luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại việt nam theo xu thế cách mạng 4 0 - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
THEO XU THẾ CÁCH MẠNG 4.0

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

NGUYỄN XUÂN LONG

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
THEO XU THẾ CÁCH MẠNG 4.0

Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201

Họ và tên học viên: Nguyễn Xuân Long
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hiền

nghệ tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng...................................37
1.4.1. Singapore............................................................................................ 37
1.4.2. Ấn Độ.................................................................................................. 41
1.4.3. Hàn Quốc............................................................................................ 44
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH
TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM TRONG XU THẾ
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0..................................................................... 46


2.1. Kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam trong xu thế cách mạng công
nghiệp 4.0............................................................................................................ 46
2.1.1. Cơ hội của Kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam trong xu thế cách
mạng công nghiệp 4.0................................................................................... 46
2.1.2. Rủi ro, thách thức............................................................................... 49
2.2. Các nhân tố tác động đến ứng dụng công nghệ tài chính trong kinh
doanh ngân hàng tại Việt Nam.......................................................................... 52
2.2.1. Khuôn khổ pháp lý.............................................................................. 53
2.2.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ....................................................... 57
2.2.3. Nguồn nhân lực.................................................................................. 60
2.2.4. Tiếp cận vốn........................................................................................ 61
2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ tài chính trong kinh doanh ngân hàng
tại Việt Nam........................................................................................................ 62
2.3.1. Điện toán đám mây............................................................................. 62
2.3.2. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo.......................................................... 63
2.3.3. Công nghệ dữ liệu lớn và Internet vạn vật.......................................... 68
2.3.4. Công nghệ chuỗi khối......................................................................... 69
2.3.5. Giao diện ứng dụng API mở............................................................... 69
2.4. Đánh giá thực trang ứng dụng công nghệ tài chính trong kinh doanh
ngân hàng tại Việt Nam..................................................................................... 70
2.4.1. Đánh giá chung về thực trạng và xu hướng đầu tư ứng dụng công nghệ

nghệ ngân hàng tạo nền tảng cho phát triển ngân hàng số..........................85
3.3.2. Đầu tư mạnh mẽ hệ thống CNTT tiên tiến gắn chặt với chiến lược kinh
doanh của NHTM......................................................................................... 86
3.3.3. Giải pháp về nguồn nhân sự chuyên môn cao để ứng dụng, triển khai
và vận hành CNTT........................................................................................ 88
3.4. Khuyến nghị với các Cơ quan quản lý Nhà nước:.................................... 88
3.4.1. Xây dựng khuôn khổ pháp lý để tiếp cận và ứng dụng thành công các
thành tựu của CMCN 4.0 trong phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một
cách an toàn, hiệu quả.................................................................................. 88
3.4.2. Công tác thanh tra, giám sát đảm bảo an toàn hoạt động của các
TCTD và hệ thống các TCTD trước thực tế tiếp cận, ứng dụng các thành tựu
CMCN 4.0 trong phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng...........................90
3.4.3. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ hỗ trợ phát triển sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng.............................................................................. 92
3.4.4. Đào tạo nguồn nhân lực..................................................................... 93
3.4.5. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo...................................................................... 94
KẾT LUẬN............................................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................100


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn : “Ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam trong xu thế cách mạng 4.0“ là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn tốt nghiệp là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu
đã được công bố./.

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm
2019
Tác giả

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

AML

Chống rửa tiền

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

API

Giao diện lập trình ứng dụng

DTL

Công nghệ sổ cái phân tán

Cho vay P2P

Cho vay ngang hàng

REGTECH


Số trang

Bảng 1.1

Lịch sử hình thành Fintech

8

Bảng 1.2

Một số sản phẩm, dịch vụ chính do Fintech cung
ứng

9

Bảng 1.3

Lượng giao dịch toàn cầu của các giao dịch kỹ
thuật số

12

Bảng 1.4

Các vấn đề trọng tâm trong khuôn khổ phát triển
một hệ sinh thái Fintech

16



Biểu đồ 2.4

Đánh giá về thực trạng của hệ thống cơ sở hạ
tầng CNTT ngành ngân hàng và thực trạng của

72

hệ thống ứng dụng CNTT ngành ngân hàng
Biểu đồ 2.5

Quan điểm của các ngân hàng về nền tảng công
nghệ sẽ được ứng dụng rộng rãi trong tương lai

73

hoạt động ngân hàng
Biểu đồ 2.6

Tác động của nền tảng công nghệ đến kinh
doanh ngân hàng

74


iv

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Cách mạng công nghiệp 4.0 là một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, vì
vậy, hiện nay chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về CMCN 4.0, những đặc điểm và
đánh giá tác động của nó đến các lĩnh vực kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói

năng kết nối toàn ngành, hạ tầng thanh toán chưa phát triển đồng đều và hoàn thiện,
hạn chế về nguồn nhân lực và nguồn lực tài chinh.
Từ việc đánh giá thực trạng, luận văn có đưa ra một số định hướng với các
TCTD và những khuyến nghị thay đổi chính sách từ cơ quan quản lý cũng như
những giải pháp liên quan đến đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo an
toàn an ninh bảo mật, các chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
đại.


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Theo GS. Klaus Schwab, chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới, khái niệm công
nghiệp 4.0 (Industry 4.0) hay là Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) là
một thuật ngữ bao trùm, chỉ một loạt các công nghệ tự động hóa hiện đại, xu hướng
trao đổi dữ liệu, công nghiệp chế tạo và sản xuất thông minh.
CMCN 4.0 được xây dựng dựa trên cuộc cách mạng số, đặc trưng bởi mạng
Internet ngày càng phổ biến, kết nối Internet vạn vật (Internet of things IoT) và Trí
tuệ nhân tạo (Articificial Intelligence – AI), bởi các cảm biến nhỏ, mạnh hơn với giá
thành rẻ hơn, bởi điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn… giúp tự động hóa hơn
nữa quá trình sản xuất. CMCN 4.0 có đặc điểm là thông minh hóa sản xuất, mang
tính tích hợp cao, linh hoạt và có tác động mạnh mẽ tới mọi ngành nghề, mọi quốc
gia. Điều khiến CMCN 4.0 trở nên khác biệt với các cuộc cách mạng trước đó chính
là sự dung hợp của các công nghệ và sự tương tác của chúng trên các lĩnh vực vật
lý, số hóa và sinh học.
Trong cuộc cách mạng này, các công nghệ mới nổi và sự đổi mới sáng tạo trên
diện rộng được lan toả nhanh và mạnh mẽ hơn so với những cuộc cách mạng trước,
làm thay đổi căn bản, toàn diện cách thức chúng ta sản xuất, sinh sống, làm việc và
tương tác lẫn nhau. Hiển nhiên, Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đây là một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy, hiện nay chưa có
nghiên cứu chuyên sâu nào về CMCN 4.0, những đặc điểm và đánh giá tác động
của nó đến các lĩnh vực của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.
Thông tin về cuộc CMCN 4.0 hiện nay mới chỉ dừng lại trong nội dung báo cáo của
một số cơ quan Bộ, Ngành, ví dụ như: “Báo cáo đánh giá tác động của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư và một số định hướng hoạt động của ngành Ngân hàng
Việt Nam” của NHNN năm 2016 trong Kỷ yếu hội thảo OECD. Báo cáo đã nêu ra
những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với ngành tài chính
ngân hàng, những thuận lợi và khó khăn cuộc cách mạng này mang lại đối với
ngành tài chính ngân hàng và xu hướng phát triển ngành Ngân hàng trong thời gian
sắp tới, tuy nhiên trong báo cáo vẫn còn những hạn chế như chưa cập nhật đầy đủ
thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các ngân hàng đặc biết là các ứng dụng


3

công nghệ mới mà các ngân hàng thương mại đang đưa vào sử dụng.
Bên cạnh đó, trong một số bài báo đăng tải trên các phương tiện truyền thông,
ví dụ như: “Ngành Ngân hàng trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư” đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 15/2016 hay một số báo cáo khảo sát, đánh
giá của tổ chức như Viện chiến lược Ngân hàng, các bác cáo đã nêu ra được hiện
trạng ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng thương mại, các ngân hàng
thương mai cần chuẩn bị như thế nào để có thể thích ứng trong xu thế cách mạng
4.0. Những báo cáo này mới nêu ra được thực trạng ứng dụng công nghệ tài chính
tại các ngân hàng thương mại tuy nhiên chưa nêu được ra những ý kiến đề xuất để
ngân hàng nhà nước có thêm cơ sở để ban hành khuôn khổ pháp lý phù hợp nhằm
tạo điều kiện thích hợp để các ngân hàng và công ty Fintech phát triển các dịch vụ
ứng dụng vào trong hoạt động kinh doanh
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

dụng công nghệ vẫn còn gặp nhiều khó khăn nên số lượng đề tài nghiên cứu trong
lĩnh vực này còn hạn chế. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn này nhằm đi
sâu vào nghiên cứu để làm rõ những hạn chế các ngân hàng gặp phải khi ứng dụng
công nghệ tài chính vào hoạt động kinh doanh ngân hàng từ đó nhằm đề xuất những
giải pháp nhằm tăng cường tính ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
3. Mục tiêu nghiên cứu:


Nghiên cứu cơ sở lý luận về công nghệ tài chính và ứng dụng công nghệ

tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng


Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt động kinh

doanh ngân hàng tại Việt Nam


Giải pháp nhằm tăng cường tính ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt

động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có ứng dụng công nghệ tài chính
trong hoạt động kinh doanh, Ngân hàng nhà nước và các công ty Fintech.


5

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

CNTT hàng năm của các ngân hàng thương mại, so sánh việc đối chiếu các chỉ tiêu
đã được lượng hóa cũng như so sánh các chỉ tiêu kỳ này so với kỳ trước để thấy
được sự thay đổi của các chỉ tiêu nhằm đánh giá và đưa ra biện pháp khắc phục
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ tài chính vào hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng tại Việt Nam từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường
tính ứng dụng công nghệ tài chính vào hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng này.


6

7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ tài chính và việc ứng dụng công nghệ tài
trong trong hoạt động kinh doanh ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
4.0
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ tài chính trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ tài chính trong
kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam


7

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH (FINTECH)
VÀ VIỆC ỨNG DỤNG FINTECH TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
1.1. Tổng quan về công nghệ tài chính
1.1.1. Định nghĩa về công nghệ tài chính và quá trình phát triển
FinTech là viết tắt của cụm từ financial technology (công nghệ tài chính), được

tính

1966

 Mạng lưới viễn thông toàn cầu cung cấp thông tin liên lạc cho hoạt
động ngân hàng đi vào hoạt động

1967

 Ngân hàng Barclays ra mắt máy ATM đầu tiên trên thế giới với tên
gọi là “Thu ngân tự động” cho phép khách hàng rút tiền bất ký thời điểm
nào trong ngày

1970

 Trung tâm bù trừ thanh toán liên ngân hàng được thiết lập để truyền
lệnh và thanh toán với đồng đô la Mỹ cho một số ngân hàng lớn trên thế
giới

1971

 Nasdaq – sàn giao dịch chứng khoán Mỹ được thành lập, sàn giao
dịch chứng khoán điện tử đầu tiên được thiết lập

1973

 Hệ thống SWIFT ra đời giúp giải quyết vấn đề cho các giao dịch
xuyên biên giới

1982


2011

 Ví điện tử của Google ra mắt, cho phép khách hàng sử dụng điện
thoại thông minh thực hiện thanh toán bằng công nghệ mạng tương tác
gần

2015

 Các ứng dụng công nghệ trong tài chính ra đời giúp thay thế các
hoạt động tài chính truyền thống
Nguồn: Georgetown Journal of International Law (2015)


9

Fintech là sự giao thoa giữa tài chính và công nghệ, sự phát triển mạnh mẽ của
các công nghệ trong lĩnh vực tài chính như dữ liệu lớn, Blockchain, tư vấn tự động,
cho vay ngang hàng… cho thấy Fintech đóng một vai trò quan trọng tới không chỉ
hệ thống tài chính mà còn có ảnh hưởng lớn tới toàn bộ xã hội. Hiện tại, Fintech đã
mở rộng bao gồm bất kỳ sự đổi mới công nghệ trong lĩnh vực tài chính, gồm cả
những đổi mới về giáo dục và đào tạo về tài chính, ngân hàng bán lẻ, đầu tư, các
loại tiền tệ như Bitcoin, sổ cái điện tử, ví điện tử, robot tư vấn, công nghệ dữ liệu
lớn, các phần mềm quản lý tài chính…
Theo báo cáo năm 2016 về hoạt động của Fintech trên toàn cầu của SparkLabs
Global Ventures, các công ty Fintech trên thế giới hiện đang cung cấp các dịch vụ
trong nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghệ ngân hàng, thanh toán, tài chính
doanh nghiệp, tài chính cá nhân, các loại tiền kỹ thuật số, các dịch vụ thay thế dịch
vụ lõi của hệ thống tài chính - ngân hàng (alternative cores)… với các sản
phẩm/dịch vụ công nghệ đa dạng như ví điện tử, công nghệ sổ cái phân tán (DLT)



10

4 Tài chính doanh
nghiệp

- Cho vay hàng ngang giữa doanh nghiệp (P2P
Business Lending)
- Cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp
- Gọi vốn (crowfunding)

5 Tài chính cá nhân

- Cho vay tiêu dùng hàng ngang (P2P Consumer
Lending)
- Dịch vụ tư vấn tài chính tự động (Robo
Advisors)
- Quản lý tài chính cá nhân (Personal Finance
Management)
- Cho vay trả góp
- Xếp hạng tín dụng

6 Các dịch vụ thay thế
dịch vụ lõi

- Bảo hiểm sức khỏe/ô tô/tài sản thay thế
- Ngân hàng kỹ thuật số

Nguồn: Fintech Industry Overview, SparkLabs Global Venture (2016)


Nguồn: Medium.com (2017)
Theo báo cáo của SparkLabs, hiện nay, thanh toán vẫn đang là một trong
những lĩnh vực được các công ty Fintech đặc biệt chú trọng do việc ứng dụng công
nghệ trong lĩnh vực này mang lại rất nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Trong năm
2015, lượng giao dịch thanh toán kỹ thuật số chiếm tỷ trọng rất lớn (93,6%) so với
các lĩnh vực khác như tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân. Tuy nhiên, báo
cáo cũng dự báo rằng trong những năm tới, các giao dịch Fintech trong mảng thanh
toán sẽ có chiều hướng giảm đi, nhường chỗ cho các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực tài


12

chính cá nhân và tài chính doanh nghiệp như cho vay doanh nghiệp, cho vay cá
nhân, đầu tư tự động... (xem Bảng 1.3).
Bảng 1.3–Lượng giao dịch toàn cầu của các giao dịch kỹ thuật số
2015
Thanh toán trực tuyến
Thanh toán quỹ
thuật số
Thanh toán mPOS

93,6%

2020
65,3%

1,0%

13,2%


2,7%

8,3%

Nền tảng cho vay cá nhân

0,5%

3,0%

Tài chính
cá nhân

Nguồn: Statista (2015)
1.1.2. Vai trò của công nghệ tài chính
Sự phát triển, tiến bộ của công nghệ từ cuộc CMCN 4.0 đã và đang đóng vai
trò tích cực trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng. Nhờ sự hỗ
trợ của công nghệ, cách thức tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên đơn giản hơn
với chi phí thấp hơn; dòng vốn dịch chuyển giữa các khu vực địa lý từ phạm vi
trong một quốc gia tới giữa các quốc gia, giữa các châu lục dễ dàng hơn. Đối với
hoạt động thanh toán, các giải pháp sáng tạo đang thay đổi nhanh chóng giữa người
tiêu dùng tham gia vào các giao dịch tài chính, giúp giao dịch giữa các cá nhân (đôi
khi là giữa các nền kinh tế) trở nên dễ dàng hơn, nhanh hơn và rẻ hơn so với trước
đây. Xuất hiện thêm những hình thức cho vay và huy động vốn mới như cho vay
ngang hàng (P2P lending), gọi vốn cộng đồng (crowdfunding). Các hoạt động tài
chính ngân hàng khác như đầu tư, tư vấn cũng được tự động hóa và ứng dụng phân
tích dữ liệu lớn để phân tích hành vi khách hàng, đưa ra quyết định nhanh và hiệu
quả.


chính trước những cú sốc về tài chính do khả năng duy trì việc cung ứng dịch vụ ra
thị trường khi một tổ chức tài chính bất kỳ phá sản, ngừng hoạt động.
Sử dụng các kênh phân phối, tiếp cận người dùng trên nền tảng số, các điểm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status