BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
XÃ ĐÔNG LONG VÀ XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI,
TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN HÀ MY
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
XÃ ĐÔNG LONG VÀ XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI,
TỈNH THÁI BÌNH
NGUYỄN HÀ MY
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
: 8840301
HỌC VIÊN
Nguyễn Hà My
năm 2019
ii
LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành luạn van thạc sĩ với tên đề tài: Nghiên cứu biến động diện tích
và đề xuất giải pháp quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình . Tôi xin ch n thành cảm on PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn,
PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã huớng dẫn, chỉ bảo tạn tình và đọng viên giúp
tôi hoàn thành bài báo cáo luạn van này.
Tôi c ng xin tr n trọng cảm on Chính quyền địa phuong và Trung tâm Khí
tuợng Thủy van huyẹn Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiẹn t t nhất đ tôi c th
đi thực địa và cung cấp nh ng kiến thức quý báu c ng nhu chia s tài liẹu, d liẹu
liên quan tới luạn van.
Tôi xin g i lời tri n s u sắc đến quý thầy cô Khoa Môi truờng, Truờng Đại học
Tài nguyên và Môi truờng Hà Nọi đã tạn tình giảng dạy và truyền đạt nh ng kiến
thức quý giá trong su t thời gian học cao học tại truờng.
Cảm on các anh chị, bạn b nh ng nguời bạn đồng hành trong quãng thời gian
học cao học, nh ng nguời đã luôn sát cánh, giúp đ , đọng viên và là nguồn đọng lực
đ tôi vuon lên.
Tr n trọng cảm ơn đề tài Nghiên cứu x y dựng mô hình dự báo xu hƣớng thay
đổi hệ sinh thái r ng ngập mặn trong b i cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven bi n Bắc
Bộ , mã s TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ một phần kinh phí cho thực địa, điều tra.
1.2.1. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn trên
thế giới ........................................................................................................................ 12
1.2.2. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn tại
Việt Nam ..................................................................................................................... 14
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .................. 18
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ......................................... 18
1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ................................. 26
1.4.1. Thực trạng phát tri n kinh tế............................................................................. 26
1.4.2. Văn h a xã hội .................................................................................................. 34
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 46
iv
2.1. Đ i tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 46
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 46
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 47
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ........................................................................... 47
2.3.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ......................................................................... 47
2.3.3. Phƣơng pháp bản đồ ......................................................................................... 47
2.3.4. Phƣơng pháp điều tra xã hội học và ph ng vấn s u ......................................... 49
2.3.5. Phƣơng pháp x lý và ph n tích s liệu ........................................................... 51
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 53
3.1. Đánh giá biến động diện tích r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam
Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 ............................ 53
3.1.1. Hiện trạng r ng ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ..... 53
3.1.2. Biến động diện tích r ng ngặp mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ............................................................................................. 57
3.2. Ảnh hƣởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý r ng ngập mặn tại xã Đông
Long và xã Nam Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ............................................... 62
3.2.1. Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình qu n ......................................... 62
Đ c cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả r ng ngập mặn
(RNM), đề tài nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý
RNM ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã đƣợc tri n khai. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, hiện trạng r ng ngập mặn tại xã Nam Phú, xã Đông Long,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình c sự biến động diện tích r ng trong giai đoạn
2005 – 2017. Các nguyên nh n c th k đến nhƣ: ảnh hƣởng của hoạt động
sinh kế của ngƣời d n; ảnh hƣởng của bi n đổi khí hậu; sự không th ng nhất về
s liệu th ng kê diện tích r ng ngập mặn qua t ng năm. Mô hình sinh kế bền
v ng tại địa phƣơng là chăn nuôi theo mô hình VAC, nuôi ong, trồng lúa, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt, trồng c y gi ng RNM. Điều kiện khí
tƣợng, thủy văn khu vực nghiên cứu thuận lợi cho sự phát tri n r ng ngập mặn,
trong giai đoạn 2005 – 2017, một s cơn bão diễn ra tại khu vực nghiên cứu đã
làm ảnh hƣởng đến diện tích và chất lƣợng của r ng. Nhìn chung công tác quản
lý, bảo vệ r ng ngập mặn của các cấp chính quyền địa phƣơng trong nh ng
năm gần đ y đã c nhiều c gắng, tuy nhiên c n tồn tại một s bất cập và
chồng chéo trong công tác quản lý, ph i hợp gi a các cấp, các ngành tại địa
phƣơng. Đ g p phần quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn đạt hiệu quả, chúng tôi
đề xuất ba nh m giải pháp g p phần quản lý và bảo vệ hiệu quả RNM: Nh m
vi
giải pháp về kinh tế; Nh m giải pháp về văn hoá, xã hội; Nh m giải pháp về
sinh thái và môi trƣờng đ quản lý hiệu quả RNM.
Từ khoá: Biến động diện tích, r ng ngập mặn, quản lý r ng ngập mặn.
SUMMARY
To provide a basic for the effective managment of mangroves, this study
project on the changing of the area and proposing solutions for the coastal
mangrove management in Tien Hai district, Thai Binh province was conducted.
The results indicated that the status of mangroves in Nam Phu commune,
Dong Long commune, Tien Hai district, Thai Binh province has been changed
CTSH
: Ch u thổ sông Hồng
ĐNN
: Đất ngập nƣớc
HGĐ
: Hộ gia đình
HST
: Hệ sinh thái
HTTĐL
: Hệ th ng thông tin địa lý
KBTTN
: Khu bảo tồn thiên nhiên
KHCN
: Khoa học công nghệ
KT – XH
Bảng 1.1. Chỉ tiêu phát tri n kinh tế của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010-2017 ........ 27
Bảng 1.2. Diện tích và sản lƣợng một s c y trồng chính .......................................... 28
Bảng 1.3. S lƣợng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2017 ...................................... 29
Bảng 1.4. Lao động, việc làm huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .................................. 33
Bảng 3. 1. Diện tích ph n vùng khu Sinh quy n thế giới ch u thổ sông Hồng trên địa
bàn huyện Tiền Hải ..................................................................................................... 54
Bảng 3.2. Hiện trạng s dụng đất ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái
Bình năm 2010 ............................................................................................................ 55
Bảng 3.4. Ph n b một s loài c y ngập mặn vùng ven bi n Thái Bình .................... 57
Bảng 3.5. Diễn biến diện tích r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 .................................... 58
Bảng 3. 6. Cơ cấu các lình vực ngành nghề xã Nam Phú và xã Đông Long .............. 64
xã Đông Long năm 2017 ............................................................................................ 65
Bảng 3.7. Thu nhập bình qu n tháng t các hoạt động sinh kế tại xã Nam Phú và xã
Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .............................................................. 66
Bảng 3.8. Hiện trạng sinh kế của các đ i tƣợng nghiên cứu ...................................... 68
Bảng 3.9. Kết quả điều tra về nguyên nh n diện tích r ng ngập mặn suy giảm ........ 75
Bảng 3.10. Điều kiện khí tƣợng tỉnh Thái Bình t năm 2005 - 2017 ......................... 80
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn ......................................... 3
Hình 1.2. Sơ đồ vai tr của r ng ngập mặn ................................................................ 12
Hình 1.3. Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – khu vực nghiên cứu ............................. 18
Hình 3. 1. Hiện trạng s dụng đất ngập mặn tại huyện Tiền Hải năm 2010 và 2015 56
Hình 3. 2. Biến động diện tích r ng gập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long t
năm 2005 đến năm 2017 ............................................................................................. 61
Hình 3.3. So sánh cơ cấu các lĩnh vực ngành nghề gi a xã Nam Phú và................... 65
càng trở thành vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên, bài toán m u thuẫn gi a lợi ích của việc bảo
tồn và phát tri n kinh tế - xã hội cho cộng đồng d n cƣ ven bi n vẫn chƣa đƣợc giải
quyết th a đáng, c n gặp nhiều kh khăn. Đ c th bảo vệ r ng ngập mặn một cách
bền v ng thì nh ng giải pháp đƣa ra phải xuất phát t thực tế địa phƣơng, điều kiện
s ng của ngƣời d n c ng nhƣ vai tr của nh ng bên liên quan đến r ng ngập mặn.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của r ng ngập mặn trong gi c n bằng hệ sinh
thái, bảo vệ vùng đất ngập nƣớc ven bi n, g p phần vào phát tri n kinh tế - xã hội
cộng động d n cƣ địa phƣơng. Mặt khác, cùng với việc nhận diện đƣợc nh ng nguy cơ
t việc mất r ng ngập mặn và nh ng hệ luỵ của n đến mọi mặt đời s ng trực tiếp là
của ngƣời d n địa phƣơng về các mặt cụ th : kinh tế - xã hội và môi trƣờng. Cần thiết
phải c nh ng nghiên cứu về sự biến động diện tích của r ng ngập mặn tại xã Đông
Long và Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình qua t ng năm, đáp ứng yêu cầu đặt
ra về việc phác hoạ đƣợc một bức tranh cụ th và toàn diện về sự thay đổi diện tích
r ng ngập mặn qua t ng năm đ làm dẫn chứng và dẫn liệu cụ th cho hiện trạng suy
giảm diện tích r ng ngập mặn đã và đang diễn ra thƣờng xuyên liên tục qua t ng năm.
2
T đ làm rõ đƣợc nh ng nguyên nh n chủ quan và khách quan của tình hình thực tiễn
này, c ng nhƣ đề xuất đƣợc nh ng giải pháp, khuyến nghị thực sự thiết thực và hiệu
quả trong công tác bảo vệ r ng ngập mặn song hành cùng với phát tri n kinh tế - xã
hội cho địa phƣơng. Với nh ng lý do đã nêu trên đ y và với khuôn khổ của Luận văn
thạc sĩ, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp
quản lý rừng ngập mặn ven biển xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc biến động về diện tích của r ng ngập mặn ven bi n xã Đông
Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017.
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long, xã
Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
và phân tích tài
liệu…
Điều tra xã hội
học về hiện trạng
quản lý RNM, cơ
đến
r ng
ngập
mặn
Đánh giá biến
động diện tích
r ng ngập mặn
ven bi n trong
giai đoạn 2005 –
2017
cấu ngành nghề,
Ảnh hƣởng của
Phƣơng pháp
ph ng vấn s u
Thành lập bản đồ
diễn biến r ng
ngập mặn ven
bi n 2 xã Đông
ngập mặn
Long và xã Nam
Phú, huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái
Bình.
Hiện trạng công
tác quản lý r ng
ngập
bi n
mặn
ven
Phƣơng pháp
SWOT
Hình 1.1. Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn và vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế
của cộng đồng
1.1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn
Việt Nam c 29 tỉnh thành ph c r ng và đất ngập mặn ven bi n chạy su t t
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). R ng ngập mặn ph n b và phát
tri n mạnh ở phía Nam, đặc biệt là vùng Cà Mau - đồng bằng sông C u Long, c n ở
phía Bắc ph n b hẹp và độ đa dạng thành phần loài thấp hơn. Tổng s loài thực vật
gặp ở r ng ngập mặn Nam Bộ. C nh ng loài chỉ ph n b ở khu v này nhƣ chọ, hếp
Hải Nam.
2) Khu vực II: Ven bi n Đồng bằng Bắc Bộ, m i Đồ Sơ (Hải Ph ng) đến m i
Lạch Trƣờng (Thanh Hoá)
R ng ngập mặn tự nhiên phát tri n ở nh ng vùng c a sông c dạng hình phễu
với sự c mặt của các đảo cát ngầm trƣớc c a sông và m i Đồ Sơn, ngăn cản một phần
cƣờng độ của s ng. Ở phía Nam, c địa hình phẳng, bãi triều rộng, giàu phù sa, lƣợng
nƣớc ngọt nhiều về mùa mƣa. Nhƣng do địa hình tr ng trải, nên chịu tác động mạnh
của s ng do gi bão và gi mùa Đông Bắc tạo nên, nên phần nào ngăn cản hình thành
r ng ngập mặn tự nhiên.
Quần xã c y ngập mặn gồm nh ng loài ƣa nƣớc lợ, trong đ loài ƣu thế nhất là
bần chua (Sonneratia caseolaris) ph n b ở vùng c a sông ví dụ nhƣ Tiên Lãng (Hải
Phòng), cây cao 5 – 10m. Đ bảo vệ đê, nh n d n ven bi n huyện Thái Thuỵ, Tiền Hải
(Thái Bình), huyện Giao Thuỷ (Nam Định) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) đã trồng
đƣợc nh ng dải r ng trang (Kandelia obovata), bần chua (S. caseolaris) ở phía ngoài
đê. Các loài sú và ô rô, tạo thành tầng c y bụi dƣới tán của bần, trang.
3) Khu vực III: Ven bi n Trung Bộ, t m i Lạch Trƣờng (Thanh Hoá) đến m i
V ng Tàu (Bà Rịa – V ng Tàu)
Do địa hình tr ng trải s ng lớn, bờ bi n d c, các sông ngắn, ít phù sa nên n i
chung không c r ng ngập mặn dọc bờ bi n, tr các bờ bi n hẹp phía T y các bán đảo
nh ở Nam Trung Bộ nhƣ bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay r ng ở đ y đã
không c n do bị phá làm đầm tôm). Chỉ ở phía trong các c a sông, c y ngập mặn mọc
tự nhiên, thƣờng ph n b không đều, do ảnh hƣởng của địa hình và tác động của cát
bay. Ngoài các loài c y ngập mặn ở phía Bắc, c một s loài c y ngập mặn ở phía
Nam di cƣ đến nhƣ bần trắng (Sonneratia alba), mắm trắng (Avicennia alba), vẹt
khang (Bruguiera cylindrical), c c đ (Lumnizera littorea)…
6
4) Khu vực IV: Ven bi n Nam Bộ, t m i V ng Tàu đến m i Nải, Hà Tiên (Kiên
7
đáo, là môi trƣờng yên tĩnh, an toàn cho con non của các sinh vật trú ngụ trong
giai đoạn đầu đời. Tôm và tôm hùm bùn s dụng đáy bùn làm nhà. Cua ngập mặn ăn
lá r ng ngập mặn. Lá c y rơi xu ng c ng bổ sung các chất dinh dƣ ng cho bùn, trở
thành nguồn thức ăn cho nhiều sinh vật đáy khá
R ng ngập mặn ổn định chất lƣợng nƣớc ven bi n bằng cách duy trì các nh n t
vô sinh và h u sinh, loại b c ng nhƣ vận chuy n các chất dinh dƣ ng, các chất g y ô
nhiễm đến t đất liền. Cụ th , các c y ngập mặn giúp lọc các vật liệu này kh i nƣớc
trƣớc khi chúng tiếp cận rạn san hô và các môi trƣờng s ng khác ở bi n [7]. Hệ th ng
rễ ngập mặn c n làm chậm d ng nƣớc, tạo điều kiện cho lắng đọng trầm tích diễn
ra. Trong quá trình lắng đọng trầm tích, chất độc và chất dinh dƣ ng gắn liền với các
hạt cát, hạt đất sét,… c th đƣợc đƣợc loại b . Do chi phí x y dựng một nhà máy x
lý nƣớc thải thƣờng rất cao nên c một s ý kiến cho rằng, r ng ngập mặn c th là
phƣơng án x lý môi trƣờng thay thế khi đặt chúng tại khu vực tiếp nhận nƣớc thải.
R ng ngập mặn c th bảo vệ đất và giảm x i lở bờ bi n kh i sự ảnh hƣởng của
s ng với hệ th ng lớn các th n, cành và rễ, đồng thời giúp tăng diện tích đất bằng cách
gi lại và kết dính nh ng vật liệu phù sa. Tại nh ng khu vực bờ sông và bờ bi n nơi
r ng ngập mặn đã bị tàn phá, hiện tƣợng x i lở xảy ra rất nhanh ch ng so với trƣớc
đ y, khi r ng ngập mặn c n tồn tại [3].
R ng ngập mặn c vai tr nhƣ lá phổi xanh lọc khí thải khí cacbon điôxít (CO 2)
t khí quy n. So với các loài c y khác, c y r ng ngập mặn thực hiện việc này thậm chí
c n t t hơn nhiều. Trong một báo cáo của nh m giáo sƣ thuộc Trung t m Nghiên cứu
L m nghiệp Qu c tế (CIFOR), với cùng một diện tích, r ng ngập mặn c khả năng dự
tr cacbon nhiều gấp 5 lần so với các r ng khác trên đất liền [9].
R ng ngập mặn cung cấp sinh kế cho ngƣời d n s ng gần đ . Phần lớn các loài
cá, tôm, động vật c v ... mà chúng ta tiêu thụ đều t ng đƣợc r ng ngập mặn bảo vệ,
che chở trong v ng đời của chúng. Nếu mất r ng, sẽ không c n tôm, cá bi n... R ng
ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà ngƣời d n ven bi n thƣờng xuyên s
gi , s ng và d ng triều vùng c đê ven bi n và trong c a sông. Rễ c y ngập mặn, đặc
biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong (Mắm) mọc dày đặc c tác dụng làm cho
trầm tích bồi tụ nhanh hơn, hạn chế x i lở và các quá trình x m thực bi n.
Hạn chế ô nhiễm
R ng ngập mặn giúp lọc b các chất phú dƣ ng, trầm tích và chất ô nhiễm ra
kh i đại dƣơng và sông ng i. Vì thế, chúng giúp lọc sạch nƣớc cho nh ng hệ th ng
sinh thái xung quanh (nhƣ hệ sinh thái san hô, c bi n). R ng ngập mặn đƣợc ví nhƣ là
9
quả thận của môi trƣờng. Bằng các quá trình sinh h a phức tạp, r ng ngập mặn ph n
giải, chuy n h a, hấp thụ các chất độc hại.
Đối với con người và hệ sinh thái
Bảo vệ đê điều
R ng ngập mặn c chức năng ch ng lại sự tàn phá của s ng thần nhờ hai phƣơng
thức khác nhau. Thứ nhất, khi năng lƣợng s ng thần ở mức trung bình, nh ng c y
ngập mặn vẫn c th đứng v ng, bảo vệ hệ sinh thái của chính mình và bảo vệ cộng
đồng d n cƣ sinh s ng đằng sau chúng. C đƣợc nhƣ vậy là vì các c y ngập mặn mọc
đan xen lẫn nhau, rễ c y phát tri n cả trên và dƣới mặt đất cộng với th n và tán lá c y
cùng kết hợp đ ph n tán sức mạnh của s ng thần. Thứ hai, khi năng lƣợng s ng thần
đủ lớn đ c th cu n trôi nh ng cánh RNM thì chúng vẫn c th hấp thụ nguồn năng
lƣợng khổng lồ của s ng thần bằng cách hy sinh chính mình đ bảo vệ cuộc s ng con
ngƣời. Rễ c y ngập mặn c khả năng phát tri n mạnh mẽ cả về mức độ rậm rạp và sự
dàn trải. Khi c y ngập mặn bị đổ xu ng thì rễ c y dƣới mặt đất tạo ra một hệ th ng
dày đặc ngăn cản d ng nƣớc.
T đầu thế kỷ XX, d n cƣ ở các vùng ven bi n phía Bắc đã biết trồng một s loài
c y ngập mặn nhƣ trang và bần chua đ chắn s ng bảo vệ đê bi n và vùng c a sông.
Mặc dù thời k đ đê chƣa đƣợc bê tông hoá và k đá nhƣ b y giờ nhƣng nhờ c RNM
mà nhiều đoạn đê không bị v khi c bão v a (cấp 6 ÷ 8).
Rễ c y ngập mặn chằng chịt, đặc biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong mọc
làm dụng cụ đánh bắt cá, đồng thời cung cấp vạt liẹu x y dựng làm noi ở cho d n cu
khu vực.
Trong chiến luợc phát tri n kinh tế huớng tới phát tri n bền v ng, hẹ sinh thái
RNM c ng đ ng vai tr quan trọng trong phát tri n kinh tế ở địa phu ong. Đuợc biết
Tiền Hải n i riêng hay Thái Bình n i chung đuợc biết đến là cái nôi của sản xuất lúa
gạo bên cạnh sự phát tri n t nghề thuần nông v n c , noi đ y c n c mọt hẹ sinh thái
RNM đa dạng phong phú và cho giá trị kinh tế cao.
Các giá trị kinh tế trực tiếp truớc mắt nhu khai thác gỗ, củi, lá t RNM, các loài
thủy sản đạc biẹt là nguồn gi ng tôm trong hẹ sinh thái đ , không chỉ vạy noi đ y c n
là khu vực cung cấp các loại duợc phẩm, mạt ong, ngọc trai,... mang lại cho nh n d n
khu vực mọt nguồn lợi đáng k . R ng ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà
con ngƣời thƣờng xuyên s dụng nhƣ củi và than (t nh ng cành c y chết), dƣợc liệu,
sợi, thu c nhuộm, mật ong và lá d a đ lợp mái. R ng ngập mặn c giá trị về văn h a
đ i với rất nhiều ngƣời và c n thích hợp cho du lịch. R ng ngập mặn đang là nơi cung
11
cấp sinh kế cho nhiều ngƣời trên toàn thế giới, họ s ng dựa vào việc khai khác các giá
trị t nh ng cánh r ng ngập mặn.`
Hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và điều hoà khí hậu
Với việc biến đổi khí hậu đƣợc dự đoán là sẽ làm tăng mức độ xảy ra của nh ng
hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão và l lụt, r ng ngập mặn sẽ trở nên đặc biệt quan
trọng đ bảo vệ con ngƣời, nhà c a và ruộng đồng kh i nh ng thiên tai này. R ng
ngập mặn c n c tác dụng rất t t trong việc loại thải khí nhà kính (v n là nguyên nh n
chính g y ra biến đổi khí hậu) ra kh i bầu khí quy n.
Cung cấp thức ăn và môi trƣờng s ng cho nhiều loài động vật
R ng ngập mặn cung cấp chỗ cƣ ngụ và nguồn thức ăn cho rất nhiều loại cá,
động vật c v (nhƣ nghêu, s , cua, c..), chim và động vật c vú. Một vài động vật c
th đƣợc tìm thấy trong r ng ngập mặn bao gồm: nhiều loại cá, chim, cua, s huyết,
nghêu, hàu, tôm, c, chuột, dơi và khỉ. R ng ngập mặn c n là khu vực kiếm ăn, nơi
Dịch vụ điều tiết
Ổn định bờ bi n
Điều tiết khí hậu
Lƣu tr cacbon
Dịch vụ môi trƣờng và
Lọc và làm sạch nƣớc
sinh thái
Cái nôi cho nuôi thuỷ hải sản
Dịch vụ hỗ trợ
Nơi s ng & làm tổ cho chim
Bảo tồn đa dạng sinh học
Chu trình dinh dƣ ng
Hình thành đất
T m linh và cảm hứng
Giải trí, Mỹ quan và Giáo dục
Dịch vụ văn hoá
Hình 1.2. Sơ đồ vai trò của rừng ngập mặn
1.2. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hƣởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập
mặn và công tác phục hồi, quản lý rừng
1.2.1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn trên
thế giới
(diện tích RNM năm 1997 ƣớc tính 181.000 km2). Nghiên cứu này c ng đã chỉ ra rằng
nguyên nh n chính g y ra sự suy giảm diện tích RNM tại các qu c gia đang phát tri n
vùng nhiệt đới là do hoạt động sinh kế, chủ yếu là việc nuôi trồng thủy sản [20].
Đ ph n tích quản lý tổng hợp các hệ sinh thái ven bi n, đới bờ c ng nhƣ nghiên
cứu nh ng tác động ảnh hƣởng tới RNM, nhiều nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ
trên thế giới đã d dụng mô hình động lực – áp lực – hiện trạng – tác động – đáp ứng
(Driving forces – Pressure – Impact – Response: DPSIR) kết hợp với điều tra xã hội