TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật
tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.
2. Kỹ năng
- Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên
Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
2. Học sinh Xem lại các kiên thức đã học.
III. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Nội dung ôn tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Nguyên tử
Cấu tạo ? Đặc điểm của
các loại hạt ?
Đồng vị ? Biểu thức tính
khối lượng nguyên tử
trung bình ?
Thí dụ tính khối lượng
nguyên tử trung bình của
Clo biết clo có 2 đồng vị
mang điện.
2. Đồng vị
100
b.Ya.X
A
+
=
Thí dụ:
100
24,23.3775,77.35
A
(Cl)
+
=
≈ 35,5
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Hoạt động 2
Cấu hình electron nguyên
tử ? Thí dụ
Viết cấu hình electron
nguyên tử
19
K,
20
Ca,
26
Fe,
35
nhân bán kính nguyên tử
giảm dần, độ âm điện
tăng dần, tính kim loại
giảm dần tính phi kim
tăng dần.
Trong một phân nhóm
chính theo chiều tăng
điện tích hạt nhân bán
kính nguyên tử tăng dần,
độ âm điện giảm dần, tính
kim loại tăng dần, tính
3. Cấu hình electron
nguyên tử
Thí dụ
19
K
E : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
Ch : 1s
2
3s
2
3p
6
4s
2
26
Fe
E : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Ch : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5
II. Định luật tuần hoàn
1. Nội dung
Tính chất của các nguyên
tố và đơn chất cũng như
thành phần và tính chất của
các hợp chất tạo nên từ các
nguyên tố đó biến thiên
tuần hoàn theo chiều tăng
điện tích hạt nhân nguyên
tử.
2. Sự biến đổi tính chất
Thí dụ so sánh tính chất
của đơn chất và hợp chất
của nitơ và photpho.
7
N : 1s
2
2s
hoá học
Phân loại liên kết hoá học
? Mối quan hệ giữa hiệu
độ âm điện và liên kết
hoá học ?
Mối quan hệ giữa liên kết
hoá học và một số tính
chất vật lí ?
Hoạt động 5 Phản ứng
oxi hoá khử
Khái niệm ? Đặc điểm
của phản ứng oxi hoá
khử ?
Lập phương trình oxi hoá
khử ?
Phân loại phản ứng hoá
học.
phi kim giảm dần.
Liên kết hoá học được
chia thành 2 loại cơ bản
là liên kết cộng hoá trị và
liên kết ion. Liên kết
cộng được phân làm hai
loại là liên kết cộng hoá
trị có cực và không cực.
Liên kết ion hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa
các ion mang điện tích
trái dấu.
Liên kết cộng hoá trị
không cực.
0,4<χ<1,7
Liên kết
CHT có
cực.
χ ≥ 1,7
Liên kết
ion.
IV. Phản ứng oxi hoá khử
1. Khái niệm
2. Đặc điểm phản ứng oxi
hóa khử
Đặc điểm là sự cho và nhận
xảy ra đồng thời.
Σe cho = Σe nhận.
3. Lập phương trình oxi
hoá khử
Thí dụ
Cân bằng các phản ứng sau
theo phương pháp thăng
bằng electron
a. KMnO
4
+ HCl → KCl +
MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
cân bằng “Khi thay đổi
một trong các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hoá
học thì cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều
làm giảm tác động của
ảnh hưởng đó”.
CrCl
3
+ Cl
2
+ H
2
O
V. Lý thuyết phản ứng
hoá học
1. Tốc độ phản ứng hoá
học
2. Cân bằng hoá học
3. Nguyên lí chuyển dịch
cân bằng
Nguyên lí chuyển dịch cân
bằng “Khi thay đổi một
trong các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hoá học thì
cân bằng sẽ chuyển dịch
theo chiều làm giảm tác
động của ảnh hưởng đó”.
Thí dụ
Cho cân bằng như sau :
2. Học sinh Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp
7.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Đơn chất
halogen
Cấu hình electron ngoài
cùng của nhóm halogen ?
Từ cấu hình suy ra tính
chất hoá học cơ bản ?
So sánh tính chất hoá học
cơ bản từ Flo đến Iot ?
Cho thí dụ chứng minh sự
biên thiên đó ?
Điều chế ?
Hoạt động 2 Hợp chất
của halogen
Halogen hiđric
Tính chất của các halogen
hiđric biến đổi như thế
nào từ F đến I.
HF có tính chất nào đáng
chú ý ?
X : ns
2
np
5
X+1e → X
→ SiF
4
+ 2H
2
O
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
-1
0
-1
0
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Điều chế ?
Hợp chất có oxi của clo ?
Tính chất hóa học cơ
bản ? Nguyên nhân ?
Hoạt động 3 Oxi - Ozon
Tính chất hoá học cơ
bản ? nguyên nhân ? So
sánh tính oxi hoá của oxi
với ozon ? cho thí dụ
minh hoạ ?
Điều chế oxi ?
Hoạt động 4 Lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản
của lưu huỳnh ? giải thích
So sánh tính oxi hoá của
lưu huỳnh với oxi và với
clo ?
Hoạt động 5 Hợp chất
Phân huỷ những hợp chất
giàu oxi và kém bền nhiệt
như KMnO
4
, KClO
3
,
H
2
O
2
, KNO
3
,...
Trong công nghiệp : điện
phân nước có xúc tác
hoặc chưng cất phân đoan
không khí lỏng đã làm
sạch.
Lưu huỳnh vừa có tính
oxi hoá vừa có tính khử,
do lưu huỳnh có mức oxi
hoá trung gian trong các
mức oxi hoá của nó.
Chất có mức oxi hoá
trung gian trong các mức
oxi hoá của nó thì sẽ vừa
có tính oxi hoá vừa có
tính khử.
II. Oxi - Lưu huỳnh
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Chú ý tính oxi hoá khử
còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác. Dự đoán này
mang tính chất lý thuyết.
Hoạt động 6 Bài tập 1
Hoạt động 7 Bài tập 2
Hoạt động 8 Bài tập 3
Nếu mức oxi hoá thấp
nhất thì nó sẽ có tính khử,
nếu ở mức cao nhất thì nó
sẽ có tính oxi hoá.
III. Bài tập
Bài 1 Tính thể tích xút
0,5M cần dùng để trung
hoà 50ml axit sunfuric 0,2
M.
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn
3,52g bột lưu huỳnh rồi
sục toàn bộ sản phẩm
cháy qua 200g dung dịch
KOH 6,44%. Muối nào
được tạo thành và khối
lượng là bao nhiêu ?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn
hợp bột đồng và sắt vào
dung dịch axit sunfuric
đặc, sau phản ứng thu
được duy nhất 5,6 lít SO2
(đktc). Tính % khối lượng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hiện tượng
điện li.
GV lắp hệ thống thí
nghiệm như hình vẽ SGK
và làm thí nghiệm biểu
diễn.
Hoạt động 2 Nguyên
nhân dẫn điện của dung
dịch axit, bazơ, muối.
Tại sao các dung dịch
muối axit, bazơ muối dẫn
được điện ?
Biểu diễn sự phân li của
axit bazơ muối theo
phương trình điện li.
Hướng dẫn cách gọi tên
một số ion.
Kết luận: - Dung dịch
axit, bazơ muối dẫn điện.
Các chất rắn khan: NaCl,
NaOH và một số dung
dịch rượu đường không
dẫn điện.
Các axit, bazơ, muối khi
tan trong nước phân li ra
các ion làm cho dung dịch
của chúng dẫn điện.
Vận dụng kiến thức về
dòng điện để giải thích
CH
3
COOH ở SGK và cho
HS nhận xét và rút ra kết
luận.
Hoạt động 4
GV gợi ý để HS rút ra các
khái niệm chất điện li
mạnh.
GV nhắc lại đặc điểm cấu
tạo của tinh thể NaCl là
tinh thể ion, các ion âm và
dương phân bố đều đặn
tại các nút mạng.
GV khi cho tinh thể NaCl
vào nước thì có hiện
tượng gì xảy ra?
GV kết luận dưới tác
dụng của các phân tử
nước phân cực. Các ion
Na
+
và ion Cl
-
tách ra khỏi
tinh thể đi vào dung dịch.
Hoạt động 5
GV lấy thí dụ CH
3
COOH
phần còn lại tồn tại ở
dạng phân tử trong dung
dịch.
quá trình thuận nghịch
điện li.
Thí dụ
NaCl → Na
+
+ Cl
-
HCl → H
+
+ Cl
-
NaOH → Na
+
+ OH
-
II. Phân loại chất điện li
1. Thí nghiệm SGK
- Nhận xét ở cùng nồng
độ thì HCl dẫn điện nhiều
hơn CH
3
COOH.
2. Chất điện li mạnh và
chất điện li yếu
a. Chất điện li mạnh
- Chất điện li mạnh là chất
khi tan trong nước các
khi tan trong nước chỉ có
một phần phân li ra ion,
phần còn lại tồn tại ở dạng
phân tử trong dung dịch.
Thí dụ
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Đặc điểm của quá trình
điện li yếu ? Chúng cũng
tuân theo nguyên lí
chuyển dịch cân bằng.
trong chất điện li yếu
cũng tương tự như một
cân bằng hoá học.
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
- Chất điện li yếu gồm
axit có độ mạnh trung
bình và yếu: CH
3
COOH,
HCN, H
2
I. Mục tiêu bài học
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
1. Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Sự điện li là gì ? Chất điện li là gì ?
- Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm axit ở lớp
dưới.
Theo khái niệm vừa học
axit thuộc loại gì ?
-
H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
Sự điện li của axit tạo ra
cation H
+
.
Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H
+
.
Tính chất chung của axit
là tính chất của ion H
+
.
H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
+ HPO
4
2-
H
2
PO
4
-
H
+
+ PO
4
3-
Những axit phân li nhiều
I. Axit
1. Định nghĩa
HCl → H
+
+ Cl
-
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
H
2
4
, H
3
PO
4
điện li như
thế nào ?
Chúng được gọi là axit
gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit
sunfuric là điaxit, nấc thứ
nhất điện li mạnh, nấc thứ
hai điện li yếu.
Yêu cầu HS viết một số
phương trình điện li của
một số axit HClO, HNO
2
,
HClO
4
.
Hoạt động 3
Yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm bazơ ở lớp dưới, cho
vài thí dụ về bazơ và viết
phương trình điện li.
Nhận xét gì về sự điện li
của bazơ có chứa ion
nào ? Vậy tính chất chung
của bazơ là tính chất của
2
H
+
+ NO
2
-
HClO
4
→ H
+
+ ClO
4
-
Bazơ là những hợp chất
gồm cation kim loại liên
kết với nhóm OH.
NaOH, Ca(OH)
2
, KOH.
NaOH → Na
+
+ OH
-
KOH → K
+
+ OH
-
Ca(OH)
2
→ Ca
2
.
Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li
như axit vừa có thể phân
li như bazơ.
Pb(OH)
2
Pb
2+
+ 2OH
-
H
3
PO
4
H
+
+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
-
Ca(OH)
2
→ Ca
2+
+ 2OH
-
- Theo thuyết Areniut bazơ
là chất khi tan trong nước
phân li ra anion OH
-
.
III. Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là
hiđroxit khi tan trong nước
vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như
bazơ.
Zn(OH)
2
Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2
ZnO
2
2-
+ 2H
2
PbO
2
.
Pb(OH)
2
PbO
2
2-
+ 2H
+
Sn(OH)
2
Sn
2+
+ 2OH
-
Sn(OH)
2
SnO
2
2-
+ 2H
+
Al(OH)
3
Al
3+
+ 3OH
-
1. Kiến thức
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li.
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HCl 1M, và Ba(OH)
2
0,4M.
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa muối ở THCS. Cho
một vài thí dụ và viết
phương trình điện li.
+
+ HSO
4
-
KMnO
4
→ Na
+
+ MnO
4
-
Vậy muối là hợp chất khi
tan trong nước phân li ra
cation kim loại (hoặc
cation NH
4
+
) và anion gốc
axit.
Nếu anion gốc axit vẫn
còn hiđro có khả năng
phân li ra ion H
+
thì gọi là
muối axit ngược lại thì
gọi là muối trung hoà.
IV. Muối
1. Định nghĩa
NaCl → Na
+
axit.
2. Sự điện li của muối
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
của muối trong nước như
thế nào ?
Cho thí dụ và viết phương
trình điện li.
Chú ý hướng dẫn HS cách
viết phương trình điện li.
Hầu hết các muối khi tan
trong nước đều phân li
hoàn toàn trừ một số muối
như HgCl
2
, Hg(CN)
2
.
NaHCO
3
, NaHS, KNO
3
,
K
3
PO
4
, Na
2
+
+ CO
3
2-
NaHS → Na
+
+ HS
-
HS
-
H
+
+ S
2-
Na
2
CO
3
→ Na
+
+ CO
3
2-
trong nước
- Hầu hết các muối khi tan
trong nước đều phân li
hoàn toàn trừ một số muối
như HgCl
2
(NH
4
)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+
SO
4
2-
- Sự điện li của muối axit.
NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
HCO
3
-
H
+
+ CO
3
)
2
1M.
3. Có V
1
lít H
2
SO
4
2M và V
2
lít NaOH 1,2M. Tìm mối quan hệ giữa V
1
và
V
2
để:
a. phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà.
b. phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit.
c. phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung
hoà.
5. Dặn dò
- Làm bài tập trong SGK và SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Tiết 6 § 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
3
0,5M.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV cung cấp thông tin
cho HS biết nước là chất
điện li rất yếu.
Hoạt động 2
Nhận xét gì về nồng độ
của các ion trong nước
nguyên chất ?
Vậy môi trường trung tính
là gì ?
Từ thực nghiệm người ta
thấy tích số của
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 10
-14
là một số
không đổi. Số này gọi là
tích số ion của nước.
Tích số ion của nước phụ
thuộc vào những yếu tố
nào ?
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
được gọi là tích số
ion của nước. Tích số này
là hằng số ở nhiệt độ xác
định, ở 25
o
C tích số này
bằng 1,0.10
-14
. Một cách
gần đúng, có thể coi giá
trị tích số ion của nước là
hằng số trong cả dung
I. Nước là chất điện li
rất yếu
1. Sự điện li của nước
H
2
O H
+
+ OH
-
2. Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là
môi trường có
gần đúng, có thể coi giá
trị tích số ion của nước là
hằng số trong cả dung
dịch loãng của các chất
khác nhau.
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Hoạt động 3 Ý nghĩa tích
số ion của nước
*. Môi trường axit
Tính nồng độ
[ ]
-
OH
của
dung dịch HCl 1,0.10
-3
M.
Kết luận gì về môi trường
axit ?
*. Môi trường kiềm.
Tính nồng độ
[ ]
+
H
của
dung dịch NaOH 1,0.10
-5
M
-
=
3
14
10.0,1
10.0,1
−
−
= 1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
>
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
>
1,0.10
-7
M
Dựa vào phương trình
điện li
-9
M
Môi trường kiềm là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
<
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
<
1,0.10
-7
M
[ ]
+
H
= 1,0.10
-pH
M. Nếu
Tích số ion của nước phụ
thuộc vào nhiệt độ của
dung dịch.
3. Ý nghĩa tích số ion của
nước
-
=
3
14
10.0,1
10.0,1
−
−
= 1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
>
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
>
1,0.10
-7
M
b. Môi trường kiềm
Tính nồng độ
5
14
10.0,1
10.0,1
−
−
= 1,0.10
-9
M
Môi trường kiềm là môi
trường trong đó
[ ]
+
H
<
[ ]
-
OH
hay
[ ]
+
H
<
1,0.10
-7
M
IV. Khái niệm về pH
1. Chất chỉ thị axit - bazơ
[ ]
+
H
= 1,0.10
-a
M thì pH =
a
Môi trường axit pH < 7
Môi trường kiềm pH > 7
Môi trường trung tính pH
= 7
Chất chỉ thị axit - bazơ là
chất có màu sắc biến đổi
phụ thuộc vào pH của
dung dịch.
Chất chỉ thị axit - bazơ
chỉ cho biết giá trị gần
đúng giá trị pH.
Quỳ tím và
phenolphtalein.
Để xác định chính xác giá
trị pH của dung dịch
người ta dùng máy đo pH.
Môi trường axit pH < 7
Môi trường kiềm pH > 7
Môi trường trung tính pH
= 7
2. Chất chỉ thị axit - bazơ
- Chất chỉ thị axit - bazơ
là chất có màu sắc biến
đổi phụ thuộc vào pH của
dung dịch.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO
3
0,1M.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Phản ứng
tạo thành chất kết tủa
GV làm thí nghiệm biểu
diễn phản ứng giữa dung
dịch Na
2
SO
4
và dung dịch
BaCl
2
.
Giải thích ?
GV hướng dẫn cho học
sinh các bước viết một
phương trình in rút gọn.
Từ phương trình ion rút
gọn yêu cầu học sinh cho
Quan sát và viết phương
và SO
4
2-
kết hợp đực với
nhau tạo thành sản phẩm
ít tan.
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4
I. Điều kiện xảy ra phản
ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện
li
1. Phản ứng tạo thành chất
kết tủa
Thí nghiệm : trộn 2 dung
dịch Na
2
SO
4
và BaCl
2
.
Phản ứng
Na
*. Phản ứng tạo thành
nước.
GV làm thí nghiệm biểu
diễn: cho từ từ dung dịch
HCl vào dung dịch NaOH
(có chứa phenolphtalein)
cùng nồng độ.
Yêu cầu HS quan sát và
viết phản ứng. Giải thích.
Yêu cầu học sinh viết
phản ứng giữa Mg(OH)
2
với dung dịch HCl.
Rút ra bản chất phản ứng.
*. Phản ứng tạo thành axit
yếu.
GV làm thí nghiệm biểu
diễn cho từ từ dung dịch
HCl vào dung dịch
CH
3
COONa.
GV hướng dẫn HS ngửi
mùi sản phẩm.
Phản ứng có sự kết hợp
giữa các ion tạo thành một
sản phẩm kết tủa.
HS quan sát và viết
phương trình phản ứng,
2
+ 2H
+
→ Mg
2+
+ H
2
O
Phản ứng xảy ra do có sự
kết hợp của 2 ion H
+
và
OH
-
tạo thành chất điện li
yếu.
Phản ứng xảy ra
HCl + CH
3
COONa →
NaCl + CH
3
COOH
HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
sản phẩm kết tủa.
2. Phản ứng tạo thành chất
điện li yếu
a. Phản ứng tạo thành
nước
Thí nghiệm
HCl + NaOH → NaCl +
H
2
O
Phương trình ion rút gọn
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Phản ứng xảy ra do có sự
kết hợp của 2 ion H
+
và
OH
-
tạo thành chất điện li
yếu.
b. Phản ứng tạo thành axit
yếu
Thí nghiệm
HCl + CH
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Hoạt động 3 Phản ứng
tạo thành chất khí
GV làm thí nghiệm biểu
diễn rót dung dịch HCl
vào dung dịch Na
2
CO
3
.
HS quan sát viết phản ứng
xảy ra.
Bản chất của phản ứng
Hoạt động 4 Kết luận
Bản chất của phản ứng
xảy ra giữa các chất điện
li trong dung dịch là gì ?
Khi nào thì phản ứng tảo
đổi ion giữa các chất điện
li trong dung dịch xảy ra ?
Phản ứng trao đổi xảy ra
khi một số ion trong dung
dịch kết hợp được với
nhau làm giảm nồng độ
ion của chúng.
HS quan sát và viết phản
ứng.
2HCl + Na
2
CO
2
Phản ứng có sự kết hợp
của 2 ion H
+
và ion CO
3
2-
tạo thành sản phẩm khí là
CO
2
Bản chất của phản ứng
trao đổi trong dung dịch
các chất điện li là phản
ứng giữa các ion.
Điều kiện xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li là sản
phẩm tạo thành có ít nhất
một trong các chất sau:
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
3. Phản ứng tạo thành chất
khí
Thí nghiệm:
2HCl + Na
2
CO
dung dịch các chất điện li
là phản ứng giữa các ion.
2. Phản ứng tao đổi trong
dung dịch các chất điện li
chỉ xảy ra khi các ion kết
hợp được với nhau tạo
thành một trong các chất
sau :
- chất kết tủa.
- chất điện li yếu.
- chất khí.
4. Củng cố
- Làm bài tập 4 và 5 trang 20 SGK.
5. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và bài tập 1.24 đến 1.36 SBT.
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập chương.
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Tiết 8 § 5 LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch.
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
nước phân li ra ion H+.
Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH-.
Hiđroxit lưỡng tính là
chất khi tan trong nước
vừa có thể phân li theo
kiểu axit, vừa có thể phân
li theo kiểu bazơ.
Hầu hết các muối khi tan
trong nước phân li hoàn
toàn thành cation kim loại
(hoặc NH4+) và anion
gốc axit.
Nếu gốc axit còn chứa
hiđro axit thì nó sẽ tiếp
tục phân li yếu ra cation
H+ và anion gốc axit.
Bài tập 1 trang 22 SGK
K
2
S → 2K
+
+S
2-
I. Kiến thức cần nắm
vững
1. Axit là chất khi tan
trong nước phân li ra ion
H+.
2. Bazơ là chất khi tan
Chỉ thị ? Một số chỉ thị
hay dùng ?
Hoạt động 4 Bài tập áp
dụng làm bài tập 2 và 3
trang 22 sách giáo khoa.
Na
2
HPO
4
→2Na
+
+
HPO
4
2-
HPO
4
2-
H+ + PO
4
3-
NaH
2
PO
4
→Na
+
+ H
2
PO
+
+ BrO
-
HF H+ F
-
HClO
4
→H
+
+ ClO
4
-
Nước là chất điện li rất
yếu.
Tích số ion của nước là
O
2
H
K
=
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
=
1,0.10
-14
. Có thể coi giá trị
7.
Chỉ thị là chất có màu sắc
biến đổi theo pH của môi
trường.
Bài 2/22 SGK
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
[ ]
[ ]
+
−
=⇒
H
10.0,1
OH
14
-
=
2
14
10.0,1
10.0,1
−
−
+
+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
H+ + HPO
4
2-
HPO
4
2-
H+ + PO
4
3-
Pb(OH)
2
Pb
2+
+ 2OH
-
PB(OH)
2
2H
+
-14
. Có thể coi giá trị
này không đổi trong các
dung dịch khác nhau.
6. Giá trị
[ ]
+
H
và pH đặc
trưng cho các môi trường:
Môi trường axit:
[ ]
+
H
>
1,0.10
-7
hoặc pH < 7
Môi trường kiềm:
[ ]
+
H
<1,0.10
-7
hoặc pH > 7
Môi trường trung tính:
[ ]
+
H
= 1,0.10
−
−
= 1,0.10
-12
M.
pH = 2.
Bài 3/22 SGK
pH = 9
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG PT CẤP 2+3 TÂN SƠN
GV: LÊ KHẮC CHÍNH
Hoạt động 5 Phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch chất điện li
Điều kiện xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch chất điện li ?
Bản chất của phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li ?
Làm bài tập 5 trang 23
SGK.
Ý nghĩa của phương trình
ion rút gọn.
Cách biểu diễn phương
trình ion rút gọn.
pH = 2.
Bài 3/22 SGK
pH = 9
⇒
−
=1,0.10
-5
M.
- Phản ứng trao đổi ion
trung dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi các
ion kết hợp được với nhau
tạo thành ít nhất một
trong các chất sau:
+ Chất kết tủa.
+ Chất điện li yếu.
+ Chất khí.
Bản chất của phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li là sự
kết hợp các ion tạo thành
chất kết tủa, khí, điện li
yếu hay nói cách khác
một số ion kết hợp được
với nhau làm giảm nồng
độ ion của chúng. (bài tập
5 sgk)
Cách biểu diễn: trong
phương trình ion rút gọn
người ta loại bỏ những
ion không tham gia phản
ứng còn những chất kết
tủa, điện li yếu, chất khí
được giữ nguyên dưới
[ ]
[ ]
+
−
=⇒
H
10.0,1
OH
14
-
=
9
14
10.0,1
10.0,1
−
−
=1,0.10
-5
M.
8. Phản ứng trao đổi ion
trung dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi các
ion kết hợp được với nhau
tạo thành ít nhất một trong
các chất sau:
Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
9. Phương trình ion rút
3
↓
MỌI LIÊN LẠC XIN LIÊN HỆ