kỹ thuật thương mại
Hiện nay, các chuyên gia kinh tế cho rằng có 10 xu hướng rào cản kỹ thuật
như sau:
Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ và đầu tư
Phạm vi của TBT có khuynh hướng ngày càng mở rộng hơn, bắt đầu từ lĩnh vực sản
xuất và dần mở rộng sang thương mại. Hiện tại, TBT đã mở rộng từ thương
mại hàng hóa đến các lĩnh vực khác như: dịch vụ tài chính, thông tin, đầu tư và sở