PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ LỚP 8
Cả năm: 35 tuần
×
1 tiết/tuần = 35 tiết
Học kì I: 18 tiết/ tuần
×
1 tiết/tuần = 18 tiết
Học kì II: 17 tiết/ tuần
×
1 tiết/tuần = 17 tiết
Tiết Bài Mục bài
HỌC KÌ I
1 1 Chuyển động cơ học
2 2 Vận tốc
3 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều
4 4 Biểu diễn lực
5 5 Sự cân bằng lực - Quán tính
6 6 Lực ma sát
7 7 Áp suất
8 8 Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
9 9 Áp suất khí quyển
10 Kiểm tra
11 10 Lực đẩy Acsimet
12 11 Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
13 12 Sự nổi
14 13 Công cơ học
15 14 Định luật về công
16 15 Công suất
17 Kiểm tra học kì I
18 Ôn tập
HỌC KÌ II
tập (5ph)
Thảo luận trong nhóm ( 2 HS cùng bàn)
Nêu ý kiến và lý do mình chọn ý kiến đó.
Định hướng cho HS nêu ra 2 ý kiến:
- Trái Đất chuyển động, Mặt trời đứng yên.
- Mặt trời chuyển động, Trái Đất đứng yên.
Để khẳng định một vật chuyển động hay
đứng yên ta cần căn cứ vào điều gì?
HĐ 2: Tìm hiểu căn cứ để khẳng định
một vật là chuyển động hay đứng yên
- Làm việc cá nhân, nêu và phân tích ví dụ.
- Nhận xét ý kiến của bạn.
- Chính xác hoá k/n vật mốc.
- Rút ra kết luận: Khi vị trí của vật so
với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật
chuyển động so với vật mốc.
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về chuyển
động.
- Phân tích tại sao khẳng định vật đó
chuyển động ( vị trí của vật đó thay đổi so với
vật khác).
- Chính xác hoá k/n vật mốc: vật được
chọn làm cơ sở để so sánh vị trí của vật khác.
- Y/ c HS rút ra kết luận về chuyển động.
- Y/ c HS rút ra kết luận đứng yên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối
của chuyển động và đứng yên
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Tham gia thảo luận trước lớp.
- Rút ra: Chuyển động hay đứng yên có
động so với người đứng bên đường hoặc cột
điện.
- Người lái xe: đứng yên so với ôtô,
chuyển động so với người đứng bên đường
hoặc cột điện.
1. Vận dụng:
- Sử dụng hình 1.4. Yêu cầu HS trả lời câu
C10, gợi ý để HS lần lượt xét từng vật đối với
các vật còn lại.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, trả
lời câu C11.
- Người đứng bên đường: đứng yên so
với ôtô, chuyển động so với người đứng bên
đường hoặc cột điện.
- Cột điện: đứng yên so với người đứng
bên đường, chuyển động so với ôtô hoặc
người lái xe.
2. Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Giải các bài tập 1.1 - 1.6 SBT
- Chuẩn bị bài: Vận tốc
- Mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ điện tử
hiện số.
Ngày 13 tháng 9 năm 2005
Tiết 2: Bài 2: VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách
nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động.
- Nắm được công thức vận tốc v =
t
+ Vận tốc cho biết chuyển động là nhanh
hay chậm.
- Hướng dẫn học sinh so sánh chuyển động
nhanh hay chậm của các em trong bài toán -
ghi vào bảng.
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi C1 - C3.
- Vận tốc của chuyển động là gì? Đại
lượng đó cho ta biết được thông tin gì về
chuyển động đang xét?
3
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính
vận tốc.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- Phân tích kết quả theo bảng, rút ra nhận
xét sự nhanh hay chậm của chuyển động.
- Ghi:
v =
t
S
.
Trong đó: S quãng đường đi được (m)
t thời gian đi hết quãng đường
(s)
- Trong chuyển động đều vận tốc là một
hằng số.
- Để tính vận tốc chuyển động của một vật
ta phải làm gì?
- Giới thiệu công thức tính vận tốc.
+ Đọc và phân tích kết quả ghi trên bảng,
so sánh độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- Đọc phần ghi nhớ.
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
C5, C6, C7, C8.
- Tóm tắt kiến thức bài học.
- Bài tập về nhà: 2.1 - 2.5 SBT.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài học tiếp, chuẩn
bị thí nghiệm.
Ngày 20 tháng 9 năm 2005
Tiết 3: Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU:
- Phát biểu được khái niệm về chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được
ví dụ của mỗi dạng chuyển động.
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo
thời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
- Kĩ năng là thí nghiệm và thu thập kết quả.
- Rút ra được quy luật của chuyển động đều và chuyển động không đều từ quan sát thực
tế và thí nghiệm.
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
- Thí nghiệm theo hình 3.1 SGK: máng nghiêng được cân chính sẵn theo nhóm ở phòng
thực hành bộ môn.
- Bút dạ để đánh dấu, thước đo cho mỗi nhóm.
- Máy gõ nhịp.
4
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
- Một học sinh phát biểu, học sinh khác
.
Khi nói vận tốc trung bình phải chỉ rõ vận
tốc đó trên quãng đường nào, vì trên các
đoạn đường khác nhau, giá trị vận tốc có thể
không như nhau.
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
- Thông báo khái niệm vận tốc trung bình.
Lưu ý khi nói vận tốc trung bình phải chỉ rõ
vận tốc đó trên quãng đường nào.
- Yêu cầu phân biệt k/n vận tốc trung bình
và vận tốc tức thời.
- Yêu cầu HS trả lời câu C3.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố -
Hướng dẫn về nhà
- Vận tốc khi xuống dốc là:
s/m4
s30
m120
t
s
v
1
1
1
===
Vận tốc trên đường bằng là:
s/m5,2
s24
kết quả sau khi tính được: Vận tốc trung
bình không phải là trung bình cộng vận
tốc.
- Làm nhanh các câu C6, C7
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập từ 3.1 - 3.7.
- Chuẩn bị bài học sau. Xem lại bài: Lực
- Hai lực cân bằng ở Lớp 6.
Ngày 4 tháng 10 năm 2005
Tiết 4: Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng là thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ.
5
- Sử dụng véc tơ để biểu diễn lực
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ vẽ một số vật chịu các lực tác dụng theo các phương khác nhau.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra- Ôn lại kiến
thức cũ - Tạo tình huống học tập
1. Ôn lại khái niệm lực.
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận
xét.
- Suy nghĩ tìm hướng giải quyết
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại: K/n lực, các yếu
tố đặc trưng cho một lực.
- Yêu cầu HS 2 mô tả lại thí nghiệm H4.1
và hiện tượng ở H4.2.
- Khi cần biểu diễn một lực bằng hình vẽ
biểu diễn trên đó.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập từ 4.1 - 4.5.
Ngày 11 tháng 10 năm 2005
Tiết 5: Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng
và biểu diễn chúng bằng véc tơ.
- Nêu được dự đoán và làm được thí nghiệm kiểm chứng nhằm khẳng định: " Vật chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật
đang chuyển động đều sẽ chuyển động đều mãi mãi"
- Nêu được thí dụ về quán tính và giải thích được thí dụ đó.
- Rèn luyện được kĩ năng suy đoán, tác phong nhanh nhẹn chính xác khi làm TN.
6
A
F
5N
F
- Có tinh thần hợp tác trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Máy Atút
Một số quả nặng, khối gỗ, bản giấy mỏng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
- Nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học.
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét.
- Treo quả nặng đứng yên trên giá, giúp
HS nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học ở
cân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục
chuyển động đều.
* Hai quả nặng A, B có trọng lượng như
nhau.
* Các miếng gia trọng.
* Khi miếng gia trọng bị giữ lại, quả
nặng A chuyển động dưới tác dụng của hai
lực cân bằng
* Bộ đếm thời gian dùng cảm biến
+ Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét, thu thập và xử lí kết quả ( Trả lời các câu
hỏi C2 - C5).
- Nhờ đâu mà quả nặng A khi không có
lực tác dụng vẫn tiếp tục chuyển động ?
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là
gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và
kĩ thuật.
II. Quán tính
1. Nhận xét
Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể
đột ngột thay đổi vận tốc được.
2. Vận dụng
- Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi.
- Tranh luận, nhận xét về câu trả lời của bạn.
- Biểu diễn thí nghiệm về quán tính bằng
băng giấy và quả nặng.
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Giới thiệu: tính giữ nguyên vận tốc của
vật gọi là quán tính, mọi vật lớn hay bé đều
có quán tính.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng.
Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa lại
vào vở nếu cần.
Yêu cầu 3 HS đồng thời lên bảng:
- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân
bằng? Chữa bài tập 5.4.
- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.5
và 5.6.
- HS 3: Chữa bài tập 5.7 và 5.8.
Cùng với lớp nhận xét đánh giá.
Liên hệ với hiểu biết thực tế.
Trên các ổ trục người ta lắp các ổ bi
nhằm mục đích gì? Thường xuyên phải tra
dầu mỡ vào đó? Người ta xẻ rãnh trên lốp
xe nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào xuất
hiện lực ma sát.
1. Lực ma sát trượt.
Nêu được:
- F
ms
trượt xuất hiện ở má phanh ép vào
vành bánh xe cản trở lại chuyển động của
vành.
- F
ms
trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và
Y/c HS:
- Đọc phần hướng dẫn.
- Làm thí nghiệm theo nhóm - nhận xét
- Trả lời câu C4 - giải thích?
- Phân tích: Vật không thay đổi vận tốc:
Chứng tỏ vật chịu tác dụng của hai lực cân
bằng: F
k
= F
ms nghỉ
Nhận xét: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật
chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên.
- Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong trường
hợp nào?
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát
trong đời sống và kĩ thuật.
1. Lực ma sát có thể có hại
a. Ma sát trượt giữa xích và răng đĩa gây
mòn
Khắc phục: Tra dầu.
b. Ma sát làm mòn và cản trở chuyển
động.
Khắc phục: Thay ma sát trượt bằng ma
sát lăn, tra dầu mỡ bôi trơn.
c. Ma sát giữa đáy thùng và mặt sàn làm
khó di chuyển.
Khắc phục: Thay ma sát trượt bằng ma
sát lăn.
2. Lực ma sát có thể có ích.
- Nêu được các tác dụng trong từng
- Ba khối sắt kích thước giống nhau cùng ba khối mút cùng kích thước cho mỗi nhóm.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng.
- HS1: Lực ma sát sinh ra khi nào? Biểu
diễn lực ma sát tác dụng lên khối gỗ trong
trường hợp sau:
Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa lại
vào vở nếu cần.
Đưa ra các dự đoán.
- HS 2: Chữa bài tập 6.4
- HS 3: Chữa bài tập 6.5
- Cùng cả lớp đánh giá, nhận xét
* Tác dụng do một lực gây ra phụ thộc vào
nhứng yếu tố nào?
* ĐVĐ như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm áp
lực .
I. Áp lực là gì?
Áp lực là lực tác dụng vuông góc với
diện tích bị ép.
Ví dụ:
- Hoạt động cá nhân, trả lời
câu hỏi?
Lưu ý: F tác dụng mà không vuông góc
với diện tích bị ép thì không phải là áp lực.
Vậy áp lực không phải là một loại lực