ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU VIẾT VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI
RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU VIẾT VIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI
RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương
Thái Nguyên, năm 2019
học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn.Tôi
cũng xin chân thành cảm ơn tới UBND huyện Định Hóa, Ban quản lý rừng
ATK cùng các hộ gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu
thập số liệu, để tôi có thể hoàn thành luận văn.Xin chân thành cảm ơn tới các
bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của
tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lưu Viết Viên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
2.1. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
2.2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ....................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................28
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................28
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................29
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................30
2.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng rừng .............................................................30
2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng ....................................30
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................32
3.1. Thực trạng phát triển rừng sản xuất huyện Định Hóa. .......................................32
3.2. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất quy mô hộ gia đình ở Định Hóa .......37
3.2.1. Chi phí trồng rừng sản xuất .............................................................................37
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất ......................42
3.3.1. Yếu tố về khí hậu, thời tiết ..............................................................................42
3.3.2. Yếu tố về lao động ..........................................................................................43
3.3.3. Yếu tố về vốn ..................................................................................................44
3.3.4. Yếu tố về giống ...............................................................................................44
3.3.5. Yếu tố về kỹ thuật trồng, chăm sóc .................................................................45
3.3.6. Yếu tố về thị trường ........................................................................................45
3.3.7. Yếu tố về chính sách .......................................................................................46
v
3.4. Những khó khăn mà hộ gặp phải trong hoạt động kinh doanh rừng trồng...............48
3.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của rừng trông cây Keo
lai, cây Quế trên địa bàn huyện Định Hóa ................................................................49
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất trong các hộ gia đình................51
3.5.1. Giải pháp kỹ thuật ...........................................................................................51
3.5.2. Giải pháp về giống ..........................................................................................53
3.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia đình ...................................53
An toàn khu
FAO
Tổ chức nông lương Quốc tế
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
CFM
Quản lý rừng cộng đồng thôn
KH
Kế hoạch
TC
Chi phí
GO
Doanh thu
Bảng 3.7: Trữ lượng của rừng trồng Keo lai qua các độ tuổi (01ha)..........................40
Bảng 3.8: Chi phí trồng Quế cho 01 ha ......................................................................41
Bảng 3.9: Phân tích SWOT.........................................................................................49
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lưu Viết Viên
Tên luận văn:“Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho
hộ gia đình trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng sản xuất của các hộ
gia đình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng rừng sản xuất
trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất ở Định
Hóa,tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm
đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất của các hộ gia đình thực hiện mô
hình. Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh,
sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích hiệu quả
kinh tế .
Kết quả chính và kết luận
mòn, rửa trôi diễn ra mãnh liệt, nhiều căn bệnh lạ và nguy hiểm xuất hiện đe
dọa cuộc sống của con người.
Theo số liệu năm 2016, diện tích rừng của Việt Nam là 14.377.682 ha,
bao gồm rừng tự nhiên là 10.242.141 ha, rừng trồng là 4.135.541 ha, độ che
phủ 41,19% ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017). Quyết định số
1819/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016). Hệ thực vật,
2
động vật rừng còn đa dạng và phong phú về chủng loại. Tuy nhiên, hiện nay
rừng Việt Nam đã và đang bị thu hẹp nhanh chóng do quá trình khai thác quá
mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của đồng bào dân
tộc như: du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự phát triển của ngành
chăn nuôi đại gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp.
Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm
1995 chỉ còn 28%. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích các
cộng đồng dân cư nhận đất, nhận rừng trồng, bảo vệ, khoanh nuôi và ban hành
Luật bảo vệ và phát triển rừng, cùng nhiều văn bản nhằm hạn chế tình trạng
mất rừng, đến năm 2001 độ che phủ của rừng tuy đã được nâng lên từ 33,2%,
đến năm 2010 là 39,5%, đến năm 2015 tỷ lệ che phủ đạt 40,84% nhưng vẫn
chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Quyết định số 3158/QĐBNN-TCLN ngày 27/7/2016 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2015).
Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý, phát triển rừng
(PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu tư lớn như chính
sách giao đất giao rừng, chương trình 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, dự
án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân và chính quyền các
cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên.
cây Keo lai và cây Quế. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất; thực trạng sản
xuất rừng trồng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng
trên địa bàn huyện Định Hóa.
- Về không gian:
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu trong vị trí địa lý và ranh
giới huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Số liệu điều tra được thực hiện ở 04
xã có nhiều diện tích rừng sản xuất ( xã Tân Thịnh, Lam Vỹ, Linh Thông, Quy
Kỳ) của huyện Định Hóa.
- Về thời gian:
Các số liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Việc điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện năm 2019.
+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ năm 2016-2018
4
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài tập trung thu thập thông tin
đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến nay
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học.
- Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia
đình là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tác động của
chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng sản
xuất giao cho hộ gia đình ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Việc đánh giá sẽ chỉ ra được những tác động tích cực và những hạn chế
phát triển trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình và nguyên nhân của những
tồn tại.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất theo
hướng tập trung trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .
nhưng sản phẩm cuối cùng lại chưa được lưu thông, trao đổi, mua bán trên thị
trường để thu hồi vốn tái sản xuất cho chù kỳ tiếp theo. Sản phẩm được khai
thác từ rừng lại được thống kê, hạch toán vào tổng sản phẩm công nghiệp.
+ Hai là về phương diện kỹ thuật lâm sinh thì khai thác và tái sinh có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Khai thác được xem là một trong những giải
pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng trong tái sản xuất tài nguyên rừng.
+ Ba là về phương diện kinh tế - xã hội, mục đích cuối cùng của xây
dựng rừng là để sử dụng (khai thác) và chỉ có khai thác mới thu hồi được vốn
để tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng.
6
+ Bốn là về phương diện quản lý, hiện nay ngành lâm nghiệp đang quản
lý các hoạt động không chỉ thuộc lĩnh vực lâm sinh mà còn cả lĩnh vực khai
thác và chế biến lâm sản.
- Quan điểm thứ hai : cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật
chất đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn
có chức năng khai thác sử dụng rừng. Như vậy, với quan điểm này khái niệm
về lâm nghiệp đã được mở rộng. Sản phẩm cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản
phẩm hàng hoá được mua bán, trao đổi trên thị trường. Quan điểm này đã đề
cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã coi hoạt động xây
dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài nguyên
rừng. Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp phát triển toàn diện. Tuy
nhiên, quan điểm này đã lồng ghép hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau vào một
ngành sản xuất cũng có những vấn đề khó khăn về công tác tổ chức, quản lý và
hạch toán kinh tế. Mặt khác, khi nhấn mạnh quan điểm này, có thể người ta chỉ
tập trung vào khai thác bóc lột tài nguyên rừng và ít quan tâm đến phát triển
lâm nghiệp bền vững. Do đó, tài nguyên rừng nhanh chóng bị cạn kiệt, đặc biệt
trong thời kỳ lâm nghiệp hoạt động trong cơ chế bao cấp.
gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hoá và dịch vụ từ rừng
như các hoạt động gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến nguyên
liệu lâm sản và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; đồng
thời ngành lâm nghiệp cũng gắn bó mật thiết đến bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, góp phần xoá đói giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền
núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng” (Quyết định số:
18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020).
Thông qua các quan điểm và khái niệm trên cho thấy, khái niệm về lâm
nghiệp đều được xem xét ở các góc cạnh khác nhau của quá trình sản xuất. Tuy
nhiên, khái niệm về lâm nghiệp sau cùng được đề cập tương đối hoàn thiện
hơn, nó vừa đảm bảo tính thống nhất của quá trình sản xuất, vừa đảm bảo chu
trình sản xuất khép kín. Như vậy, sản xuất lâm nghiệp là toàn bộ quá trình sản
8
xuất từ tạo rừng, khai thác vận chuyển và chế biến lâm sản, phát huy các chức
năng phòng hộ, văn hóa, xã hội của rừng.
1.1.1. Khái niệm rừng và hiệu quả kinh tế.
Có nhiều khái niệm khác nhau về rừng. Năm 1930, Morozov đưa ra khái
niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ giống nhau, nó chiếm một
phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần
lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý. Năm 1952,
M.E.Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó
bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật.
Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và
ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài. Năm 1974. I.S. Mê lê khôp
cho rằng : Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản
của sinh quyển địa cầu ( Bách khoa toàn thư, 2013).
dùng công thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là bộ phận chính và chủ yếu tạo
nên độ khép tán (được biểu diễn thông qua độ tán che), độ đầy và trữ lượng
lâm phần.
- Nếu căn cứ vào đặc tính sử dụng rừng, rừng được chia thành 3 loại:
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất .
+ Rừng đặc dụng: Được xác định nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng,
nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh,
phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.
+ Rừng phòng hộ: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng
cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,
chống cát bay, sóng biển, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân
bằng sinh thái và an ninh môi trường.
+ Rừng sản xuất: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng
cho mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại
đặc sản rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh (Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn - Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác
(2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng)
10
- Phân loại theo trữ lượng thì có
+ Rừng giàu: Trữ lượng rừng trên 150m /ha
+ Rừng trung bình: Tữ lượng rừng năm trong khoảng ( 100-150) m /ha
+ Rừng nghèo: Trữ lượng năm tong khoảng ( 80-100) m /ha
- Phân loại rừng dựa vào tác động của con người thì có Rừng tự nhiên và
Rừng nhân tạo.
- Phân loại dựa vào nguồn gốc thì có Rừng chồi và Rừng hạt
- Phân loại rừng theo tuổi: Rừng non, rừng sào ( là rừng bắt đầu khép
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004),Cẩm nang ngành lâm nghiệp,
Chương Trồng rừng).
Thứ năm, rừng còn giúp bảo vệ và ngăn chặn gió bão. Các thống kê cho
thấy, tại những nơi có rừng trồng, tỷ lệ nhà cửa bị ảnh hưởng do bão và các
thiệt hại do thiên tai xảy ra giảm đáng kể so với những nơi không có rừng.
Đồng thời, lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất
xói mòn của vùng đất không có rừng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(2004),Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng).
Thứ sáu, rừng còn là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của
các loài động thực vật quý hiếm như các loài hổ, báo, khỉ. (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (2004) Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương trồng rừng).
1.1.4. Quan điểm phát triển.
Phát triển rừng là ngành sản xuất luôn vận động và phát triển không
ngừng, nó chịu sự tác động của nhiều nhân tố nội sinh và môi trường bên
ngoài. Vì vậy, việc xác định quan điểm phát triển rừng hợp lý là vấn đề khó.
Nhưng cần phải xác định quan điểm phát triển để làm cơ sở trong việc định
hướng và tìm ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu.
- Nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất bằng các giải pháp tác động
vào quá trình trồng rừng, khai thác và tiêu thụ sản phẩm rừng trồng nhằm đưa
lại hiệu quả kinh tế cao. Đây là một ngành kinh tế đặc thù có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo cho người dân miền núi,
góp phần ổn định kinh tế xã hội. Tăng trưởng gắn với phát triển bền vững là
mục tiêu xuyên suốt trong quá trình định hướng phát triển trồng rừng sản xuất
12
cũng như phát triển lâm nghiệp nói riêng và phát triển xã hội nói chung của
huyện Định Hóa.
Sâm, Lê Quang Trung (2003), Đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp
Việt Nam).
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá bán sản
phẩm và giá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí chi thêm về đầu tư hay nguồn lực. Về bản chất, hiệu quả
phân phối là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá các yếu tố đầu vào
và giá của đầu ra. Bởi vậy, hiệu quả phân phối còn được gọi là hiệu quả giá.
Như vậy, xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lý thuyết
biên để tối đa hóa lợi nhuận. Tức giá trị biên của sản phẩm phải bằng chi phí
biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp có ý
nghĩa rất to lớn trong hoạt động sản xuất. Thông qua đó, xác định mức hiệu
quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất, xây dựng được giải pháp thích
hợp từ các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, hiệu quả
kinh tế được coi là căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong
sản xuất rừng trồng. Nếu hiệu quả thấp, sản lượng có thể nhờ các biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế, muốn tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.
b. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi
phí bỏ ra.
H=
Trong đó H: hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: chi phí bỏ ra
14
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Những chính sách hiện có vẫn chưa đủ để kích thích trồng rừng, Các
chính sách về khai thác, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu gỗ rừng trồng không ổn
định, làm cho các nhà đầu tư không yên tâm đầu tư vào trồng rừng.
1.2.2. Tình hình trồng rừng sản xuất tỉnh Thái Nguyên
Công tác trồng rừng sản xuất đã từng bước cải thiện được vị trí trong
nền kinh tế chung của tỉnh, do nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu cung cấp gỗ
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản và hiệu quả kinh tế
thực sự mang lại từ rừng được người dân chấp nhận đã thúc đẩy sản xuất lâm
nghiệp của tỉnh phát triển. Việc giao rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
được các cấp các ngành hết sức quan tâm nhằm mục tiêu đất đai phải có chủ
thực sự, thực hiện việc khai thác sử dụng tài nguyên rừng và đất đai bền vững.
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về rà soát quy hoạch 3 loại rừng, tính đến
nay trên địa bàn tỉnh đã rà soát lại ranh giới, diện tích đất đai được giao quản lý
sử dụng và tiến hành giao đất cho địa phương phát triển kinh tế.
Hộ gia đình trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp chính
quyền và ngành lâm nghiệp trong đầu tư phát triển trồng rừng sản xuất, vì vậy
kinh tế hộ gia đình phát triển. Nguồn thu nhập từ trồng rừng đã mang lại hiệu
quả thiết thực cho người dân. Đặc biệt, dự án 327, dự án 661 đã hỗ trợ người
dân trong việc thiết kế trồng rừng, cho vay vốn và đặc biệt là cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho các hộ tham gia trồng rừng dự án. Tuy nhiên,
Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020
tỉnh Thái Nguyên nêu rõ, tổng diện tích đất quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh đến
năm 2020 là 178.874 ha, gồm: Đất rừng đặc dụng 43.360 ha, đất rừng phòng
hộ 35.941 ha và đất rừng sản xuất 99.573 ha.
Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2018, mỗi năm, UBND tỉnh hỗ trợ từ
ngân sách của tỉnh cho công tác bảo vệ rừng phòng hộ là hơn 2 tỷ đồng (nguồn
thu từ dịch vụ nước sạch, hoạt động du lịch trên các hồ nước, thủy điện). Tổng
diện tích rừng phòng hộ của tỉnh trên 76.000 ha, quỹ rừng mới chỉ hỗ trợ cho