NS:
ND:
Tiết 1:
Bài mở đầu
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm đợc nội
dung mục tiêu của chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ)
những yêu cầu đổi mới, phơng pháp học tập.
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6.
2.Học sinh
SGK.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2)
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4 ch-
ơng.
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK, ph-
ơng tiện, dụng cụ thực hành.
H: Nghe, ghi
Chơng I: May mặc trong gia đình.
Chơng II: Trang trí nhà ở.
Chơng III: Nấu ăn trong gia đình.
Chơng IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10 )
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là
gì?
+ Các thế hệ sống trong gia đình
G: Kết luận các công việc của thành viên
trong gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi
là kinh tế gia đình.
Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn xã
hội, lấy việc học làm đầu.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,
hiệu quả.
Hoạt động 2.2 (15)
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi
trả lời một số câu hỏi.
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần
nắm đợc gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa
học?
G: Phơng pháp học tập bộ môn: Chủ
động tham gia hoạt động để nắm đợc
kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi,
bài thực hành.
2. Mục tiêu của chơng trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ)
a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang trí
nhà ở, thu chi.
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc
sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn,
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ?
2. Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì
để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu
nhập.
H1: Vai trò của gia đình
Các gia đình có những thành viên?
VD gia đình.
H2: KTGĐ là nh thế nào?
Vai trò của KTGĐ?
Liên hệ với bản thân?
Hoạt động 2: Bài mới (31)
G: giới thiệu bài nh SGK
Hoạt động 2.1 (10)
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1
( SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi
thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên
nhiên là có sẵn trong cây con vật và
tạo ra
G: treo bảng phụ mô tả quy trình sản
xuất vải sợi bông.
1/ Vải sợi thiên nhiên.
* Nguồn gốc
- Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh,
the, đũi, gai, bơ.
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,
hiệu quả.
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên.
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
- Mặc thoáng mát
- Dễ nhàu và mốc
- Lâu khô, dễ bay màu.
- Đốt thì than tro dễ tan, không vón
cục.
Hoạt động 2.2 (15 )
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời
một số câu hỏi.
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên
và từ sợi hoá học có gì khác nhau.
G: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo nh
sợi tổng hợp: polymeste, axetat,
nilon, vissco, gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ.
2. Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc.
HS: Sợi tổng hợp
Sợi nhân tạo
Do điều chế từ than đá, dầu mỡ hoặc
xenulo gỗ, tre, nứa.
* Đặc điểm
Ngợc với vải thiên nhiên
Hoạt động3 Củng cố (5)
G: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
H1: Trả lời nguồn gốc
- Từ thực vật
- Từ động vật
- Tính chất
- Ví dụ
H2: So sánh
- Nêu nguồn gốc
- Tính chất
- So sánh (ngợc nhau)
Hoạt động 2: Bài mới (30)
Hoạt động 2.1 (10)
G: Cho học sinh quan sát một số mẫu vải
sợi pha
(?): Nguồn gốc của vải sợi pha.
(?): Tại sao dùng sợi pha là nhiều.
(?): Vải sợi pha có những u điểm gì
Học sinh nghiên cứu SGK để phát
biểu
1/ Tìm hiểu về vải sợi pha.
* Từ sợi pha thiên nhiên và sợi pha hoá
học.
H: Kết hợp u điểm của 2 loại vải đã học
và loại bỏ nhợc điểm của chúng.
H: suy nghĩ
- Bền màu, đẹp, ít nhàu nát
- Không bị mốc
- Mềm mại, thoáng mát
Hoạt động 2.2 (15 )
G: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
điền nội dung vào bảng (1)
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Học theo phần củng cố
Chuẩn bị một số trang phục
Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thờng
may loại trang phục nào.
- Mùa hè
- Mùa đông
- áo sợi tổng hợp
H: Ghi phần việc về nhà
- áo phông, sợi côttông
- áo dạ, len dạ, sợi pha
- may ô dù, bạt che.
Ngày soạn:31/08/09
Ngày dạy: 05/09/09
Tiết 4: Lựa chọn trang phục
Công nghệ 6 Trang 6
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức
năng của trang phục.
- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp.
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng
trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Tìm hiểu khái niệm trang phục, một số
loại trang phục, chức năng.
H: đọc sách trả lời
- Trang phục gồm các loại quần áo và
một số vật dụng khác đi kèm nh: mũ,
giày, tất, khăn quàng, kính, túi, xắc...
Công nghệ 6 Trang 7
Hoạt động 2.2 (15 )
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào
đâu.
- Trang phục theo thời tiết: nóng,
lạnh
- Lứa tuổi
- Theo công dụng, nghề nghiệp.
- Theo giới tính.
G: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK)
nêu tên công dụng của từng loại trang
phục trong gia đình.
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,
nấu ăn, học sinh trong trờng.
G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà
trạng phục trong lao động đợc may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu sắc
khác nhau
2. Các loại trang phục
H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có
H: trả lời
* Chọn su tầm một số mẫu trang phục
* Học ghi nhớ
* Đọc trớc SGK
Ngày son Ngy dy
Tiết 5: Lựa chọn trang phục
I/ Mục tiêu.
Công nghệ 6 Trang 8
* Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời
tiết, công việc, nghề nghiệp, giới tính.
* Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp
với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý.
* Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (8)
1. Trang phục là gì? Trang phục phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD
minh họa.
2. Chức năng của trang phục? Quan niệm
thế nào là mặc đẹp.
3. Nhận xét
H1: Định nghĩa trang phục
+ Các loại trang phục
+ Cho VD minh hoạ.
H2: Trả lời
- Hai chức năng của trang phục.
Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác
nhau. Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên.
H: Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối
màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác
gầy hơn, cao lên.
Công nghệ 6 Trang 9
của ngời mặc nh thế nào?
- Liên hệ xem ngời béo lùn nên may
kiểu áo nào cho phù hợp.
- Ngời cao gầy chọn may kiểu gì?
H: Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ
sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm
giác béo và thấp xuống
Hoạt động 2.2 (5 )
G: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh trang 15
(?): Từng độ tuổi nên chọn vải và kiểu
may nào là phù hợp.
Trẻ sơ sinh
Trẻ mẫu giáo
Tuổi học sinh
Ngời trung tuổi
Ngời già
2. Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa
tuổi
H: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng,
sặc sỡ, may rộng rãi.
Học sinh trang phục xanh trắng là hợp
Hoa văn trang nhã, lịch sự
Hoạt động 2.3
Mẫu vải, tranh ảnh liên quan đến trang phục, bảng nhóm
2.Học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (7)
1. Trình bày cách chọn vải và kiểu may
cho ngời có vóc dáng béo và lùn.
2. Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải
làm gì?
3. Nhận xét cho điểm.
H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc.
May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm
giác cao hơn.
H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)
Hoạt động 2
Hoạt động 2.1 (15)
G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn
trang phục cho bản thân vào một buổi
đi thăm quan núi Voi theo những nội
dung sau:
- Xác định vóc dáng của bản thân.
- Nớc da
- Chọn vải mầu gì? mầu sắc?
- Chọn kiểu may nào?
- Chọn vật dụng đi kèm?
-
1/ Tổ chức hoạt động cá nhân
H: Ghi các yêu cầu thực hành ra giấy rồi
trình bày
H: Nhận xét đánh giá cho điểm nhiều bài
* Nam: quần sooc trắng, áo phông ngắn
tay, mũ lỡi trai, giày thể thao, balo...
* Nữ: quần lửng ( váy xoè ngắn)
áo hoa sặc sỡ, áo phông
túi xách, giầy dép quai hậu
ô dù cá nhân....
Hoạt động 3: Củng cố (5)
G: Đánh giá ý thức và kết quả giờ thực
hành.
Hoạt động 4: Về nhà (5)
- Đọc trớc bài 4
- Su tầm các mẫu trang phục
- Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết
mục văn nghệ của lớp.
NS:14:09:08 ND:
Tiết 7: Sử dụng và bảo quản trang phục
I/ Mục tiêu.
-Học sinh biết cách sử dụng trang phục và phù hợp với hoạt động, với môi trờng
và công việc, biết cách vận giữa áo và quần một cách hợp lý đạt yêu cầu thẩm
mỹ, bảo quản trang phục.
-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý.
Công nghệ 6 Trang 12
-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý
biết chi tiêu trong may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục.
2.Học sinh
Tranh về trang phục, thời trang.
biểu truyền thống của ngời VN là gì?
Mặc dịp nào?
G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang
1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý
H: Phù hợp với hoạt động
Phù hợp với môi trờng.
H: trả lời........
áo trắng, quần âu xanh.
H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi, đội
nón mũ vành rộng
H: Trao đổi nhóm, rút ra nhận xét
- Quần áo màu sẫm
- May đơn giản, rộng rãi, dễ hoạt
động.
- Dép thấp, giày bata
H: trả lời.
Công nghệ 6 Trang 13
phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội
lim, dạ hội...
(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em th-
ờng mặc gì?
G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ
thuộc môi trờng, công việc.
(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại
đề nghị các đồng chí đi cùng mặc
Comle- Cavat.
(?): Vì sao thăm đền T Vân Bác lại mặc
áo nâu sồng.
H: Mặc váy, quần sáng màu, cài nơ, khăn
bông tay, tay cài hoa... tất trắng, dép
- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục
- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết
kiệm chi tiêu trong may mặc.
- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ.
II.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Công nghệ 6 Trang 14
Bảng phụ, phấn mầu
2.Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh một số trang phục.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1. Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại
có ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống của con ngời?
2. Nói rõ trang phục học sinh, trang phục
học sinh lúc lao động? Trang phục
phụ thuộc vào đâu?
H1: trả lời
H2: trả lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài (2)
(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích
gì? và gồm những công việc nào?
Hoạt động 2.1 (10)
G: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp
vào ô trống trong đoạn văn SGK
( Bảng phụ )
(?): Sau khi giặt phơi xong công việc tiếp
theo là gì?
- Vải không đợc giặt
- Vải phơi trong bóng râm
- Vải là ở t
0
> 160
0
Hoạt động 2-3 (5)
Liên hệ cách cất giữ trang phục ở gia
đình.
3/ Cất giữ trang phục
H: Treo mắc
Gấp trong tủ
H: Đọc kết luận SGK
Hoạt động 3: Củng cố (5)
(?): Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
có ý nghĩa ntn?
(?): Các công việc khi bảo quản trang
phục
H: Bền màu, đẹp, không nhàu nát
Giặt Phơi Là - Cất giữ
Hoạt động 4: Về nhà (4)
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị thực hành: 2 mảnh vải
khổ 8x15 cm, 1 mảnh 10x15 cm
Kim khâu tay, kéo, thớc, bút chì, chỉ
may
-Lớp 6A,6B:
Tiết 9: Thực hành
Ôn một số mũi khâu cơ bản
I/ Mục tiêu.
G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh
mũi khâu.
(?): Yêu cầu mũi khâu
1/ Thực hành khâu mũi khâu thờng
H: Vạch đờng thẳng
- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim
H: Quan sát
H: Khâu tay
---------------------------
Cách đều nhau, đẹp, êm.
Hoạt động 2.2 (14 )
G: Cho quan sát hình 1.15
(?): Nêu các bớc trong khâu mũi đột
So sánh khâu mũi đột có gì khác khâu
thờng
G: Dùng giấy màu, kim chỉ hớng dẫn học
sinh cách khâu mũi đột
- Yêu cầu thực hành trên vải
G: Chú ý
Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một
G: Đi sửa sai cho học sinh
2. Thực hành khâu mũi đột
H: Quan sát trả lời câu hỏi
- Vạch đờng thẳng
- Cách đâm kim
- Mũi đâm từ dới lên theo chiều tiến
- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều
lùi lại sao cho các mũi đâm giáp
nhau.
Công nghệ 6 Trang 17
Tiết 10: Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
I/ Mục tiêu.
Thông qua giờ thực hành học sinh biết
- Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em
- May hoàn chỉn một chiếc bao tay.
- Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim.
2.Chuẩn bị của học sinh
Đã dặn ở giờ trớc
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Công nghệ 6 Trang 18
Hoạt động 1: (5)
- Nhận xét kết quả thực hành giờ tr-
ớc, trả sản phẩm
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ
H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổ
viên
Hoạt động 2: Bài mới (25)
Hoạt động 2.1 (10)
G: Bảng phụ hình vẽ 1.17a, 1.17b; Phân
tích cho học sinh cách tạo mẫu
- Dựng hình chữ nhật ABCD cạnh
dài 11cm, rộng 9cm, phần cong
4.5 cm
- Vẽ phần cong các đầu ngón tay
dùng compa vẽ nửa đờng tròn bán
kính 4.5 cm
đẹp hơn
Chuẩn bị cho giờ thực hành khâu sau
- Mảnh vải, kim khâu, chỉ, kéo
- Chỉ thêu trang trí
Công nghệ 6 Trang 19
******************************************************************
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 11: Thực hành cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
I/ Mục tiêu.
(Đã quan sát ở tiết trớc)
- Cắt và khâu bao tay trên vải hoàn thành sản phẩm
- Cẩn thận, chính xác.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
-Một đôi bao tay mẫu đẹp
2.Chuẩn bị của học sinh
-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh. Kim, chỉ mầu,
vải.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Công nghệ 6 Trang 20
Hoạt động 1:
G/V yêu cầu của bài thực hành các
em vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
giấy đã có
H: quan sát
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1 (20)
- Đờng nét liền vòng xung quanh là
đờng cắt
- Đờng nét đứt là đờng khâu viền
xung quanh
Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay
3/ Khâu bao tay
- Học sinh quan sát giáo viên thực
hiện mẫu rồi tiến hành thực hiện
trên mẫu
Bớc 1:
* Khâu vòng ngoài bao tay
- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp
bằng mép, khâu theo nét phấn
Bớc 2:
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp
Công nghệ 6 Trang 21
Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
Chú ý:
- Đờng khâu mũi đều, song song
- mũi khâu dài 2 -> 3 mm
1cm để vừa đủ để luồn dây chun
nhỏ hoặc sợi dây nút.
- Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu l-
ợc trớc khi khâu vắt đính mép với
mặt nền.
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 12: Trang trí sản phẩm trên bao tay (20)
Giáo viên lu ý:
- Để trang trí sản phẩm cho đẹp trên bao tay trẻ sơ sinh
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
H: quan sát
Công nghệ 6 Trang 23
giấy đã có
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1 (20)
G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc
vỏ gối hoàn chỉnh
(?): Nêu các chi tiết của một chiếc gối
G: Hớng dẫn học sinh vẽ các hình chữ
nhật ở bảng phụ hình 1.18
- Vẽ 1 mảnh mặt bên của vỏ gối
kích thớc 15x20 cm
- Vẽ đờng may xung quanh cách
đều nét vẽ 1 cm
- Vẽ 2 mảnh dới vỏ gối có kích thớc
khác nhau
1 mảnh 14x15 cm
1 mảnh 6x15 cm
- Vẽ đờng may xung quanh cách
đều nét vẽ 1 cm, phần nẹp 2.5 cm
Cắt mẫu giấy theo đúng nét vẽ tạo nên 3
mảnh vỏ gối
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ
gối.
H: Gồm 2 mảnh thân chính
- Đờng diềm viền xung quanh
- khoá sau
a/ Vẽ hình chữ nhật
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Tiết 14: Thực hành
I/ Mục tiêu ( giống tiết 13)
Công nghệ 6 Trang 24
II/ Chuẩn bị.
- Mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh.
- Bảng phụ, phấn mầu, hình vẽ 1-19/ SGK-3 1.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy (35) Hoạt động của trò
G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã
khâu hoàn chỉnh với mẫu thật
(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối
H: quan sát trả lời
- Khâu nẹp 2 mảnh gối dới
- Khâu 2 nẹp mành chồng lên nhau
1 cm
- Khâu viền xung quanh mặt trái
- Khâu viền mặt phải
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1
Treo tranh số 1
- Gấp mép 1 cm, lợc cố định
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh vải
- Làm mẫu một vài mũi khâu
1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối.
Hoạt động 2.2
G: Hớng dẫn học sinh đặt để có kích thớc
bằng mảnh trên vỏ gối cả đờng may l-