BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
THỰC TRẠNG BỆNH DẠI Ở NGƯỜI TẠI
CÁC TỈNH TRUNG DU, MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG
THAY ĐỔI HÀNH VI TRONG TRƯỜNG HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
THỰC TRẠNG BỆNH DẠI Ở NGƯỜI TẠI
CÁC TỈNH TRUNG DU, MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG
Nguyễn Thị Thanh Hương
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS.
Trần Thị Giáng Hương và PGS. TS. Hoàng Văn Tân, những thầy cô đã tận
tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung
ương, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, các phòng ban, cán bộ của Viện đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo Khoa và các đồng nghiệp của
tôi trong Khoa Dịch tễ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi, hỗ trợ và động viên trong suốt quá trình công tác, học tập và
nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp tại 14 tỉnh Trung du
và miền núi phía Bắc, đặc biệt các đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế dự phòng
tỉnh Phú Thọ, Chi cục Thú y tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Y tế huyện, Ban Giám
hiệu, các thầy cô giáo tại các trường Tiểu học, Trung học sơ sở của 3 huyện
Hạ Hòa, Yên Lập, Thanh Ba của tỉnh Phú Thọ đã sát cánh cùng tôi thực hiện
nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi luôn ghi nhớ và tri ân sâu sắc tới những người thân yêu
trong gia đình và bạn bè đã là nguồn động lực lớn lao cho tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này.
Hà Nội, tháng
năm 2018
Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh dại .................................. 25
1.3.1 Khái niệm truyền thông thay đổi hành vi............................................. 25
1.3.2 Hành vi sức khỏe và các thuyết hành vi............................................... 26
1.3.2.1 Hành vi sức khỏe ................................................................................. 26
1.3.2.2 Thuyết về hành vi ................................................................................ 27
1.3.3
Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống bệnh dại. ....................... 32
1.3.4
Hiệu quả của các mô hình truyền thông thay đổi hành vi phòng chống bệnh dại
trong trường học ........................................................................................................... 35
Chương 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 41
2.1
MỤC TIÊU 1 – NGHIÊN CỨU MÔ TẢ .............................................................. 41
2.1.1
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................. 41
2.1.2
Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................... 42
2.2
MỤC TIÊU 2 – NGHIÊN CỨU CẮT NGANG – NGHIÊN CỨU CAN
THIỆP ............................................................................................................................ 48
2.2.1
Cơ sở lựa chọn địa điểm nghiên cứu cắt ngang, nghiên cứu can thiệp tỉnh Phú
Thọ.................................................................................................................................. 48
2.2.2
Lựa chọn huyện/xã/trường nghiên cứu ..................................................................... 49
2.2.3
Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 50
2.2.4
Công cụ nghiên cứu ...................................................................................................... 51
2.2.5
Thời gian nghiên cứu .................................................................................................... 51
2.2.6
Thiết kế nghiên cứu....................................................................................................... 51
3.1.1.4 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo vị trí bị cắn, thời gian ủ bệnh và
triệu chứng lâm sàng, 2010-2015 ....................................................... 69
3.1.1.5 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo lý do liên quan đến mắc Dại, 20102015 .................................................................................................... 72
3.1.1.6 Phân bố tỷ lệ mắc Dại/100.000 dân, 2010-2015 và dự đoán xu hướng
mắc Dại............................................................................................... 73
3.1.2 Thực trạng điều trị dự phòng bệnh dại ở khu vực Trung du và miền núi
phía Bắc, 2010-2015 .......................................................................... 74
3.1.2.1 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo tuổi, giới, 20102015 .................................................................................................... 74
3.1.2.2 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo thời gian, 2010-2015 ........... 76
3.1.2.3 Mối liên quan của số người tiêm vắc xin dại với các yếu tố khí hậu . 77
3.1.2.4 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo thời gian kể từ ngày bị cắn
đến ngày đầu tiên đi tiêm, 2010-2015 ................................................ 79
3.1.2.5 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo loại và tình trạng động vật
cắn/tiếp xúc, 2010-2015 ..................................................................... 80
3.1.2.6 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo vị trí vết thương, phân độ tổn
thương và phác đồ điều trị dự phòng khi bị phơi nhiễm, 2010-2015 82
3.1.2.7 Phân bố số người tiêm huyết thanh kháng dại ở các tỉnh, 2010-2015 86
3.1.2.8 Đặc điểm các phản ứng sau tiêm chủng của điều trị dự phòng bệnh
dại ....................................................................................................... 88
3.1.2.9 Phân bố tỷ lệ/100.000 dân của người tiêm vắc xin Dại, 2010-2015 và
dự đoán xu hướng tiêm vắc xin Dại ................................................... 91
3.2
Thực trạng kiến thức, thực hành và hiệu quả truyền thông phòng chống bệnh
dại tại học đường, 2015-2016 .................................................................................... 93
3.2.1. Thực trạng kiến thức, thực hành bệnh Dại ở học sinh tiểu học và trung
học cơ sở tại 3 huyện của tỉnh Phú Thọ ............................................. 93
Trung du và miền núi phía Bắc, 2010-2015..................................... 116
4.2.1 Đặc điểm người tiêm vắc xin dại theo tuổi và giới ........................... 116
4.2.2 Đặc điểm người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh từ ngày bị cắn đến ngày
đầu tiên đến tiêm .............................................................................. 117
4.2.3 Đặc điểm người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo loại động vật cắn, vị
trí bị cắn và mức độ nặng – nhẹ của vết thương .............................. 118
4.2.4 Diễn biến số người tiêm vắc xin dại theo thời gian và không gian .. 120
4.3
Thực trạng học sinh bị phơi nhiễm với bệnh Dại ở động vật ........... 124
4.4
Kiến thức và hành vi của học sinh về bệnh Dại ................................ 125
4.5
Hiệu quả can thiệp truyền thông phòng chống bệnh dại trong trường
học .................................................................................................... 127
4.5.1 Hiệu quả làm tăng kiến thức của học sinh ........................................ 127
4.5.2 Hiệu quả làm giảm tỷ lệ học sinh bị chó mèo cắn ............................ 129
4.5.3
Tính hữu dụng của biện pháp truyền thông phòng chống bệnh dại
trong trường học ............................................................................... 130
4.5.4 Tính khả thi của biện pháp truyền thông phòng chống bệnh dại trong
trường học ........................................................................................ 131
3.1 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo nhóm tuổi và giới tính .......................... 62
3.2 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo loại động vật cắn bệnh nhân................. 65
3.3 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo tình trạng con vật tại thời điểm bệnh
nhân bị phơi nhiễm ................................................................................ 66
3.4 Phân bố bệnh nhân mắc Dại ở các tỉnh theo tình trạng số người cùng bị
một con động vật cắn với bệnh nhân ..................................................... 67
3.5 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo vị trí bị cắn ........................................... 69
3.6 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo thời gian ủ bệnh.................................... 70
3.7 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo tình trạng lâm sàng ............................... 71
3.8 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo nhóm tuổi ................... 74
3.9 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo giới tính ...................................... 75
3.10 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo tháng và năm ............................ 76
3.11 Mối liên quan của số lượng người tiêm vắc xin dại với các yếu tố khí
hậu – phân tích đơn biến ........................................................................ 77
3.12 Mối liên quan của số lượng người tiêm vắc xin với các yếu tố khí hậu
– phân tích đa biến ................................................................................. 78
3.13 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo thời gian từ ngày bị
cắn đến ngày đầu tiên đi tiêm ................................................................ 79
3.14 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo loài động vật
cắn/tiếp xúc ............................................................................................ 80
3.15 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo tình trạng động vật
tại thời điểm người bị phơi nhiễm ......................................................... 81
3.16 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo vị trí vết thương khi
bị phơi nhiễm ......................................................................................... 82
3.17 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo mức độ tổn thương... 83
3.18 Phân bố số người tiêm vắc xin dại ở các tỉnh theo phác đồ điều trị dự
phòng bệnh dại........................................................................................ 85
3.19 Phân bố số người tiêm huyết thanh kháng dại ở các tỉnh ........................ 86
Nội dung
Trang
3.1
Diễn biến bệnh nhân mắc Dại theo tháng, 2010-2015 ........................... 63
3.2
Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo năm .................................................. 63
3.3
Phân bố bệnh nhân mắc Dại ở các tỉnh theo tình trạng động vật,
2010-2015 .............................................................................................. 67
3.4 Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo lý do tử vong, 2010-2015 .................. 72
3.5
Tỷ lệ tử vong bệnh Dại /100.000 dân theo năm, 2010-2015 và dự
đoán xu hướng mắc bệnh ....................................................................... 73
3.6
Diễn biến số người tiêm vắc xin dại trung bình theo tháng, 20102015........................................................................................................ 76
3.7 Phân bố số người tiêm vắc xin dại theo vị trí bị cắn, 2010-2015 ........... 83
3.8
2.2 Bản đồ địa lý tỉnh Phú Thọ và các huyện can thiệp ................................... 50
3.1. Phân bố bệnh nhân mắc Dại theo tỉnh, 2010-2015 ................................... 64
3.2 Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng Dại trên 100.000 dân theo tỉnh ......................... 91
MỤC LỤC SƠ ĐỒ
Hình
Nội dung
Trang
2.1
Sơ đồ hệ thống giám sát và phòng chống bệnh dại trên người………42
2.2
Sơ đồ tổ chức nghiên cứu cắt ngang và can thiệp……………………50
2.3
Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu…………………………………………….61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN
Bệnh nhân
Tổ chức Y tế Thế giới
THCS
Trung học cơ sở
TTYTDP
Trung tâm Y tế Dự phòng
VX
Vắc xin
VSDTTU
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
YTDP
Y tế dự phòng
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Dại là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi rút Dại
gây ra. Bệnh rất dễ lan truyền thành dịch trong cộng đồng vì bệnh lây truyền
tuổi đến trường là một trong những biện pháp hiệu quả bền vững trong việc
làm giảm tỷ lệ trẻ em bị động vật cắn và điều đó cũng góp phần giảm được tỷ
lệ phơi nhiễm chung của cộng đồng. Để đánh giá hiệu quả của biện pháp
truyền thông nguy cơ bệnh Dại tại trường học, nghiên cứu lựa chọn Phú Thọ
là tỉnh trung tâm của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh Phú Thọ
liên tục có số trường hợp tử vong đứng đầu cả nước từ nhiều năm gần đây để
tiến hành điều tra và can thiệp bằng truyền thông trong trường học. Kết quả
của nghiên cứu sẽ cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho chương trình
khống chế và loại trừ bệnh Dại về hiệu quả của can thiệp truyền thông nhằm
giảm số trường hợp tử vong. Vì những lý do nêu trên, nghiên cứu “Thực
trạng bệnh Dại ở người tại các tỉnh trung du, miền Núi phía Bắc và hiệu
quả can thiệp truyền thông thay đổi hành vi trong trường học” được triển
khai với hai mục tiêu sau:
1.
Mô tả thực trạng mắc và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với bệnh
Dại ở người tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, giai đoạn 20102015.
2.
Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông thay đổi hành vi phòng
chống bệnh dại ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại 3 huyện của
tỉnh Phú Thọ, 2015-2016.
3
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1
là những nỗi ám ảnh, sợ hãi cho loài ở vùng Lưỡng Hà vào thế kỷ 23 trước
công nguyên trong đạo luật của Babilon cổ đại đã ấn định những hình phạt
nghiêm khắc đối với những người chủ để chó bị Dại cắn chết người. Đạo luật
thời trung cổ 3000 năm sau đó ghi nhận nhiều tranh cãi liên quan đến những
vấn đề pháp luật và vết cắn bởi con chó. Từ năm 500 đến năm 322 trước công
nguyên, hai nhà triết học Hy Lạp cổ đại Đêmôcrít và Arixtốt đã viết rằng
“bệnh Dại truyền từ những loài động vật bị điên Dại và bất kể loài động vật
nào cũng có thể bị bệnh này nếu bị chó điên tấn công, loại trừ loài người”.
Những lý luận của ông gây ra sự khó hiểu và khiến cho một số nhà bình luận
ở thế kỷ 19 hoài nghi về sự thay đổi hội chứng bệnh Dại qua nhiều thế kỷ qua.
200 năm sau công nguyên Galien đã đề ra phương pháp phẫu thuật cắt bỏ
phần cơ thể bị vết cắn để ngăn ngừa sự phát bệnh Dại.
Cuối thế kỷ 19, nhà Bác học Louis Pasteur đã mở ra một kỷ nguyên thực
sự mới đối với bệnh Dại. Khi ông tiêm truyền vi rút Dại vào não thỏ qua
khoảng hơn 100 lần ông đã tạo ra được một vi rút biến đổi có ái tính thần
kinh, bất hoạt một phần, có thời gian ủ bệnh thu ngắn xuống còn từ 6-7 ngày
và ông gọi đó là vi rút Dại cố định và vi rút sống giảm độc lực này được
dùng làm VX điều trị dự phòng. Đến nay trải qua nhiều công trình cải tiến
và nhờ ứng dụng của kỹ thuật sinh học phân tử đã mang lại nhiều tiến bộ
cho việc sản xuất VX Dại tái tổ hợp chấm dứt tình trạng không dự phòng
được của bệnh Dại.
Ngày nay bệnh Dại được Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa một cách đầy
đủ như sau: Một người có biểu hiện hội chứng thần kinh cấp tính (viêm não)
dưới các thể lâm sàng là kích động (bệnh Dại thể hung dữ) hoặc hội chứng
liệt (bệnh Dại thể trầm cảm) tiến triển đến hôn mê và tử vong, thường là do
suy hô hấp, trong vòng 7-10 ngày sau xuất hiện triệu chứng đầu tiên nếu
không được điều trị tích cực.
6
Mỹ và sau đó bệnh Dại nhanh chóng lan rộng ở loài này. Ở Châu Mỹ La tinh
có ổ chứa vi rút ở loài dơi hút máu và dơi ăn hoa quả [69].
Tác động trực tiếp và tương tác của biến đổi khí hậu đối với các loài vật
chủ và độc lực bệnh truyền nhiễm thể hiện ở mức độ vĩ mô. Bang Alaska đại
diện cho Hoa Kỳ về biến đổi khí hậu và bệnh tật. Bệnh Dại là bệnh động vật ở
những con cáo Bắc cực. Hầu hết các trường hợp gia súc và động vật hoang dã
bị Dại từ phía Bắc và phía tây Alaska. Giám sát thụ động cho thấy có một xu
hướng rõ rệt theo mùa ở những con cáo điên xảy ra đỉnh cao vào mùa đông và
mùa xuân. Nghiên cứu mô tả các yếu tố khí hậu có liên quan đến sự xuất hiện
của bệnh Dại theo chu kỳ được báo cáo. Dựa trên mô hình xác suất cho thấy
bệnh Dại xuất hiện theo mùa mạnh mẽ hơn trong các con cáo xuất hiện ở vĩ
độ cao hơn ở Alaska và bệnh Dại ở loài cáo ở Bắc cực có vẻ như bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố khí hậu so với cáo già. Khi nhiệt độ tiếp tục xu hướng
nóng lên, số lượng cáo ở Bắc cực có thể giảm. Dịch tễ học tổng thể của bệnh
Dại tại Alaska có thể sẽ chuyển sang sự lây truyền virus lan rộng trong số
những con cáo đỏ như là ổ chứa chính trong khu vực. Thông tin về cáo, ngoài
việc tăng cường giám sát bệnh Dại trên quy mô địa lý lớn hơn, sẽ rất quan
trọng để phát triển các mô hình toàn diện hơn về lây truyền bệnh Dại ở khu
vực [44].
Ở các nước Đông Nam Châu Á nguồn truyền bệnh Dại gặp ở nhiều
động vật là vật nuôi trong đó chó nhà chiếm từ 93-96%. Số còn lại là các
động vật khác như mèo, gia súc, khỉ, cầy man gút [56], [114].
Ở Việt Nam, chó là ổ chứa vi rút chủ yếu chiếm 96-97%, sau đó là mèo
với tỷ lệ 3-4%, chưa phát hiện được các động vật khác bị bệnh Dại [12], [34],
[35, 37].
7
1.1.2.3 Khối cảm thụ bệnh Dại
Bệnh Dại là một bệnh của động vật, lây truyền sang động vật và sang
người, người chỉ mắc một cách ngẫu nhiên và không có vai trò dịch tễ. Bệnh
lây truyền qua nước bọt của động vật mắc bệnh bài tiết ra ngoài theo vết cắn,
vết liếm, vết xước trên da bị rách vào cơ thể. Vi rút sẽ theo dây thần kinh
hướng tâm tới hệ thần kinh trung ương và sinh sản ở đó.
Thời kỳ ủ bệnh tương ứng với sự di chuyển và sự nhân lên của vi rút
dài hay ngắn tuỳ thuộc vào vị trí vết thương gần hay xa thần kinh trung ương
và cũng tuỳ theo sự phân bố nhiều hay ít dây thần kinh ở vùng bị cắn. Nếu bị
cắn ở chân thì thời kỳ ủ bệnh dài hơn bị cắn ở đầu và mặt. Ngoài ra còn phụ
thuộc vào chiều rộng, chiều sâu và số lượng vết cắn [3], [35].
Sau quá trình nhân lên trong các trung tâm thần kinh, vi rút sẽ theo các
dây thần kinh hướng tâm tới hệ thần kinh trung ương, sinh sản ở đó làm tổn
thương các tế bào tuỷ sống và não tuy nhiên tại thời điểm này thần kinh chưa
bị tổn thương đáng kể nên chưa xuất hiện biểu hiện của triệu chứng viêm não.
Từ thần kinh trung ương, vi rút theo các dây thần kinh ly tâm tới tuyến nước
bọt để được giải phóng ra ngoài theo sự bong ra của các tế bào thần kinh của
các hạch giao cảm. Do đó ở chó và mèo thường từ 3-7 ngày trước khi có triệu
chứng lâm sàng đã có vi rút trong nước bọt và có mặt tối đa là 13 ngày trước
khi con vật có các triệu chứng bị bệnh [30], [20], [14], [61].
Thời kỳ khởi phát: Bệnh nhân (BN) thường có các biểu hiện như:
+ Mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, sốt, đau cơ …
+ Cảm giác ngứa, đau hay dị cảm ở vết cắn (triệu chứng kiến bò)
+ Thay đổi tính tình.
+ Ít gặp hơn như: Ho, ớn lạnh, đau họng, đau bụng, buồn nôn, tiêu
chảy, tiêu khó …
9