Giáo viên :
Tập Đọc
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài.
Hiểu lờ khuyên từ câu chuyện: Háy để choc him tự do ca hát, bay lượn ; để
cho hoa được tự do tắm nằng mặt trời (trả lời được các câu hỏi SGK )
Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung
quanh.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa
nước nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu
tả qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho
điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
Giáo viên :
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần
luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
ngoài các từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi
các lỗi ngắt giọng.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
d) Đọc cả bài
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi
HS đọc bài theo nhóm.
Hoạt động2: Thi đua đọc bài.
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
và đọc đồng thanh.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
g) Đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả
lớp đọc đồng thanh các từ:
sơn ca, sung sướng, véo
von, long trọng, lồng, lìa
luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài.
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghóa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng
hót của sơn ca?
- Véo von có ý nghóa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào
cho biết trước khi bò bắt bỏ vào lồng,
cuộc sống của sơn ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4.
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên
rất buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất
vô tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai
chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng. Cả
nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng
vẫn rất yêu thương nhau. Con hãy tìm
các chi tiết trong bài nói lên điều ấy.
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Long trọng có ý nghóa là gì?
* Giáo dục BVMT :
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu
bé. (Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và
bông cúc vẫn được tắm nắng mặt trời
các cậu bé cần làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân.
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho
HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối
bài.
- Chuẩn bò: Thông báo của thư viện vườn
chim.
- Chim sơn ca chết khát, còn bông
cúc trắng thì héo lả đi vì thương
xót.
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết
nắm cỏ, vẫn không đụng đến
bông hoa. Còn bông cúc thì tỏa
hương ngào ngạt để an ủi sơn ca.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thông báo của thư viện vườn
chim.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thông
báo của thư viện vườn chim.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và
cho điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tuần này chúng ta đang cùng nhau học
về chủ điểm gì?
- Các con đã được biết đến những loài
chim gì rồi?
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết
thêm về nhiều loài chim khác. Đó là
bài Vè chim. Vè là 1 thể loại trong văn
học dân gian. Vè là lời kể có vần.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể
vui nhộn. Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu
thơ.
b) Luyện phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc
hai câu.
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên
các loài chim khác.
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghóa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim.
- Theo con việc tác giả dân gian dùng
các từ để gọi người, các đặc điểm của
người để kể về các loài chim có dụng ý
gì?
- Con thích con chim nào trong bài nhất?
Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau
đó xoá dần bảng cho HS học thuộc
lòng.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc
kể về các loài chim trong bài vè bằng
lời văn của mình.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm
nghe và chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
- HS thi đua đọc bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
vè.
- 1 HS đọc bài thành tiếng.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Các loài chim được nói đến
HS khá giỏi giải được câu đố ở BT3.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: sương mù, cây xương
rồng, đất phù sa, đường xa,… (MB);
chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh
biếc,… (MN)
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc
lại.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
đầu tiên.
- Tìm và nêu các chữ: rào,
dại trắng, sơn ca, sà, sung
sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm
được ở trên.
- Nhìn bảng chép bài.
Giáo viên :
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội
một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội
thi tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2,
trong thời gian 5 phút đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội
mình lên bảng khi đã hết thời gian.
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
thắng cuộc.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ
vừa tìm được.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập
Giáo viên :
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho
HS viết:
+ chào mào, chiền chiện, chích choè, trâu
bò, ngọc trai, chẫu chàng, trùng trục, …(MB)
+ tuốt lúa, vuốt tóc, chau chuốt, cái cuốc,
đôi guốc, luộc rau, …(MN)
- GV nhận xét và cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sân chim.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
B) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Viết hoa và lùi vào 1 ô
vuông.
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi
câu văn.
- Tìm và nêu các chữ: làm,
tổ, trứng, nói chuyện, nữa,
trắng xoá, sát sông.
- Viết các từ khó đã tìm
được ở trên.
- Nghe và viết lại bài.
- Soát lỗi theo lời đọc của
GV.
Giáo viên :
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu
cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Tiến hành tương tự với phần b của bài tập
này.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút
dạ.
- Yêu cầu các con trong nhóm truyền tay
nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các
từ, các câu đặt được theo yêu cầu của
ng trồng cây./ Tờ giấy trắng
tinh./ Mái tóc bà nội đã bạc
trắng./…
Bà con nông dân đang tuốt
lúa./ Hà đưa tay vuốt mái tóc
mềm mại của con bé./ Bà bò
ốm nên phải uống thuốc./ Đôi
guốc này thật đẹp./…
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
TẬP VIẾT
R – RÍU RÍT CHIM CA.
I. Mục tiêu:
Viết đúng chữ R (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Ríu ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Riu rít chim ca (3 lần).
II. Chuẩn bò:
- GV: Chữ mẫu R . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
Giáo viên :
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: Q
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Quê hương tươi đẹp
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Ríu rít chim ca.
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp
viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang.
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- R : 5 li
- h : 2,5 li
Giáo viên :
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ríu lưu ý nối nét R và
iu.
3. HS viết bảng con
* Viết: : Ríu
- GV nhận xét và uốn nắn.
Giáo viên :
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) ng Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra.
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể
của bạn.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
* Giáo dục BVMT:
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen
ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1.
b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Ví dụ: Sáng sớm, sơn …
bay về trời xanh.
- Chim sơn ca bò cầm tù.
- Bông cúc nghe thấy tiếng
hót buồn thảm của sơn ca.
- Bông cúc muốn cứu sơn
ca.
- 1 HS kể lại đoạn 2.
- Ví dụ: Sáng sớm hôm …
nhưng nó không làm gì