VIỆN gHÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Đặng Thị Thúy Duyên
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA
NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Đặng Thị Thúy Duyên
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA
NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG
Ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 9.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Nam Định, Thái Bình, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và những người có liên
quan đã cung cấp tài liệu thông tin và hỗ trợ thu thập số liệu để tôi hoàn thành luận
án này.
Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Nghiên cứu sinh
Đặng Thị Thúy Duyên
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.......................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án .......................................................3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án...................................3
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ...........................................................3
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................................6
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án ..................................................................9
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án .................................................................9
7. Kết cấu của luận án ...............................................................................................10
2.3.5 Sự hài lòng và nhu cầu của khách du lịch ....................................................43
2.3.6 Quảng bá và xúc tiến phát triển du lịch ........................................................44
2.3.7 Các nhân tố khác ...........................................................................................45
2.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trong nước và quốc tế ....48
2.4.1 Vùng duyên hải Nam trung bộ - Việt Nam ..................................................49
2.4.2 Khu Bảo tồn Annapurna- Nepal ...................................................................52
2.4.3 Thenmala- Ấn Độ .........................................................................................52
2.4.4. Koronayitu- NewZeland ..............................................................................53
Tiểu kết chương 2......................................................................................................56
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .................................57
3.1 Tổng quan và tiềm năng du lịch các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng ........57
3.1.1 Tổng quan về các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng ...............................57
3.1.2 Tiềm năng du lịch của các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng .................60
3.2 Thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo
hướng bền vững.........................................................................................................63
3.2.1 Dưới góc độ kinh tế ......................................................................................63
3.2.2 Dưới góc độ xã hội - văn hóa .......................................................................72
3.2.3 Dưới góc độ môi trường ...............................................................................79
3.3 Thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở
các tỉnh phía nam ĐBSH ...........................................................................................86
3.3.1 Môi trường thể chế và chính sách .................................................................86
3.3.2 Các dịch vụ hỗ trợ có liên quan ....................................................................90
3.3.3 Nguồn nhân lực ...........................................................................................103
3.3.4 Liên kết và hợp tác du lịch của các tỉnh .....................................................105
3.3.5 Nhu cầu của khách du lịch ..........................................................................106
3.3.6 Quảng bá và xúc tiến du lịch ......................................................................107
3.3.7 Các nhân tố khác .........................................................................................109
3.3.8 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển du lịch theo
hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH .......................................................111
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ..........................................157
PHỤ LỤC ................................................................................................................158
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACAP: khu bảo tồn Arinapurna - Nepal
ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CTNS: Chương trình nghị sự
ĐBSH & DHĐB: Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng
DTSQ: Dự trữ sinh quyển
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm trên địa bàn (tỉnh)
GTTB: Giá trị trung bình
IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources): Tổ
chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KT-XH: Kinh tế xã hội
LDCs: các nước đang phát triển
MICE (Meeting Incentive Conference Event là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội
thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện)
SIDS (International Year of Small Island Developing States): Các quốc đảo nhỏ đang
phát triển
PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PTBV: Phát triển bền vững
PTDLBV: Phát triển du lịch bền vững
RAMSAR (The Convention on Wetlands of International Importance, especially as
Waterfowl Habitat): Công ước về các vùng đất ngập nước
UBND: Ủy ban nhân dân
UNCED (United Nations Conference on Environment and Development): Ủy bản Liên
hợp quốc về môi trường và phát triển
Bảng 3. 12 Số lượng làng nghề, lễ hội trên địa bàn các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2017 76
Bảng 3. 13: Bảng mức độ ô nhiễm không khí tại thành phố ............................................. 83
“Bảng 3. 14 Bảng đánh giá mức độ phát triển du lịch theo hướng bền vững ................... 84
Bảng 3. 15 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển du lịch ........ 87
Bảng 3. 16 Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách phát triển du lịch .......................... 87
Bảng 3. 17 Bảng xếp hạng PCI năm 2017 các tỉnh nam ĐBSH ....................................... 89
Bảng 3. 18 Tình hình kinh tế và thu ngân sách các tỉnh nam ĐBSH ................................ 89
Bảng 3. 19 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng ở nam ĐBSH ....... 94
Bảng 3. 20 Số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn
2005-2018 .......................................................................................................................... 95
Bảng 3. 21 Phân loại khách sạn tiêu chuẩn sao ở các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2018 .... 96
Bảng 3. 22 Doanh nghiệp lữ hành các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005 - 2018 ........ 98
Bảng 3. 23 Thống kê dịch vụ hỗ trợ du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH 2005 - 2018 ........ 99
Bảng 3. 24 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về chất lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch tại
các tỉnh phía nam ĐBSH ................................................................................................. 100
Bảng 3. 25 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về hoạt động bán hàng lưu niệm tại các tỉnh phía
nam ĐBSH ....................................................................................................................... 100
Bảng 3. 26 Tỷ lệ ý kiến trả lời của các hộ điều tra về tác động của du lịch đến đời sống
......................................................................................................................................... 102
i
Bảng 3. 27 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá dịch vụ phụ trợ tại các tỉnh phía nam ĐBSH . 103
Bảng 3. 28 Tình hình lao động tham gia du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005
- 2017 ............................................................................................................................... 104
Bảng 3. 29 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về sự phục vụ của lao động du lịch ................ 105
Bảng 3. 30 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động đến phát triển
du lịch theo hướng bền vững ........................................................................................... 111
Bảng 3. 31 Kết quả mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển du lịch
theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH ........................................................... 113
tiến du lịch ở nam ĐBSH ................................................................................................ 109
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động du lịch ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội
và phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch giúp con người vừa được nghỉ
ngơi, giảm áp lực trong cuộc sống và khám phá thêm những bí ẩn của tự nhiên. Các
lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch ngày càng có giá trị lớn khi du khách tiêu dùng các
sản phẩm của du lịch. Bên cạnh việc tiêu dùng hàng hóa thông thường tại điểm du
lịch, khách du lịch còn tiêu dùng các dịch vụ như: tìm tòi, khám phá, vãn cảnh, nghỉ
ngơi, giải trí, chữa bệnh… để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
Vai trò của du lịch ngày càng rõ nét trong tăng trưởng kinh tế của các quốc gia,
trong đó có Việt Nam. Năm 2018, Việt Nam đã đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế và
80 triệu lượt khách du lịch nội địa (Tổng cục Du lịch, 2019) tổng thu từ du lịch đạt
trên 620.000 tỷ đồng, và đóng góp khoảng 5,9% vào GDP của Việt Nam. Bên cạnh
đó sự phát triển của du lịch đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
khác của quốc gia. Với đóng góp tích cực mà phát triển du lịch đem lại, du lịch thực
sự là ngành kinh tế đầy tiềm năng giúp nền kinh tế nước ta khởi sắc và vươn ra cùng
thế giới.
Cùng chung với tốc độ phát triển kinh tế cả nước, đồng bằng sông Hồng
(ĐBSH) là một trong những vùng có tốc độ phát triển ấn tượng, trong đó không thể
không kể đến đóng góp của du lịch, tạo thu nhập, việc làm thường xuyên cho lao
động, tăng ngân sách địa phương, cải thiện chất lượng cuộc sống. Hà Nội, Ninh Bình,
Quảng Ninh là ba tỉnh trung tâm tạo thế kiềng 3 chân cho du lịch của ĐBSH và
Duyên hải Đông Bắc nói riêng và Bắc Bộ nói chung. Theo Quyết định Số 2163/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc “phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ
thế để đóng góp tương xứng cho phát triển kinh tế những năm qua, chưa thực sự là
nơi đầu tư hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư vào du lịch; thu nhập từ du lịch, chi tiêu
của khách và ngày lưu trú thấp; sự gia tăng lượng khách nhanh nhưng cơ sở hạ tầng,
cơ sở vui chơi giải trí không theo kịp; doanh nghiệp lữ hành còn thiếu; sự gia tăng số
lượng lao động du lịch trực tiếp chưa gắn với chất lượng; đóng góp cho ngân sách và
tạo việc làm cho lao động chưa tương xứng; môi trường bị ô nhiễm; chưa phát huy
được giá trị DTSQ, di sản bị xâm hại thiếu sự phát triển bền vững (PTBV), nguồn lực
cho bảo tồn còn thấp. Theo nhận định và tư vấn của các chuyên gia, du lịch các tỉnh
thuộc các tỉnh phía nam ĐBSH còn có thể đóng góp lớn hơn nữa đến phát triển kinh
tế địa phương. Nhưng nếu khai thác không phù hợp thì sẽ hủy hoại nguồn tài nguyên,
do đó cần phải có các mô hình, giải pháp quản lý và khai thác hợp lý làm sao khai
thác được lớn hơn nữa các tiềm lực kinh tế của tài nguyên, đồng thời không tác động
xấu tới các giá trị về sinh thái.”
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để phát huy tiềm năng, lợi thế của du
lịch các tỉnh phía nam ĐBSH trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, và
trước sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các vùng khác ở nước ta cũng như các nước trong
khu vực. Đồng thời, phải gắn phát triển du lịch theo hướng bền vững nhằm giúp phát
triển kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội, bảo tồn các di sản, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sống cho toàn vùng, nâng cao lợi ích cho cộng đồng và lan
tỏa cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển. Phát triển du lịch cần được nghiên
2
cứu một cách khoa học, hệ thống nhằm tìm ra giải pháp thúc đẩy sự phát triển du lịch
các tỉnh phía nam ĐBSH là yêu cầu cần được xem xét và nghiên cứu sớm. Xuất phát
từ lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài “Phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam
đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững” để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ
chuyên ngành kinh tế phát triển – Học viện khoa học và xã hội bao hàm cả ý nghĩa lý
luận và ý nghĩa thực tiễn, nhằm có được những giải pháp phù hợp để giảm tối đa
những tác động tiêu cực đến phát triển du lịch từ đó góp phần phát triển du lịch theo
3
vào mục đích minh họa, phân tích, đánh giá phát triển du lịch. Nguồn tài liệu thứ cấp
được đưa vào xử lý, phân tích nhằm rút ra những đánh giá, kết luận có căn cứ khoa
học phục vụ cho nội dung luận án. Nguồn này được lấy tại Sách, giáo trình, báo, tạp
chí, công trình nghiên cứu đã xuất bản, luận án tiến sĩ, niên giám thống kê, tài liệu
trên internet; niên giám thống kê của Cục thống kê; các tài liệu của Sở du lịch tại các
tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình; các báo cáo, chương trình, đề án, kế hoạch,
nghị quyết, quyết định, tư liệu, niên giám thống kê,… của Cục thống kê; Sở du lịch;
Sở Công thương; Sở Thông tin và Truyền
4.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án
sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính là phương pháp
phỏng. vấn một số cán bộ quản lý, dân cư địa phương, điều tra khảo sát đánh giá
doanh nghiệp, khách du lịch. Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy trên
phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu sinh tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát
bằng phiếu và kết hợp với phỏng vấn. Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989)
[59] (tức là để đảm bảo phân tích. dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì
cần ít nhất. 5 quan sát cho 1 biến đo lường và số quan sát. không nên dưới 100), bảng
câu hỏi. khảo sát nghiên cứu. sinh trích dẫn có tổng cộng. 43 biến quan sát (các câu
hỏi sử dụng thang đo Likert), do vậy mẫu tối thiểu sẽ là 43 x 5 = 215. Tuy nhiên
trong nghiên cứu này có 3 tỉnh nên số phiếu sử dụng để phân tích là 670 phiếu hợp lệ.
- Các đối tượng khảo sát gồm các. cơ quan quản lý nhà nước; khách du lịch;
các doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ khác, dân cư. địa phương trên địa bàn 3 tỉnh là
Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
+ Mục tiêu điều tra chọn mẫu: để thu thập. ý kiến đánh giá của của cán bộ
quản lý nhà nước, doanh nghiệp, khách du lịch về chất lượng du lịch tại các địa điểm
du lịch của địa phương. Do đó việc sử dụng phiếu điếu tra. trên diện rộng sẽ giúp tác
giả thu thập được những nhận định và đánh giá của các đối tượng điều tra là cần thiết
điều tra từ ngày 1/4/2018 – 30/6/2018. Do vậy với 193 mẫu đại diện là hợp lý (theo
công thức n = 1/(a2 +1/N).
+ Khách du lịch: Đối tượng khách lựa chọn gửi phiếu đảm bảo tính đại diện
bao gồm đi theo đoàn sử dụng thuyết minh tại điểm, đi theo đoàn sử dụng hướng dẫn
của đoàn, khách tự tham quan, khách đi lẻ, đại diện về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp,
mục đích tham quan. Phân theo nhóm khách nội địa. và quốc tế (Singapore, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia,.. ). Số khách điều tra được phân
theo. nhóm khách và độ tuổi đi du lịch. Phương pháp thu thập thông tin từ khách du
lịch là phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen
(1989) [59] (tức là để đảm bảo. phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt
thì cần ít nhất. 5 quan sát cho 1 biến đo lường và số quan. sát không nên dưới 100). Phiếu
khảo sát du khách có 15 biến quan vì thế kích thước mẫu tối thiểu phải đảm bảo lớn hơn
75 mẫu. Thời gian tổ chức điều tra từ ngày 1/4/2018 – 30/6/2018. Phát ra 300 phiếu điều
tra du khách tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, số phiếu thu về 200 phiếu, số
phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 190 phiếu.
+ Dân cư địa phương: bao gồm những hộ dân sinh. sống quanh các điểm du
lịch. Nhóm điều tra đến gặp trực tiếp dân cư để điều tra theo bảng câu hỏi có sẵn và
kết hợp phỏng vấn thêm. Lấy mẫu dựa trên tiêu chuẩn của Bollen (1989) [59]. Phiếu
khảo sát du khách có 15 biến. vì thế kích thước mẫu tối thiểu phải đảm bảo. lớn hơn
75 mẫu. Thời gian tổ chức điều tra từ ngày 1/7/2018 – 31/8/2018. Phát ra 300 phiếu
5
điều tra du khách tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, số phiếu thu về 150
phiếu, số phiếu được sử dụng trong phân tích phục vụ cho luận án là 145 phiếu.
- Phỏng vấn chuyên sâu:
+ Mục tiêu phỏng vấn sâu: để xem xét ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý,
doanh nghiệp, dân cư địa phương về thực hiện quy trình tổ chức các hoạt động du
lịch tại địa điểm du lịch và việc phối hợp các bên trong tổ chức các hoạt động du lịch
tại các địa điểm du lịch.
6
thỏa yêu cầu. của phân tích nhân tố [62]. Khi tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu
sinh đã sử dụng phương pháp trích là. Principal Axis Factoring với phép xoay là
Promax và phương pháp tính hệ số nhân tố là Regression.
(2) - Kiểm định hệ số tin cậy của mô hình
Kiểm định hệ số tin cậy. (Cronbach’s Alpha) là một phép kiểm định thống kê
dùng để. kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên
quan đến hai. khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan. của các
điểm số của từng biến. với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời. Phương
pháp này cho phép. người phân tích loại bỏ những. biến không phù hợp và hạn chế.
các biến rác trong. mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta. không thể biết được
chính. xác độ biến thiên cũng như. độ lỗi của các biến. Theo đó, chỉ những biến có hệ
số tương. quan tổng biến phù hợp (Corrected Item-Total. Correlation) lớn hơn 0,3 và
có. hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) lớn. hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận. được
và thích hợp đưa vào. phân tích những bước tiếp theo [85]. Cũng theo nhiều nhà
nghiên cứu, nếu hệ số tin cậy đạt từ 0,8 trở lên thì thang đo lường là tốt và mức độ
tương quan sẽ càng cao hơn.”
(3) - Mô hình nghiên cứu
Sau khi tiến hành phân tích dữ liệu thu thập được thông qua các bước phân tích
hệ số tin cậy và phân tích nhân tố khám phá, mô hình nghiên cứu được thiết lập. Mô
hình nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa phát triển du lịch theo hướng bền vững
và các biến độc lập (môi trường kinh doanh, chính sách phát triển; các dịch vụ hỗ trợ
liên quan; nguồn nhân lực; liên kết và hợp tác; sự hài lòng của khách và dân địa
phương; quảng bá và xúc tiến du lịch; nhân tố khác).
Giả thuyết nghiên cứu là:
H1: Nhóm yếu tố về môi trường kinh doanh, chính sách phát triển có ảnh hưởng
đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững
H2: Nhóm yếu tố các dịch vụ hỗ trợ liên quan có ảnh hưởng đồng biến đến phát
Hệ số Durbin Watson dùng để kiểm định. sự tương quan chuỗi bậc nhất trong
mô. hình hồi quy bội. Giá trị của hệ số Durbin Watson. nằm trong khoảng từ 1 đến 3
là phù hợp, tức là trong mô hình. không có sự tương quan chuỗi bậc nhất [47]. Khi
đó, mô hình hồi quy bội sẽ thỏa mãn. các điều kiện đánh giá và kiểm định độ phù
hợp. cho việc rút ra các kết quả nghiên cứu.”
Phương pháp luận: dựa trên quan điểm của phép duy vật biện chứng và phép
duy vật lịch sử. Dựa trên quan điểm của phép duy vật biện chứng, nghiên cứu đặt vấn
đề du lịch trong mối quan hệ biện chứng. với phát triển theo hướng bền vững của
vùng. Dựa trên quan điểm phép duy vật lịch sử để nhấn mạnh những ảnh hưởng của
hệ tư tưởng, tổ chức chính trị. và các thiết chế xã hội đối với phát triển du lịch bền
vững của vùng. Luận án đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam
ĐBSH thông qua điều tra khách du lịch, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị kinh doanh
du lịch và dân cư địa phương từ đó xác định các vấn đề trong hoạt động du lịch, hệ
thống các quan điểm, định hướng tổ chức du lịch ở các tỉnh theo hướng bền vững.
Các phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp nghiên cứu thực địa: được
sử dụng trong nghiên cứu nhằm xử lý số liệu thứ cấp.
Phương pháp phân tích hệ thống: Được sử dụng trong nghiên cứu nhằm
nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững trong mối quan hệ với các đối
8
tượng tham gia: cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp hoạt động du lịch, cộng
đồng dân cư, du khách, truyền thông, các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch.
Phương pháp phân tích thống kê: được sử dụng để phân tích hiện trạng, nhận
diện, khai thác các nhân tố tác động tới phát triển du lịch theo hướng bền vững và
đánh giá kết quả đạt được.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã khái quát hóa cơ. sở lý luận về du lịch, phát triển du lịch,
phát triển du lịch theo hướng bền vững và mối quan hệ giữa các nhân tố. tác động đến
phát triển du lịch theo hướng bền vững.
hoá trong đầu tư, bảo quản và tôn tạo di tích, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên
nhiên; Thứ tư, cần đến vai trò quản lý nhà nước để phát triển du lịch theo hướng bền
vững như (1) nâng cao năng lực quản lý, (2) hoàn thiện xây dựng, ban hành cơ chế,
chính sách theo hướng đồng bộ, hiện đại và hiệu quả, (3) tăng cường tính đồng bộ và
linh hoạt trong quy hoạch, (4) xúc tiến quảng bá và hợp tác liên kết phát triển du lịch
với các tỉnh lân cận và các vùng du lịch khác.”
7. Kết cấu của luận án
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH THEO HƯỚNG BẾN VỮNG
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA
NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA
NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển kinh tế và hội nhập sâu rộng như ngày nay, du lịch luôn
được đánh giá là. ngành kinh tế có tiềm lực về tài chính, doanh thu, lợi nhuận và các
vấn đề xã hội khác. Với tầm quan trọng của du lịch, nhiều nghiên cứu chuyên sâu về
phát triển du lịch đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và đã có
những đóng góp nhất định cho sự phát triển của ngành. Vì vậy, hoạt động và tổ chức
du lịch. luôn luôn có được sự chú ý, quan tâm từ các nhà nghiên cứu, chuyên gia, nhà
quản lý và thậm chí cả những người dân yêu thích du lịch quan tâm, nghiên cứu và tìm
hiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và. sự bùng nổ mạnh
mẽ của du lịch nói riêng đã dần xuất hiện những tác động tiêu cực đến sự phát triển
đánh giá những quan điểm về lý thuyết PTBV du lịch theo xu hướng trên.
Các tác giả khác như Butler (1993), Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998)
đều cho rằng PTDLBV là “quá trình phát triển được. duy trì trong không gian. và thời
gian nhất định, sự phát triển đó không làm. giảm khả năng thích ứng của con người.
trong khi vẫn có thể ngăn chặn những tác. động tiêu cực tới sự phát triển lâu dài” [5].
1.1.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững
Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững có trong “Towards Sustainable
Development: On the Goals of Development and the Conditions” [76], các chỉ số phản
ánh PTBV thông qua việc cung cấp thông tin đáng tin cậy về thiên nhiên, thế giới vật
chất, xã hội, bảo tồn các giá trị và chất lượng cuộc sống. Các chỉ số phổ biến như tổng
sản phẩm quốc nội, các chỉ số về kinh tế là không đủ, vì chúng chỉ cho biết về các
luồng tiền tệ, chứ không phải về tình trạng môi trường, sự phá hủy các nguồn lực hay
chất lượng cuộc sống. “Indicator for Sustainable Development: Theory, Method,
Application” [57] các phương pháp tiếp cận một cách hệ thống để tìm ra các chỉ tiêu
PTBV du lịch, từ đó tìm ra các bộ chỉ số riêng đo lường đánh giá PTBV lên các đối
tượng như cộng đồng, các bang, vùng lãnh thổ và quốc gia trên thế giới.
Machado (2003)[80]. phân biệt du lịch bền vững. và không bền vững khác.
nhau như thế nào, ông đã chú trọng những giải pháp, cách thức để hạn chế những tác
động tiêu. cực đến môi trường du lịch (gồm tự nhiên và nhân văn). Du lịch và môi
trường. có tác động qua lại lẫn nhau, cùng nhau phát triển, đặt lợi ích và quyền lợi của
dân cư. địa phương lên hàng đầu đó là. cải thiện chất lượng cuộc sống và phúc lợi cho
địa phương. Phát triển du lịch phải gắn giữa hiện tại và tương lai nên tiêu chí đánh giá
PTDLBV đó là: bền vững về kinh tế (có nghĩa là có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn
định); bền vững về xã hội (trình độ văn minh, tuổi thọ, sức khỏe, trải nghiệm văn hóa,
tinh thần); bền vững về môi trường (bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường)
Bhuiyan và cộng sự (2012) [58], PTDLBV kết hợp đồng thời giữa du lịch sinh
thái, điểm du lịch và phát triển. vùng trong một khu vực, tiêu chí đánh giá cũng bao
gồm. các vấn đề về kinh tế, môi trường và xã hội.
12
6
7
8
9
10
Cách xác định
Chỉ tiêu
Bảo vệ điểm. du lịch
Bảo vệ điểm. du lịch theo tiêu chuẩn. IUCN.
Số du khách viếng. thăm điểm du lịch (tính theo năm,
Áp lực
tháng cao điểm).
Cường độ sử dụng
Cường độ sử dụng. – thời kỳ cao điểm (người/ha).
Tác động xã hội
Tỷ số Du khách./Dân địa phương (thời kỳ cao điểm).
Các thủ tục đánh giá. môi trường hoặc sự kiểm soát
Mức độ kiểm soát
hiện. có đối với sự phát triển. của điểm du lịch và mật
độ sử dụng.
Phần trăm (%) đường cống. thoát tại điểm du lịch có
xử lý. (chỉ số phụ có thể là giới hạn. kết cấu của năng
Quản lý chất thải
lực cơ sở hạ tầng. của điểm du lịch, ví dụ như cấp
nước, bãi rác).
lịch/tổng số khách.
- % chất thải chưa được. thu gom và xử lý.
Chỉ tiêu về đánh giá tác
- Lượng điện tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa).
động. của du lịch lên
- Lượng nước tiêu thụ/.du khách/ngày (tính theo mùa).
phân hệ sinh. thái tự
- % diện tích cảnh quan. bị xuống cấp do xây dựng/.tổng
nhiên
diện tích sử dụng do du lịch.
14