luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh nghiệm quốc tế và bài học cho doanh nghiệp việt nam - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

NGUYỄN KHÁNH LY

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: KINH
NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Tài chính
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã học viên: 1706030049

cán bộ Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đã giúp đỡ tôi quá trình thu thập tài
liệu cho luận văn.
Do trình độ người viết còn hạn chế và khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn,
luận văn sẽ không thể tránh khỏi có những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
cảm thông và những ý kiến đóng góp từ các thầy, các cô và các bạn sinh viên khác
để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG - HÌNH......................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................... vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN...................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁNG KIẾN XANH VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP.................................................................................................................................................. 7
1.1 Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh.............................................................................................. 7
1.1.1 Khái niệm............................................................................................................................. 7
1.1.2 Phân loại............................................................................................................................... 9
1.1.3 Vai trò của sáng kiến xanh.......................................................................................... 16
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp........................................ 18
1.2.1. Khái niệm......................................................................................................................... 18
1.2.2. Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.......................19
1.3. Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .. 22

2.4. Bài học kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.................................................................................................................. 62
2.4.1. Những thành tựu đã đạt được................................................................................... 62
2.4.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân................................................................ 64
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
SÁNG KIẾN XANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM................................................................................................. 66
3.1. Thực trạng ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Việt Nam................................................................................................................................. 66
3.1.1. Chính sách quốc gia về định hướng phát triển nền kinh tế xanh và tăng
trưởng xanh.................................................................................................................................. 66
3.1.2. Các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến
xanh trong hoạt động kinh doanh........................................................................................ 67
3.1.3. Thực trạng ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của một
số doanh nghiệp Việt Nam..................................................................................................... 69
3.1.4. Nhận xét chung.............................................................................................................. 90
3.2. Một số khuyến nghị nhằm phát triển ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động
kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam........................................................................... 92
3.2.1. Đối với doanh nghiệp.................................................................................................. 93
3.2.2. Đối với Ngân hàng....................................................................................................... 95
3.2.3. Đối với Nhà nước......................................................................................................... 98
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 103


v

DANH MỤC BẢNG – HÌNH
Bảng 2.1: Mục tiêu sử dụng năng lượng tại tạo tại một số tiểu bang của Mỹ.............32
Bảng 2.2. Doanh thu, lợi nhuận của Adidas từ năm 2014 – 2018 (Triệu Euro).........49

METI
MOEJ
MPG

Giải nghĩa tiếng Anh
Compressed Natural Gas
Earning Per Share
General Motors
Global Positioning System
Green Supply Chain Management
Internal Combustion Engines
Ministry of Economy, Trade and
Industry
Ministry of the Environment Japan
miles per gallon

OECD

Organization for Economic Cooperation and Development
UNEP
United Nations Environment
Programme
UNESCAP The United Nations Economic and
Social Commission for Asia and the
Pacific
US DOE
The United States Department of
Energy
US EPA
The United States Environmental

Tổ chức Thương mại Thế giới

2. Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt
Chữ viết tắt
CHLB
CNTT
CSHT
DN
GTVT
SKX
SXKD
TCTD
TTX
VNM

Giải nghĩa Tiếng Việt
Cộng hòa Liên bang
Công nghệ thông tin
Cơ sở hạ tầng
Doanh nghiệp
Giao thông vận tải
Sáng kiến xanh
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tăng trưởng xanh
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk


vii



LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ sự phát triển của quá trình toàn cầu hoá và sự bùng nổ của cách mạng khoa
học công nghệ, nền kinh tế thế giới đã và đang đạt được nhiều thành tựu đáng nể.
Song bên cạnh đó, phần đa các mô hình phát triển kinh tế trong giai đoạn trước nay
triển khai theo kiểu “nền kinh tế nâu” đã gây ra những tổn hại to lớn cho môi
trường, biến đổi khí hậu diễn ra với quy mô toàn cầu đe dọa cuộc sống con người và
gây tổn thất không nhỏ cho hoạt động kinh tế. Nhằm thay đổi tình trạng này, năm
2008, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra Sáng kiến kinh
tế xanh - một hướng tiếp cận mới cho phát triển kinh tế được nhiều quốc gia đồng
tình hưởng ứng. UNEP cho rằng, một nền kinh tế xanh là nền kinh tế có sự cải thiện
về đời sống và công bằng xã hội đồng thời giảm một cách đáng kể những tổn hại về
mặt môi trường và sinh thái. Nền kinh tế xanh là một nền kinh tế với mức phát thải
carbon thấp, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và giảm sự mất công bằng xã
hội. Phát triển kinh tế xanh đang trở thành một xu hướng trên thế giới, giúp các
nước đối phó với các cuộc khủng hoảng hiện tại và ngăn chặn nguy cơ xảy ra các
khủng hoảng trong tương lai.
Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất
kỳ các quốc gia nào trên thế giới. Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp
đáng kể của doanh nghiệp vào tăng trưởng xanh của nền kinh tế. Nói cách khác,
hiệu quả hoạt động xanh của doanh nghiệp là nền móng của nền kinh tế xanh của
quốc gia. Do đó, để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh của quốc gia, các doanh
nghiệp cần hướng tới các sáng kiến kinh doanh xanh. Dưới áp lực cạnh tranh, cộng
đồng và các quy định như hiện nay, thì việc cân bằng hoạt động kinh tế với hoạt
động môi trường đã trở thành vấn đề cấp bách với các doanh nghiệp ở các ngành
khác nhau (Bai và các cộng sự, 2015). Giờ đây, các vấn đề về môi trường đã trở
thành mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp (McKinsey, 2010). Do đó, thành công
trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường sẽ tạo ra những cơ hội
mới cho doanh nghiệp để đạt được những giá trị phát triển bền vững và cơ hội cạnh

vững. Tuy nhiên, cả thế giới đang đối mặt với thách thức làm thế nào để giải quyết
mẫu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và vấn đề tiêu thụ nhiều năng lượng và môi
trường bị phá hủy (Juan, 2011). Chính vì vậy, nền kinh tế xanh và các sản phẩm và
quy trình cải tiến mang tính chất xanh hóa đang ngày càng nhận được sự quan tâm
của của các quốc gia cũng như các doanh nghiệp trên thế giới. Frenken and Faber
(2009) nhận định rằng các sáng kiến cải tiến liên quan môi trường sẽ đem đến chìa
khóa giải quyết vấn đề tăng trưởng bền vững. Do đó, vai trò của doanh nghiệp hiện
nay trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường trở nên đặc biệt quan
trọng.


3

Các doanh nghiệp trên thế giới đang tiến dần tới cải tiến hoạt động kinh doanh của
mình bằng cách áp dụng các sáng kiến xanh như các cải tiến xanh, quy trình sản
xuất thân thiện với hệ sinh thái, quản trị chuỗi cung ứng xanh v.v… nhằm hướng tới
mục tiêu tăng trưởng bền vững (Ar llker, 2012). Việc xanh hóa hoạt động kinh
doanh sẽ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp trong việc tiết kiệm năng lượng, giảm
phát thải khí CO2, tiết kiệm nước, tăng cường tái chế, đa dạng hóa hệ sinh thái và
giảm khí thải ra môi trường. Việc cải tiến hoạt động kinh doanh theo hướng thân
thiện với môi trường còn mang lại khả năng cạnh tranh và tăng trưởng đồng thời
tăng năng suất lao động và lợi ích kinh tế cho cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
Carrion-Flores and Innes (2010) còn chỉ ra rằng việc xanh hóa hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp giúp giảm rác thải và giảm các tác động xấu đến môi
trường, đem lại sản phẩm, dịch vụ rẻ hơn và tạo ra nhiều công việc mới cho con
người. Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả
kinh tế bằng cách áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình (Porter, 1991).
Hầu hết các nghiên cứu nước ngoài đều chỉ ra tác động tích cực của việc áp dụng
các sáng kiến xanh của doanh nghiệp đối với kết quả hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp, thị trường vốn hiện nay và ý thức về môi trường tại Việt Nam, sẽ
rất khó cho các doanh nghiệp ưu tiên công nghệ xanh. Tuy nhiên, tín hiệu tích cực
đến từ một số ngành có mức độ tái sử dụng chất thải cao như thuốc lá, tinh bột, mía
đường. Khảo sát được thực hiện từ nghiên cứu cho thấy 99% doanh nghiệp thuộc
những ngành này có quan tâm đến công tác bảo dưỡng của doanh nghiệp. Về cơ
bản, 90% các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đã quan tâm đến phát triển xanh
và hiện có rất nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng xanh hóa.
Thêm vào đó, các ngành công nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều việc phải làm để
nâng cao hơn nữa hiệu quả tổng thể của các hệ thống sản xuất hướng tới mục tiêu
phát triển xanh.
Trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, thực
hiện xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững là nội dung quan
trọng được nhấn mạnh. Doanh nghiệp và các ngành công nghiệp, thông qua hoạt
động sản xuất hiệu quả với quá trình sản xuất và công nghệ sản xuất tiên tiến hơn,
góp phần chủ chốt vào việc giảm thải khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Theo đó, thói quen tiêu dùng của khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trọng
việc xây dựng thị trường xanh tại Việt Nam (Mi Sun Park và các cộng sự, 2017).
Có thể nói, ở Việt Nam, các nghiên cứu về sáng kiến xanh còn khá manh mún và
nhỏ lẻ. Chưa có nghiên cứu nào hệ thống hóa kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một số quốc gia đi đầu về phát triển
kinh tế xanh trên thế giới và liên hệ thực tiễn tại Việt Nam. Chính vì vậy, đề tài sẽ
tập trung khai thác khoảng trống nghiên cứu này.


5

3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đạt được các mục tiêu như sau:
-



Về thời gian: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 5 năm từ 2014 – 2018, tầm

nhìn 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn, những phương pháp nghiên cứu được sử dụng là:
phương pháp nghiên cứu tại bàn; phương pháp phân tích thông tin; phương pháp


6

thu thập phân tích và tổng hợp thông tin; phương pháp diễn giải - quy nạp; phương
pháp đối chiếu - so sánh.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc bởi các
chương sau đây:
Chương I: Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh và ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương III: Một số khuyến nghị nhằm phát triển ứng dụng sáng kiến xanh trong
hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam


7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁNG KIẾN XANH VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh

và ô nhiễm, tăng cường năng lượng và hiệu quả tài nguyên, và ngăn chặn việc mất
đa dạng sinh học và hệ sinh thái dịch vụ (UNEP, 2011).
Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất
kỳ các quốc gia nào trên thế giới. Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp
đáng kể của doanh nghiệp vào tăng trưởng xanh của nền kinh tế. Nói cách khác,
hiệu quả hoạt động xanh của doanh nghiệp là nền móng của nền kinh tế xanh của
quốc gia. Do đó, để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh của quốc gia, các doanh
nghiệp cần hướng tới các sáng kiến kinh doanh xanh
• Khái niệm Sáng kiến xanh:
Theo (Reid và Miedzinski, 2008) khái niệm Sáng kiến xanh có thể được hiểu là
việc đổi mới các quy trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra các loại hàng hóa, dịch vụ
và hệ thống quản lý có giá cả cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
và mang lại chất lượng cuộc sống cho con người với việc sử dụng tối thiểu nguồn
tài nguyên thiên nhiên trong suốt vòng đời (bao gồm cả vật liệu năng lượng và diện
tích bề mặt) trên mỗi đơn vị sản lượng và hạn chế phát thải các chất độc hại ra ngoài
môi trường.
Chen và cộng sự (2016) định nghĩa sáng kiến xanh là sự đổi mới phần cứng hoặc
phần mềm liên quan đến các sản phẩm hoặc quy trình xanh, bao gồm đổi mới công
nghệ liên quan đến tiết kiệm năng lượng, ngăn ngừa ô nhiễm, tái chế chất thải, thiết
kế sản phẩm xanh hoặc quản lý môi trường của doanh nghiệp.
OECD (2009) đã khái quát lại định nghĩa về sáng kiến xanh như sau: “Là việc
sản xuất hoặc thực hiện các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mới, bao gồm cải thiện
đáng kể các quy trình, phương pháp marketing, cơ cấu tổ chức và sắp xếp thể chế
nhằm mục đích cải thiện môi trường so với các lựa chọn thay thế có liên quan.
Tóm lại, Sáng kiến xanh có thể định nghĩa là tất cả các biện pháp được thực hiện
bởi các bên liên quan nhằm phát triển và áp dụng các quy trình cải tiến hoặc đổi
mới, quy trình, sản phẩm, kỹ thuật và hệ thống quản lý; góp phần giảm thiểu các tác
động tiêu cực đến môi trường để đạt được mục tiêu sinh thái cụ thể.



môi trường bên trong và môi trường bên ngoài.


10

• Quản trị môi trường bên trong tập trung vào các hỗ trợ và cam kết bên trong
doanh nghiệp đối với hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xanh trong việc tuân thủ
các quy định, hệ thống quản lý môi trường đang hiện hành bên trong tổ chức (Zhu
và Sarkis, 2004).


Quản trị môi trường bên ngoài liên quan tới việc xanh hóa các nhà cung cấp để

họ cùng tham gia cùng doanh nghiệp trong việc đạt được những mục tiêu về môi
trường (Bowen và cộng sự, 2001; Rao, 2002; Hamner, 2006). Hoạt động này cũng
bao gồm việc mua sắm xanh, hợp tác với khách hàng, đạt được các yêu cầu về môi
trường, tái cơ cấu đầu tư và ứng dụng các thiết kế sản phẩm thân thiện với sinh thái
(Rao và Holt, 2005) hay cải tiến sản phẩm xanh (Chen và cộng sự, 2006).
Có rất nhiều phương thức các doanh nghiệp áp dụng chuỗi cung ứng xanh và
thực hiện nó cho công ty mình. Tuy vậy, có 1 công thức khá phổ biến như sau:

Hình 1.1: Mô hình áp dụng chuỗi cung ứng xanh phổ biến tại các doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Vân Nhung, 2017)
Chuỗi cung cứng Xanh = Mua hàng xanh + Sản xuất xanh + Phân phối xanh +
Logistics ngược


Mua hàng xanh (Green Purchasing): Là hoạt động thu mua các sản phẩm có ít

tác động đến sức khoẻ con người & môi trường sống, khi so sánh nó với các sản



Logistics ngược (Reverse Logistics): được hiểu là khâu tiếp nối cuối cùng trong

vòng đời sản phẩm bao gồm các bước liên quan đến việc tái chế, tái sử dụng v.v...
và duy trì sự bền vững của sản phẩm. Logistic ngược chính là một trong những yếu
tố quan trọng trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xanh và việc doanh nghiệp
ứng dụng logistic ngược cho thấy hoạt động của doanh nghiệp thân thiện với hệ sinh
thái và hướng tới sự phát triển bền vững, từ đó, tạo sự tin tưởng và an tâm của người
tiêu dùng đối với doanh nghiệp (Hazen và cộng sự, 2012).
1.1.2.2 Logistic xanh
Logistic xanh mô tả các hoạt động liên quan tới việc quản trị dòng lưu chuyển
xuôi và ngược của hàng hóa và thông tin từ điểm đầu tới điểm tiêu dùng cuối cùng
trong chuỗi cung ứng một cách hiệu quả về mặt chi phí và giảm thiểu tác động tiêu
cực tới môi trường mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Mục tiêu của
Logistics xanh là việc vận chuyển và giao hàng hóa, nguyên vật liệu và các nguồn
lực vật chất khác với chi phí tối thiểu nhưng vẫn duy trì được chất lượng cao nhất
và tối thiểu hóa các tác động tới môi trường trong quá trình đó (Carter & Rogers
2008).


12

Nội dung Logistics xanh bao gồm các quy trình và các bước công việc được tiến
hành bởi các doanh nghiệp Logistics nhằm giảm thiểu các tác động xấu và hậu quả
gây ra cho môi trường. Các quy trình này được ứng dụng vào các sản phẩm và dịch
vụ của doanh nghiệp từ điểm đầu tiên cho đến điểm cuối cùng của chuỗi cung ứng
thông qua các quá trình từ lưu chuyển qua kho hàng đến phân phối tới tay khách
hàng cuối cùng.
1.1.2.3 Marketing xanh

liệu đầu vào hoặc được làm từ những vật liệu giảm thiểu tác động đến môi trường
(Reduction). Thứ hai là sản phẩm đó được thiết kế để sử dụng nhiều lần hoặc không
khuyến khích người tiêu dùng chỉ sử dụng một lần rồi bỏ đi (Reuse). Ở mức độ cao
nhất, việc thiết kế sẽ xây dựng những sản phẩm có khả năng tái chế tức là có khả
năng được dùng lại để sản xuất sản phẩm mới hoặc có khả năng chuyển đổi thành
nguyên vật liệu dùng để tạo ra một loại sản phẩm khác (Recycle), điều này sẽ giúp
loại bỏ đến mức thấp nhất tác động đến môi trường của sản phẩm.
- Sản xuất: Trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cần đảm bảo sử dụng công nghệ và
kỹ thuật sạch, không gây ô nhiễm, sản phẩm sản xuất ra không có hại cho môi
trường và sức khỏe con người.
- Đóng gói bao bì: Doanh nghiệp có thể sử dụng những loại bao bì làm bằng những
chất liệu ít gây ô nhiễm, không độc hại và an toàn với môi trường như bao bì có thể
phân hủy được, hoặc cũng có thể sử dụng những loại bao bì có thể tái chế, tái sử
dụng. Mặc khác, kích cỡ của bao bì cũng là một yếu tố có thể giúp bảo vệ môi
trường. Điều này không chỉ mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng mà còn mang
lại lợi ích tiết kiệm chi phí bao bì, chi phí lưu trữ vận chuyển cho bản thân doanh
nghiệp.
• Chính sách giá
Có hai phương pháp định giá sản phẩm xanh doanh nghiệp có thể tham khảo.
Thứ nhất là định giá cao hơn cho sản phẩm xanh so với mức giá của sản phẩm
thông thường do sản phẩm được sản xuất theo công nghệ sạch. Khách hàng trả mức
giá cao này đòi hỏi sản phẩm phải thực sự vượt trội hơn sản phẩm mà họ đang dùng
chứ không chỉ thân thiện với môi trường một cách chung chung. Phương pháp thứ
hai là định giá sản phẩm xanh bằng với sản phẩm thông thường cùng chất lượng.


14

Khi này, khách hàng sẽ sẵn lòng tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường thay
vì trung thành với sản phẩm họ từng sử dụng.

đẩy nhận thức của người tiêu dùng (Chen và cộng sự, 2013).
Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra tác động tích cực của những thông tin mang thông
điệp thân thiện với hệ sinh thái và những thông tin này thúc đẩy hành vi tiêu dùng
xanh của người tiêu dùng. Việc các doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin về sản
phẩm xanh cho khách hàng tại thời điểm mua hàng cũng là cách định hướng cho
khách hàng về những lợi ích của việc lựa chọn phong cách sống xanh (Borin và
Cerf, 2011). Do đó, quảng cáo xanh mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong
việc tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt người tiêu dùng.
1.1.2.5. Nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái (Eco-labeling) là logo hay biểu tượng trên sản phẩm của doanh
nghiệp, thể hiện được mối quan tâm về môi trường của doanh nghiệp. Nhãn sinh
thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất
định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra.
Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường
trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế
biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ. Cũng có trường
hợp người ta chỉ quan tâm đến một tiêu chí nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ
mức độ khí thải phát sinh, khả năng tái chế, v.v…”
Về bản chất, nhãn sinh thái hay nhãn môi trường là một thông điệp truyền tải tính
ưu việt đối với môi trường của sản phẩm. Dán nhãn sinh thái là một phương pháp để
công nhận sự thân thiện với môi trường; mỗi nhãn sinh thái đánh dấu một sản phẩm
đáp ứng những tiêu chuẩn hoặc chỉ tiêu về môi trường nhất định. Khác với những
biểu tượng xanh hay những lời tuyên bố của doanh nghiệp, nhãn sinh thái được một
tổ chức thứ ba cấp phép và kiểm định đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của sản phẩm.

Có thể nói, nhãn sinh thái là một trong những phương tiện quan trọng của chiến
lược marketing các sản phẩm xanh của doanh nghiệp. Bản thân nhãn sinh thái hay
còn gọi hay nhãn môi trường là công cụ hữu ích để các doanh nghiệp đưa ra thông






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status