Từ 04/10 08/10 /2010
Thứ
ngày
Môn Tiết Tên bài dạy
Hai
04/10
SHDC 6
Tập đọc 11 Sự sụp đổ của chế độ A – pác – thai
Mĩ thuật 6 Vẽ trang trí: Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
Toán 21 Luyện tập
Kể chuyện 5 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Ba
05/10
Tập làm văn 9 Luyện tập làm đơn
Thể dục 9 Đội hình, đội ngũ. TC: chuyển đồ vật
Toán 22 Héc – ta
Lịch sử 5 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Kĩ thuật 5 Chuẩn bị nấu ăn
Tư
06/10
Tập đọc 10 Tác phẩm của Si – le và tên phát-xít
LTVC 9 MRVT: Hợp tác - Hữu nghị
Toán 23 Luyện tập
Đạo đức 5 Có chí thì nên (tiết 2)
Khoa học 9 Dùng thuốc an toàn
Năm
07/10
Âm nhạc 5 Học hát: Bài Con chim hay hát
Tập làm văn 10 Luyện tập tả cảnh
Toán 24 Luyện tập chung
Chính tả 5 Nhớ - viết: Ê – mi – li,con….
b. Hướng dẫn HS hoạt động.
HĐ 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài văn (Chia bài
thành 3 đoạn như SGK) với các bước đọc sau:
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp (1lượt).
GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp trước lớp (1lượt).
GV kết hợp cho HS nêu cách hiểu nghĩa các từ:
chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng
tuyển cử, đa sắc tộc.
- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi.
- Gọi HS thể hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2
lượt).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu
hỏi:
- Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị đối xử
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ
cuối bài: Ê-mi-li, con… và trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
trước lớp.
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc theo nhóm đôi.
- Thể hiện đọc từng cặp trước
cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc
phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp.
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo
dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi).
- Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
nhất.4. củng cố:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu
hỏi cuối bài, chuẩn bị bài Tác phẩm của Si-le và
tên phát xít..
- HS đọc thầm đoạn 1và 2, kết
hợp trả lời câu hỏi.
- Nêu ý chính đoạn 1 và 2.
- HS đọc thầm đoạn 3.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Nêu ý đoạn cuối.
- HS nêu đại ý, HS khác bổ
sung.
- HS đọc đại ý.
- HS mỗi em đọc một đoạn theo
trình tự các đoạn trong bài. HS
khác nhận xét cách đọc.
- Theo dõi nắm bắt cách đọc.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt nhất.
Toán (Tiết 26)
HĐ2: Làm bài tập 2.
- GV phát phiếu bài tập.
- Yêu cầu HS đọc và làm bài.
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 2 dam
2
4m
2
= …m
2
31 hm
2
7 dam
2
= …dm
2
b/ 8 m
2
56 dm
2
= …dm
2
278m
2
= …dam
2
…m
2
- HS nhận phiếu bài tập và làm bài
cá nhân, 1 em lên bảng làm.
Năm học 2010 – 2011 4
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại
cách làm, sau đó nhận xét bài và cho điểm.
HĐ 3: Làm bài tập 3.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3.
- BT y/c chúng ta điều gì?
- Để so sánh các số đo diện tích trước hết
các em phải làm gì?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, chốt
lại cách làm, sau đó nhận xét bài và cho
điểm.
HĐ 4: Làm bài tập 4.
- Yêu cầu HS đọc đề xác định cái đã cho
cái phải tìm.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng làm.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp chốt lại
cách làm, sau đó nhận xét bài và cho điểm.
4. Củng cố:
Chốt lại nội dung bài.
5. Nhận xét - Dặn dò:
- GV tổng kết tiết học dặn HS về nhà làm
bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 3.
2 dm
2
2
)
240 000 cm
2
= 24 m
2
Đáp số: 24 m
2
- HS nhận xét bài bạn trên bảng.
*****************************************
Kể chuyện (Tiết 6)
Bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. Mục đích yêu cầu cần đạt:
Kể được một câu chuyện (được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc) về
tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biết
qua truyền hình, phim ảnh.
Năm học 2010 – 2011 5
II. Chuẩn bị:
GV và HS: Tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các
nước.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học cảu HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi HS kể câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc
ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
b. Hướng dẫn HS hoạt động.
- Tổ chức cho HS dựa vào ý chính đã viết kể
- 2 HS kể.
- HS lắng nghe - nhắc lại đề
bài.
- 1 HS đọc đề bài – cả lớp đọc
thầm.
- HS trả lời các nhân, HS khác
bổ sung.
- 1 HS đọc gợi ý 1; 2 SGK, cả
lớp đọc thầm và nêu câu
chuyện mà mình chọn.
- HS đọc gợi ý 3. Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi, HS
khác bổ sung.
- HS kể chuyện theo nhóm 2
em, trao đổi ý nghĩa của câu
chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- HS bình chọn bạn có câu
chuyện hay; bạn kể chuyện hấp
Năm học 2010 – 2011 6
cho nhau nghe câu chuyện của mình. Sau đó
thảo luận về ý nghĩa câu chuyện hoặc nêu suy
nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn,
uốn nắn.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện nối tiếp trước
lớp. Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về nhân
vật trong chuyện, hỏi bạn hoặc trả lời bạn câu
hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
nhà tiết trước.
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi bảng. - 3 HS nhắc lại tựa bài
Năm học 2010 – 2011 7
b. Hướng dẫn HS hoạt động.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:
Bài tập 1.
- Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1.
- Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi:
- Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả
gì cho con người?
- GV có thể cho HS quan sát tranh ảnh về thảm
hoạ do chất đọc màu da cam gây ra(nếu có).
- Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi đau
cho những nạn nhân chất độc màu da cam?
- GV chốt lại ý kiến trả lời của HS.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
Bài tập 2.
- Yêu cầu 1 em đọc bài tập 2, xác định yêu cầu
của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc phần chú ý về thể thức viết đơn.
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS nắm cách viết đơn:
- Tên lá đơn này là gì?
- Nơi nào nhận đơn?
- Em viết đơn để làm gì?
- 1 em đọc bài tập 1, lớp đọc thầm.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Quan sát tranh ảnh.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
cam.
- Hội chữ thập đỏ trướng hoặc TT Di
Linh.
- Để xin gia nhập đội tình nguyện
Năm học 2010 – 2011 8
- Nếu được gia nhập, em hứa gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung và những quy
định, cách trình bày 1 lá đơn đã học ở lớp 3.
Nếu HS lúng túng GV có thể treo bảng phụ ghi
sẵn đơn đã học lớp 3.
- GV yêu cầu HS nhận xét đơn này phần nào
giữ nguyên, phần nào phải thay đổi?
(Giữ nguyên: Quốc hiệu, tiêu ngữ,…thay đổi:
Tên đơn lí do, cơ quan nhận đơn.)
- Yêu cầu HS viết đơn vào vở tập làm văn, 1
em lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc đơn. Cả lớp
và GV nhận xét theo các yêu cầu sau:
Đơn viết có đúng thể thức không? Trình bày
có sáng tạo không? Lí do, nguyện vọng có rõ
không?
- GV chấm điểm một đơn và nhận xét kĩ năng
viết đơn của HS.
4.Củng cố:
Gọi 2 HS nhắc lại cách viết một lá đơn đúng
giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da
cam.
- Tích cực hoạt động, thực hiện tốt
các quy định, yêu cầu của đội tình
1. Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
- Trò chơi: Tự chọn.
- Gọi HS lên thực hiện một số động tác đã học ở
tuần trước.
2. Phần cơ bản.
a) Đội hình đội ngũ.
- GV quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá
nhân.
b) Trò chơi vận động:
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi.
- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng
tổ chơi thử.
- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội
thắng cuộc.
3. Phần kết thúc.
- GV, cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập
về nhà.
- Khởi động
- Giậm chân tại chỗ theo
nhịp.
- Quay phải quay trái, đi
đều………: Điều khiển cả
lớp tập 1- 2 lần
- Chia tổ tập luyện
- Cả lớp thi đua chơi.
- Hát và vỗ tay theo nhịp.
= 75 ha
Năm học 2010 – 2011 10
GV, lớp nhận xét.
Bài 3:
1800ha = 18 km
2
27 000 ha = 270 km
2
- HS nêu y/c
- GV làm mẫu một bài.
- HS tự làm
85 km
2< 850 ha ( S )
51 ha > 60 000m
2
( Đ )
4dm
2
7cm
2
= 4
10
7
dm
2
HĐ 2: Luyện tập – thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và giải thích
- 2 HS lên bảng, 2 dãy bàn làm
vào nháp, nhận xét.
a/ 6 m
2
56 dm
2
…. 656 dm
2
4500 m
2
…… 450 dam
2
b/4 m
2
79dm
2
……. 5 m
2
9 hm
2
5m
2
….. 9050 m
2
- HS nghe.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
4. Củng cố:
- Gọi HS nêu lại quan hệ giữa héc-ta, héc-tô-
mét vuông, ki-lô-mét vuông, mét vuông.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài
tiếp theo.
theo 2 dãy bàn.
a. 4ha = 40000 m
22
1
ha = 5000 m
2
20ha = 200000 m
2100
1
ha = 100 m
2
b. 60 000m
2
= 6ha
800 000 m
mới để cứu mước: Không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh bến cảng Nhà Rồng. Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh
thành phố Hồ Chí Minh)
- HS: Sưu tầm ảnh Bác Hồ; tài liệu liên quan đến việc tìm đường cứu nước của Bác.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
+ Nêu câu hỏi HS trả lời :
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian
nào? Do ai khởi xướng và lãnh đạo?
- Vì sao phong trào Đông du thất bại?
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Vào đầu thế kỉ XX nước ta
chưa có con đường cứu nước đúng đắn. Lúc đó
Bác Hồ kính yêu của chúng ta mới 21 tuổi
quyết chí ra đi tìm dường cứu nước mới cho
dân tộc Việt Nam. Bài học hôm nat cho ta thấy
được quyết chí của Người.
- GV ghi đề bài lên bảng.
b. Hướng dẫn HS hoạt động.
HĐ 1: Tìm hiểu về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 em để giải
quyết yêu cầu:
+ Bằng những thông tin, em tìm hiểu được
chia sẻ cùng bạn để tìm hiểu về quê hương, gia
đình, thời niên thiếu cùa Bác Hồ, rồi viết kết
cứu nước của các nhà tiền bối vì
con đường cứu nước của họ chưa
đúng đắn: Phan Bội Châu thì dựa
vào Nhật để đánh Pháp điều đó rất
Câu 2: Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định đi nước ngoài? Người đã
định huớng giải quyết khó khăn bằng cách nào?
Câu 3:Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước? Anh sẽ dự định đi đâu
và làm gì?
nguy hiểm, Phan Chu Trinh thì
dựa vào Pháp khác gì xin chúng rủ
lòng thương.
- Khó hăn là ở nước ngoài mạo
hiểm, ốm đau, không có tiền.
Người rủ anh Lê đi nhưng anh Lê
không đủ can đảm. Vì vậy người
quyết làm tất cả các công việc
nặng nhọc nguy hiểm để được đi
ra nước ngoài.
- Nguyễn Tất Thành quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước vì người có
lòng yêu nước thương dân, anh
muốn tìm con đường cứu nước
cứu dân.
- Nguyễn Tất Thành dự định đi
sang Pháp để xem bên ấy người ta
làm thế nào mà có được tự do bình
đẳng bác ái, rồi sau đó trở về giúp
- Tranh ảnh 1 số loại thực phẩm thông thường.
- 1 số loại rau xanh, củ quả còn tươi.
- Dao thái, dao gọt.
- Phiếu đánh giá kết qua rhọc tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS
1. Ổn định:
2. KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
b. Hướng dẫn HS hoạt động.
HĐ1 : Xác định 1 số công việc chuẩn bị nấu ăn.
? Nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị
nấu ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt ý chính
HĐ2 : Tìm hiểu cách thực hiện 1 số công việc
chuẩn bị nấu ăn.
* Tìm hiểu cách chọn thực phẩm.
- Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm dùng
cho bữa ăn ?
- Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ lượng, đủ
chất dinh dưỡng trong bữa ăn.
- Lớp văn nghệ.
- 2, 3 HS nhắc lại tên bài.
- HS đọc SGK và trả lời.
- HS đọc nội dung mục 1 và
quan sát H1 (SGK) để trả lời
câu hỏi.
- HS nhắc lại.