VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn An Hà
2.1. Cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh ................................................32
2.1.1. Khởi sự kinh doanh ..................................................................................32
2.1.2. Dự định khởi sự kinh doanh .....................................................................34
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên ....46
2.3. Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên.....................................................48
2.3.1. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................48
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................49
2.4. Kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần khởi sự kinh doanh của sinh viên tại
các trường đại học trên thế giới .............................................................................54
2.4.1. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Mỹ ...........................................54
2.4.2. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Phần Lan ..................................55
2.4.3. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đức ..........................................56
2.4.4. Kinh nghiệm tại các trường đại học của Đài Loan ...................................57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................59
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................61
3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................61
3.2. Nghiên cứu sơ bộ ..............................................................................................63
3.2.1. Xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi) ..........................................................63
3.2.2. Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ ...............................................71
3.2.3. Kết quả nghiên cứu sơ bộ .........................................................................72
3.3. Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................................74
3.3.1. Thu thập dữ liệu ........................................................................................74
3.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu ....................................................................... 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .........................................................................................88
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI .........................................................................89
tinh thần và thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh ........................................127
5.2. Quan điểm của tác giả về định hướng thúc đẩy tinh thần, dự định khởi
sự kinh doanh trong sinh viên ..............................................................................131
5.3. Một số giải pháp nâng cao nhận thức và thúc đẩy tinh thần khởi sự
kinh doanh của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi ........133
5.3.1. Nhóm giải pháp đối với bản thân sinh viên ............................................133
5.3.2. Nhóm giải pháp đối với các trường đại học ...........................................136
5.3.3. Đề xuất, kiến nghị đối với chính phủ và chính quyền địa phương.........142
TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 .......................................................................................146
KẾT LUẬN ............................................................................................................147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .........................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................152
PHỤ LỤC ...............................................................................................................165
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AB
Attitude Toward Behavior
Thái độ đối với hành vi
BI
Behavior Intention
Dự định hành vi
Đại học
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce
Phòng Thương mại và Công
and Industry
nghiệp Việt Nam
SV
UBND
Sinh viên
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo đặc điểm tính cách ....................................................................65
Bảng 3.2: Thang đo thái độ đối với hành vi kinh doanh ...........................................66
Bảng 3.3: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi .....................................................67
Bảng 3.4: Thang đo về sự hỗ trợ của giáo dục ..........................................................68
Bảng 3.5: Thang đo ý kiến người xung quanh ..........................................................69
Bảng 3.6: Thang đo địa vị xã hội của chủ doanh nghiệp ..........................................70
Bảng 3.7: Thang đo dự định khởi nghiệp..................................................................70
Bảng 3.8: Thang đo nguồn vốn .................................................................................74
Bảng 3.9: Thông tin mẫu nghiên cứu ........................................................................79
Bảng 3.10: Thông tin về các hoạt động trong - ngoài trường ...................................82
Bảng 4.1: Thái độ đối với hành vi kinh doanh của sinh viên ...................................94
Hình 2.4. Mô hình cấu trúc dự định khởi nghiệp ......................................................45
Hình 2.5: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh
doanh của sinh viên ..........................................................................................54
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ...............................................................................61
Hình 3.2: Quy trình xây dựng phiếu điều tra (bảng hỏi) ...........................................64
Hình 3.3: Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh
doanh của sinh viên ..........................................................................................73
Hình 4.1: Kết quả tương quan tuyến tính của các thành phần trong mô hình
nghiên cứu (Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả) .......................................112
Biểu đồ 3.1: Mức độ tham gia các hoạt động trong trường – ngoài trường .............83
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa ...108
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ...............................................109
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khởi sự kinh doanh đã và đang là câu chuyện thời sự - kinh tế của đất nước, là
chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển của doanh nghiệp nói
chung và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là động lực quan trọng thúc
đẩy phát triển kinh tế của đất nước. Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài việc
đóng góp vào sự tăng trưởng GDP của đất nước còn tạo ra nhiều việc làm mới, góp
phần giải quyết các vấn đề xã hội. Tại Việt Nam, đóng góp của các doanh nghiệp
mới, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ khu vực tư nhân chiếm gần 50%
GDP và hàng năm thu hút khoảng 90% lao động mới vào làm việc [14]. Như vậy,
để giải quyết vấn đề việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, đồng thời làm tăng tính năng
động của nền kinh tế thì cần phải thúc đẩy hoạt động khởi sự kinh doanh.
Trong những năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình, chính sách
khuyến khích và thúc đẩy thành lập doanh nghiệp, trợ giúp phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa với mục tiêu có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020.
Thương binh và Xã hội cho biết, đến cuối năm 2017, cả nước có khoảng 215.000
người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp, một con số đáng quan tâm (Báo Dân
trí điện tử, 2018). Như vậy, trước tình hình ngày càng nhiều sinh viên đại học, sau
đại học, cao đẳng chuyên nghiệp ra trường không có việc làm, cùng với tỷ lệ khởi
sự kinh doanh còn thấp, số lượng doanh nghiệp còn khiêm tốn như hiện nay thì việc
làm thế nào để nâng cao tinh thần doanh nhân, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
trong sinh viên là rất quan trọng và càng trở nên bức thiết nhằm giảm bớt áp lực về
việc làm trong xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam, vấn đề khởi sự kinh doanh nói
chung và khởi sự kinh doanh của sinh viên nói riêng luôn là vấn đề được sự quan
tâm đặc biệt của Chính phủ và các trường đại học. Và trong nhiều thập kỷ qua, các
nghiên cứu khác nhau của Luthje và Franke (2003); Linan (2004); Linan và Chen
(2009) đã nhận ra vai trò quan trọng của các trường đại học trong việc làm nảy nở
và phát triển ý tưởng kinh doanh. Luthje và Franke (2003) cho rằng: “Các trường
đại học có tác động đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh”. Trong khi đó,
2
kết quả nghiên cứu của Linan (2004); Tam (2009); Ooi và cộng sự (2011) khẳng
định giáo dục kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc tạo cảm hứng cho sinh
viên hướng đến kinh doanh và chỉ ra rằng các trường đại học, các tổ chức giáo dục
bậc cao là nền tảng trong việc phát triển và khai thác đội ngũ doanh nhân tiềm năng.
Thực tế ở Việt Nam cho thấy, hoạt động giáo dục khởi nghiệp kinh doanh hiện đang
diễn ra sôi nổi nhưng chỉ dừng lại ở một số địa phương, do các đơn vị, doanh
nghiệp tổ chức riêng rẽ. Các chương trình chưa có sự thống nhất về nội dung, cách
thực hiện, các hoạt động giáo dục khởi nghiệp kinh doanh một cách chính quy, bài
bản ở bậc đại học dường như còn bỏ ngỏ, chỉ gói gọn trong một số môn học riêng lẻ
mang tính tự chọn tại một số trường quốc tế, tư thục như Đại học RMIT, Đại học
Kent, Đại học FPT, Đại học Hoa Sen.... Tại các trường Đại học ở khu vực miền
nhằm đặt cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách tạo lập môi trường và
các giải pháp kích thích tinh thần khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên để huy động
tối đa nguồn lực trẻ và trí tuệ của sinh viên vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội
của đất nước là có tính cấp thiết và tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu nhằm khám phá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng
đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học ở khu vực tỉnh
Quảng Ngãi; qua đó đề xuất các giải pháp gia tăng nhận thức, nâng cao tinh thần
doanh nhân và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trong bối
cảnh hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài tự đặt ra cho mình một số nhiệm vụ
nghiên cứu sau đây:
- Hệ thống hóa và phát triển những vấn đề lý luận và thực tiễn về dự định khởi
sự kinh doanh.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Khảo sát thực tế, sử dụng và phân tích kết quả số liệu khảo sát thực tế để xác
định nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ tác động của các nhân tố đến dự định
khởi sự kinh doanh của sinh viên các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4
- Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra những hàm ý, giải pháp cho sinh viên,
các trường đại học và cơ quan quản lý vĩ mô trong việc hoạch định cũng như thực
hiện các chương trình, chính sách nhằm gia tăng nhận thức, nâng cao tinh thần
doanh nhân và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp kinh doanh trong sinh viên.
cơ sở lý thuyết về dự định khởi sự kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến dự định
khởi sự kinh doanh,.... Phân tích đánh giá các mô hình nghiên cứu về các nhân tố
ảnh hưởng đến dự định KSKD trong và ngoài nước, từ đó hình thành khung lý
thuyết, mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết nghiên cứu.
- Chương 3, tác giả thực hiện phương pháp định tính bằng kỹ thuật thảo luận
nhóm tập trung và phỏng vấn sâu (phỏng vấn về tính thích hợp của các yếu tố ảnh
hưởng, sự đầy đủ của các biến quan sát,…). Đồng thời, tác giả tiến hành nghiên cứu
định lượng mẫu nhỏ (150 sinh viên) dùng để thống kê, điều chỉnh các biến quan sát
để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên, qua đó xây
dựng mô hình và kiểm tra tính phù hợp ban đầu của mô hình trước khi thực hiện
nghiên cứu chính thức trên mẫu lớn. Ở chương 3, tác giả còn sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân,… để phân tích
thực trạng ý kiến của sinh viên các trường đại học tại tỉnh Quảng Ngãi về các nhân
tố ảnh hưởng đến dự định KSKD.
- Chương 4, dựa vào dữ liệu nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện
thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đến các sinh viên, tác giả sử dụng phần
mềm SPSS 22 để hỗ trợ phân tích dữ liệu nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang
đo các yếu tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên; kiểm định mô hình và giả
thuyết nghiên cứu; kiểm định có hay không sự khác biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến
dự định KSKD của sinh viên theo các đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên thông qua
mẫu nghiên cứu. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh kết quả
nghiên cứu của luận án về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên với
những kết quả nghiên cứu trước đó nhằm khẳng định lại cơ sở khoa học của các nhân
tố nghiên cứu trong mô hình cũng như xác định nhân tố mới.
- Chương 5, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp
phân tích và tổng hợp để thu thập thông tin về các cơ chế chính sách của Nhà nước
về việc khuyến khích hoạt động khởi nghiệp kinh doanh nói chung và của sinh viên
nói riêng nhằm làm căn cứ để tác giả đưa ra các hàm ý chính sách cũng như giải
6
khởi sự kinh doanh của sinh viên có thể sử dụng lại thang đo này.
7
- Thứ ba, nghiên cứu đã xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng cũng như
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến dự định khởi sự kinh doanh của sinh
viên, bao gồm: “Đặc điểm tính cách”, “Thái độ đối với hành vi kinh doanh”, “Giáo
dục kinh doanh”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”, “Địa vị xã hội của chủ doanh
nghiệp” và “Nguồn vốn”. Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng để tiếp tục
nghiên cứu ở các công trình nghiên cứu tương tự khác.
- Thứ tư, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Ý kiến người xung
quanh/Chuẩn chủ quan” không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu thực nghiệm này của luận án có điểm khác so với các nghiên cứu
trước đây, bởi vì trong hầu hết các nghiên cứu trên thế giới khi đưa nhân tố này vào
mô hình nghiên cứu thì kết quả đều có ý nghĩa tác động thuận chiều đến dự định
khởi nghiệp của sinh viên. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây tại Cần Thơ,
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương hay tại Hà Nội đều cho thấy nhân tố này có
tác động đáng kể đến dự định khởi nghiệp của sinh viên. Tuy nhiên, với sinh viên
tại Quảng Ngãi nói riêng và tại miền Trung thì nhân tố này lại không có ý nghĩa
quyết định đến việc hình thành dự định khởi nghiệp. Thông qua kết quả nghiên cứu
định tính (thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu), điều này có thể luận giải về sự ảnh
hưởng khác nhau của văn hóa quốc gia hay văn hóa vùng miền đến tính cách hay sự
độc lập trong việc ra quyết định của một cá nhân, cụ thể ở đây là trong vấn đề khởi
nghiệp kinh doanh. Với kết quả này sẽ gợi mở cho các nghiên cứu khác kiểm định
lại nhân tố này ở bối cảnh tương tự trong tương lai.
- Thứ năm, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học và
khả thi nhằm thúc đẩy tinh thần, dự định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên các
trường Đại học tại Quảng Ngãi nói riêng và có thể mở rộng cho khu vực miền
Trung và cả nước nói chung.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh
của sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi
Chương 5: Định hướng và giải pháp thúc đẩy dự định khởi sự kinh doanh của
sinh viên các trường Đại học khu vực tỉnh Quảng Ngãi
9
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH
1.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về nhân tố ảnh
hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực nghiên cứu về khởi sự kinh doanh (KSKD), dự
định KSKD được các nhà nghiên cứu trên thế giới rất quan tâm, đặc biệt là nghiên
cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi nghiệp kinh doanh của thanh niên,
sinh viên. Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của sinh viên đã
được tiếp cận và thực hiện dưới nhiều góc độ, quan điểm và phạm vi khác nhau.
Các nghiên cứu đã đưa ra những nhân tố tác động đến dự định KSKD rất đa dạng từ
môi trường, văn hóa, thể chế, tính cách cá nhân, đặc điểm cá nhân và rất nhiều nhân
tố khác (xem Bảng tổng hợp các nghiên cứu ở nước ngoài tại Phụ lục 1). Thông qua
việc lược khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu khác nhau, tác giả nhận thấy có
các hướng tiếp cận chính gồm: (1) đặc điểm cá nhân/bản thân người học (tính cách,
thái độ, nhận thức, giới tính,…), (2) chương trình giáo dục (chương trình giáo dục
tinh thần kinh doanh hay sự hỗ trợ từ các trường đại học,…), (3) môi trường tác
động (văn hóa, chính trị - xã hội, kinh tế, pháp luật,…) và (4) kết hợp các hướng
trên (đặc điểm cá nhân, môi trường, giáo dục,…).
Hướng tiếp cận thứ nhất: đặc điểm cá nhân/bản thân người học và dự định
Thái độ
đối với hành vi
DỰ ĐỊNH
KINH DOANH
Chuẩn
chủ quan
Nhận thức
kiểm soát hành vi
Hình 1.1: Mô hình kinh doanh giữa các sinh viên ở Bắc Âu và ở Mỹ
(Nguồn: Autio và cộng sự, 2001)
Cũng dựa trên nền lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991),
nghiên cứu của Wu và Wu (2008) cho thấy “thái độ đối với hành vi khởi nghiệp” và
“nhận thức kiểm soát liên quan đến hành vi” đều tác động tích cực đến “dự định
khởi nghiệp” của sinh viên, tuy nhiên không có bằng chứng thống kê chứng minh
11
“chuẩn chủ quan” tác động tích cực đến “dự định khởi nghiệp” [123]. Kết quả này
tiếp tục được khẳng định ở nghiên cứu của Boissin và cộng sự (2009) khi kiểm định
và so sánh ở hai thị trường Mỹ và Pháp cho thấy, “thái độ hướng đến khởi nghiệp”
và “đánh giá hiệu quả bản thân” đều tác động tích cực đến “dự định khởi nghiệp”
của sinh viên, tuy nhiên không có bằng chứng thống kê cho thấy “chuẩn chủ quan”
tác động tích cực đến “dự định khởi nghiệp” ở cả hai thị trường này (trích dẫn trong
Ngô Thị Thanh Tiên và Cao Quốc Việt, 2016) [29].
Như vậy, từ các nghiên cứu trên cho thấy sự ổn định của yếu tố thái độ đối với
Maes và cộng sự (2014) thì chứng minh dự định khởi nghiệp của Nữ yếu hơn của
Nam, cụ thể là yếu tố “Thái độ cá nhân” giải thích ý định khởi nghiệp của Nữ yếu
hơn của Nam; “sự kiểm soát hành vi” giải thích ý định khởi nghiệp của Nữ yếu hơn
của Nam [90]. Như vậy, có sự mâu thuẫn về kết quả của các nghiên cứu về giới tính
ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh, điều đó cho thấy cần có thêm các
nghiên cứu về vai trò của giới tính trong dự định khởi sự kinh doanh.
Hướng tiếp cận thứ hai: chương trình giáo dục và dự định khởi sự kinh doanh
Nghiên cứu của Francisco Linan (2004) đã tích hợp hai lý thuyết của Shapero
và Sokol (1982) và Ajzen (1991) vào một mô hình dự định khởi nghiệp. Theo đó,
tiền đề của dự định khởi nghiệp được xác định bởi: kiến thức kinh doanh, nhận thức
mong muốn và nhận thức tính khả thi (hình 1.2).
Kiến thức
kinh doanh
Nhận thức
mong muốn
Thái độ
cá nhân
Dự định khởi nghiệp
Nhận thức theo
chuẩn xã hội
Nhận thức tính khả thi
(tự hiệu quả)
Hình 1.2. Mô hình dự định khởi nghiệp dựa trên giáo dục tinh thần kinh doanh
(Nguồn: Linan, 2004)
13
yếu tố thái độ đối với kinh doanh, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi
14
không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến dự định khởi nghiệp mà còn làm trung gian cho
mối quan hệ về ảnh hưởng của các chương trình giáo dục kinh doanh đến dự định
khởi nghiệp (hình 1.3) [115]. Các phát hiện của báo cáo này đóng góp cả cho lý
thuyết về Hành vi theo Kế hoạch và đối với lĩnh vực giáo dục doanh nhân. Tuy
nhiên, hạn chế của nghiên cứu là tác động của việc tham gia vào chương trình về dự
định KSKD trong nghiên cứu này được đo lường trong một thời điểm duy nhất.
Hơn nữa, nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của chương trình giáo dục kinh
doanh có định hướng chiến lược của các cơ sở giáo dục đại học ở Hà Lan, một nước
có các chương trình giáo dục tiên tiến và hiện đại so với Việt Nam. Tại Việt Nam,
chương trình giáo dục đại học có những khác biệt nhất định, do vậy cần có những
nghiên cứu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nội dung và chương trình giáo dục
tác động đến dự định KSKD trong sinh viên nhằm có giải pháp phù hợp và sát với
thực tiễn giáo dục của quốc gia.
Thái độ
đối với hành vi
Tham gia các
chương trình
giáo dục kinh doanh
Chuẩn
chủ quan
DỰ ĐỊNH
KINH DOANH
của Kementerian (2004), Swierczek & Ha (2003), Noel (1998), Scott và Twomey
(1988), Douglas and Shepherd (2002)… Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 200
sinh viên của các trường ĐH hàng đầu ở Sri Lanka theo phương pháp lấy mẫu thuận
tiện. Kết quả cho thấy, các yếu tố xã hội, yếu tố tâm lý, yếu tố kinh tế và các yếu tố
chính trị, pháp lý là những yếu tố nổi bật dẫn đến con đường trở thành doanh nhân
của sinh viên Sri Lanka. Trong đó, yếu tố kinh tế (cơ hội thị trường, tiếp cận thị
trường, sự ổn định của thị trường) là yếu tố có tác động mạnh nhất và vốn là yếu tố
cản trở dự định khởi nghiệp của sinh viên Sri Lanka. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho
thấy sinh viên Sri Lanka ít chú ý đến việc khởi nghiệp trong khi quan tâm nhiều hơn
tới những việc làm khác do không muốn phải chịu nhiều rủi ro và các vấn đề về tài
chính [105]. Như vậy, rõ ràng không phải bất cứ nghiên cứu nào về vấn đề dự định
khởi nghiệp của sinh viên ở các quốc gia khác nhau đều có một kết quả như nhau.
16