ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
LÊ THỊ ANH THƢ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH P HỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------
LÊ THỊ ANH THƢ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Anh Thƣ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................9
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................5
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ..........................................5
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất ........................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ....................................................... 6
1.1.3. Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện .................................. 7
1.1.4. So sánh điểm giống và khác về quy định quy hoạch sử dụng đất giữa Luật đất
đai 2003 và 2013 .................................................................................................................. 8
1.1.5. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................... 13
1.1.6. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ........................................................ 14
1.2. Bản chất, phân loại tính khả thi và hiệu quả của phƣơng án quy hoạch sử
dụng đất...................................................................................................................14
1.3. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số nƣớc trên thế giới và
tại Việt Nam ............................................................................................................16
1.3.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất một số nƣớc trên thế giới ............ 16
1.3.2. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam.................................. 19
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN ....................22
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ...........................................................................76
3.3.1. Giải pháp về chính sách .......................................................................................... 76
3.3.2. Giải pháp về kinh tế................................................................................................. 77
3.3.3. Giải pháp về tổ chức................................................................................................ 78
3.3.4. Giải pháp nâng cao chất lƣợng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất .................. 79
3.3.5. Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất .......................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................83
PHỤ LỤC ...................................................................................................................85
PHIẾU ĐIỀU TRA (Dùng cho đối tƣợng là cán bộ trong cơ quan nhà nƣớc) .........85
PHIẾU ĐIỀU TRA (Dùng cho đối tƣợng là ngƣời dân) ...........................................88
BẢN ĐỔ HIỆN TRẠNG HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015 ...................................91
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2020 ....................................92
DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức......................................................................22
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức ........................................31
Hình 2.3: Biến động sử dụng đất năm 2015 so với năm 2011 ..................................34
Hình 2.4: So sánh kết quả thực hiện và các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Hoài Đức ..46
Hình 2.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp ...........................51
Hình 2.6: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp ....................53
Hình 2.7: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015
huyện Hoài Đức ........................................................................................55
Hình 2. 8: Diện tích các nhóm đất theo phƣơng án quy hoạch sử dụng đất ............. 61
Hình 3.1: Nhận xét của ngƣời dân về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...64
Hình 3.2: Kết quả lấy ý kiến ngƣời dân về tình trạng quy hoạch treo ......................67
Hình 3.3: Kết quả lấy ý kiến về việc công khai quy hoạch sử dụng đất ...................68
Hình 3.4: Tần suất giải quyết khiếu kiện, khiếu nại về quy hoạch sử dụng đất .......71
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai ngoài chức năng vốn có của nó là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể
thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố
các khu dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc
phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới, đất đai còn có thêm chức năng tạo
nguồn vốn và thu hút cho đầu tƣ phát triển mang ý nghĩa rất quan trọng. Trên
phƣơng diện kinh tế, đất đai là nguồn tài nguyên chính, là nguồn lực cơ bản để phát
triển kinh tế đất nƣớc và là nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. Đất đai đƣợc coi là
một loại bất động sản, là một loại hàng hoá đặc biệt vì những tính chất của nó nhƣ
cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá
trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một các hợp lý thì giá trị của đất không những
không mất đi mà còn tăng lên.
Mối quan hệ giữa con ngƣời và đất đai ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau.
Trong tiến trình phát triển lịch sử của xã hội đất đai đã trở thành một nguồn tài sản
quý giá của con ngƣời. Con ngƣời dựa vào đất đai để làm ra của cải nuôi sống mình,
không có đất thì không có một ngành sản xuất nào, một quá trình lao động nào diễn
ra và quan trọng là sẽ không có sự tồn tại của con ngƣời. Song đất đai là nguồn tài
nguyên tự nhiên có giới hạn về không gian, diện tích, trong khi đó sự phát triển của
kinh tế, gia tăng dân số cũng nhƣ nhu cầu ngày càng tăng lên đang gây áp lực lớn
đối với quỹ đất của mỗi vùng, của mỗi quốc gia.
phƣơng án quy hoạch sử dụng đất, khắc phục những nội dung sử dụng đất bất hợp
lý, đề xuất, kiến nghị điều chỉnh những nội dung của phƣơng án quy hoạch sử dụng
đất không theo kịp những biến động trong phát triển kinh tế – xã hội của huyện
trong những năm tiếp theo.
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác thực
hiện và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” là cần thiết và có ý
nghĩa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá công tác thực hiện các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2
2020 huyện Hoài Đức nhằm tìm ra những ƣu điểm và nhƣợc điểm trong quá trình
tiến hành thực hiện phƣơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc phê duyệt.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện phƣơng
án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp hơn với thực tế phát triển của
huyện Hoài Đức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) của huyện Hoài Đức.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung và khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành
phố Hà Nội.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc thực hiện với kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của huyện Hoài Đức.
Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
2011 - 2015 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các
phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội. Đây là một hoạt động vừa
mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ
thuật, kinh tế và xã hội đƣợc xử lý bằng các phƣơng pháp phân tích tổng hợp về sự
phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tổ chức lại việc sử
dụng đất theo pháp luật nhà nƣớc nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện tại và
tƣơng lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất.
Khi nghiên cứu về QHSDĐ, có rất nhiều cách nhận thức khác nhau. Có quan
điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo
đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế
xây dựng đồng ruộng,... Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho rằng QHSDĐ đƣợc xây
dựng trên các quy phạm của Nhà nƣớc nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy
hoạch sử dụng đất đai. Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của
QHSDĐ không đƣợc thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của QHSDĐ không nằm
trong kỹ thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên
trong việc tổ chức sử dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai nhƣ đối
và tƣơng lai và hƣớng tới sự phát triển bền vững.
1.1.2. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đƣợc thực hiện
nhằm đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìn tổng
quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội. Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các
hoạt động kinh tế trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử
dụng đất hàng năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội của Thành phố, của vùng, của quốc gia, đảm bảo sử dụng đất
tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, làm định hƣớng cho việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của các ngành, của cấp xã. Đồng thời, cũng tạo điều kiện cho
6
việc thu hút các dự án đầu tƣ, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, các trung
tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiện quá trình phát triển nông
nghiệp và nông thôn theo chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của Thành phố [4].
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở quan trọng để chính quyền các
cấp thực hiện sự quản lý có tính thống nhất về đất đai trên địa bàn huyện. Thông
qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, các cấp chính quyền vừa thực
hiện quyền định đoạt về đất đai, vừa tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của nhân
dân trong việc sử dụng đất nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh xã hội
công bằng văn minh.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện còn là định hƣớng để chính quyền địa
phƣơng có phƣơng án chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối
giữa mục tiêu an ninh lƣơng thực và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phân
công lại lao động, khắc phục hiện tƣợng mất đất nông nghiệp có năng suất cao.
1.1.3. Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng đƣợc
2. Đƣợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
dƣới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử
dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng;
5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai"
Khác nhau: Luật đất đai năm 2013 bổ sung những quy định quan trọng
Tại Khoản 2 Điều 35: “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm
tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã”.
Tại Khoản 7 Điều 35:“Bảo đảm ƣu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng,
an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lƣơng thực và bảo vệ môi
trƣờng”.
8
Tại Khoản 8 Điều 35:“Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phƣơng
có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”.
Thứ hai, về căn cứ và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất:
Giống nhau: : Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai năm 2013 đều quy định những
căn cứ chung và tiên quyết để lập quy hoạch sử dụng đất đó là:
1. Chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh của cả nƣớc; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phƣơng;
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trƣờng;
3. Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
4. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc.
quy định: “Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án
sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm
kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã. Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây
dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cƣ nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí,
diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự
án nhà ở, thƣơng mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh”. Đồng thời Luật cũng quy
định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 40: “Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của
cấp huyện” để thể hiện đƣợc công trình, dự án này.
Chính việc đổi mới này của Luật đất đai năm 2013 trong việc quy định nội
dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm
của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tƣ và huy động
nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tƣ.
3. Để tránh chồng chéo trong quy hoạch, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định
mối liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị trên địa bàn quận tại
Khoản 5 Điều 40, cụ thể là: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị đƣợc cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhƣng phải lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trƣờng hợp quy hoạch đô thị của quận không phù
hợp với diện tích đã đƣợc phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải
điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”
10
Thứ ba, về lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất:
Đây là nội dung đƣợc bổ sung mới trong Luật Đất đai năm 2013 và đƣợc quy
định tại Điều 43, trong đó quy định: "Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến
đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ quan tổ chức lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân
định: “Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
chƣa thực hiện hết thì vẫn đƣợc tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ
tiếp theo đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”. Nội dung
đổi mới này nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các dự án đầu tƣ không bị đình
trệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Về cơ bản những quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữa Luật đất
đai 2003 và 2013 là giống nhau. Tuy nhiên, bên cạnh đó luật đất đai 2013 đã có
những bổ sung để hoàn thiện hơn về quy định pháp lý cho công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
1.1.5. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Mục tiêu của việc lập QHSDĐ là nhằm lựa chọn phƣơng án sử dụng đất đạt
hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trƣờng - sinh thái, an ninh - quốc phòng. Điều
35, Chƣơng 4, Luật đất đai 2013 đã quy định rõ việc lập QHSDĐ cần phải đảm bảo
các nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
- Đƣợc lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dƣới phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các
vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
dụng đất của cấp xã;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng; thích ứng
với biến đổi khí hậu;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Bảo đảm ƣu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích
quốc gia, công cộng, an ninh lƣơng thực và bảo vệ môi trƣờng;
dụng đất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phƣơng án quy
hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về
14
phƣơng diện tính toán, cũng nhƣ trong thực tiễn. Nhƣ vậy, để nhìn nhận một cách
đầy đủ về góc độ lý luận, tính khả thi của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao
hàm “Tính khả thi lý thuyết”- đƣợc xác định và tính toán thông qua các tiêu chí với
những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều
tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt đƣợc khi triển khai thực hiện phƣơng án quy
hoạch sử dụng đất trong thực tiễn [4].
Khi triển khai thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện
bình thƣờng, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết‟ và “Tính khả thi thực tế”
thƣờng không đáng kể. Tuy nhiên, không ít trƣờng hợp luôn có những vấn đề phát
sinh trong quá trình triển khai thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất do tác
động của nhiều yếu tố khó đoán trƣớc đƣợc nhƣ: tính kịp thời về hiệu lực thực thi
của phƣơng án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch
của các nhà chức trách và ngƣời sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai;
những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực;
áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trƣờng, an ninh quốc phòng; tác động của nền
kinh tế quốc tế,...
Tính khả thi của phƣơng án quy hoạch có thể đƣợc đánh giá và luận chứng
thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [5]:
(1) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về: Căn cứ và
cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: Các quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật; Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện
dự án...; Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phƣơng án quy hoạch sử
1.3.1.1. Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên bang Đức
Ở Cộng hoà Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất đƣợc xác định
trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu
vùng và đô thị. Trong đó, quy hoạch sử dụng đất đƣợc gắn liền với quy hoạch phát
triển không gian ở cấp đô thị.
Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng
đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện
tích; diện tích mặt nƣớc, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao
thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung
16