BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC STARTUP THỰC PHẨM HỮU CƠ
TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN QUỲNH THỦY LINH
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC STARTUP THỰC PHẨM HỮU CƠ
TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ SỐ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN QUỲNH THUỶ LINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG ANH
Hà Nội - 2019
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2019
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ......................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ STARTUP VÀ THỰC PHẨM HỮU
CƠ.............................................................................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan về hoạt động của startup – công ty khởi nghiệp.............7
1.1.1. Khái niệm startup..............................................................................7
1.1.2. Sự ra đời và phát triển của startup.................................................... 8
1.2. Tổng quan về ngành thực phẩm hữu cơ............................................10
1.2.1. Khái niệm thực phẩm hữu cơ..........................................................10
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của thực phẩm hữu cơ................................13
1.2.3. Các tiêu chuẩn chất lượng hữu cơ...................................................14
1.3. Bài học kinh nghiệm cho các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt
Nam.................................................................................................................................................... 18
1.3.1. Bài học từ các Quốc gia khởi nghiệp..............................................18
1.3.2. Kinh nghiệm từ nông nghiệp hữu cơ tại Úc và Nhật Bản...............23
1.4. Tổng quan về “nền kinh tế số”...........................................................27
1.4.1. Khái niệm và đặc điểm “nền kinh tế số”.........................................27
1.4.2. Tác động chung của “nền kinh tế số” đến hoạt động của các doanh
cơ trong bối cảnh nền kinh tế số..................................................................................... 62
2.3. Đánh giá hoạt động của các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt
Nam trong bối cảnh nền kinh tế số................................................................................ 66
2.3.1. Thành tựu và cơ hội........................................................................ 66
2.3.2. Hạn chế và thách thức.....................................................................70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC STARTUP THỰC
PHẨM HỮU CƠ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ
SỐ............................................................................................................................................................ 72
3.1. Định hướng chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với các
startup ngành thực phẩm hữu cơ trong bối cảnh nền kinh tế số...............72
v
3.2. Giải pháp cho các startup thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam trong
bối cảnh nền kinh tế số.......................................................................................................... 77
3.2.1. Giải pháp từ Chính phủ...................................................................77
3.2.2. Giải pháp từ các cấp trung gian.......................................................81
3.2.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp...................................................... 84
KẾT LUẬN.................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................89
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Chuỗi giá trị của startup hữu cơ............................................................. 37
Sơ đồ 2.3: Mô hình Marketing Mix (Marketing 4p)................................................ 44
Biểu đồ:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
Công ty TNHH
Limited Liability Company
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
GMO
Genetically modified organism
Thực phẩm biến đổi gen
GAP
Good Agricultural Practices
Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp hiệu quả
Forschungsinstitut fur
Biologischen Landbau –
Research Institute of Organic
Agriculture
Hazard Analysis and Critical
Control Point System
Ho Chi Minh City
Thành phố Hồ Chí Minh
USDA
The United States Department of
Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
USDA – NOP
National Organic Program of
USDA
Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông
nghiệp Hoa Kỳ
FiBL
HCCP
Viện Nghiên cứu Nông nghiệp
hữu cơ
1
Sự phát triển của nền kinh tế số mang đến nhiều lợi ích và mở ra các cơ hội
lớn hơn cho các startup thực phẩm hữu cơ trên thế giới nói chung trong bối cảnh
cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trong các mô hình phát triển trước đây, loại hình
lao động mà con người chủ yếu khai thác và sử dụng là lao động tay chân để phát
triển ngành nông nghiệp nói chung và thực phẩm hữu cơ nói riêng. Tuy nhiên, nếu
cứ mãi sử dụng loại hình lao động đó thì tình hình nông nghiệp của Việt Nam khó
mà phát triển mạnh được. Chính vì thế, chúng ta cần thay đổi loại hình lao động đó
là sử dụng sự sáng tạo của con người và sức mạnh của máy móc hay nói cụ thể hơn
là áp dụng khoa học công nghệ vào việc phát triển lĩnh vực thực phẩm hữu cơ nhằm
mục đích thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp đầy tiềm năng này.
Bên cạnh những cơ hội và lợi ích vốn có trong bối cảnh nền kinh tế kỹ thuật
số, startup thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam trong thời kì này cũng đối mặt với không
ít khó khăn, thách thức, đặc biệt là khó khăn từ phía người tiêu dùng, các đơn vị
phân phối bán lẻ và khó khăn từ chính doanh nghiệp. Tiềm năng và thách thức của
thị trường thực phẩm hữu cơ Việt Nam đối với các startup hiện nay đều vẫn còn
đang tồn tại, đòi hỏi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này cần phải có những
giải pháp cụ thể nhằm tạo dựng niềm tin với người tiêu dùng, phổ biến sản phẩm
hữu cơ ra khắp thị trường thực phẩm thông qua sự tham gia của các nhà bán lẻ. Đây
có thể coi là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp startup trong ngành. Chính
vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Hoạt động của các startup thực phẩm hữu cơ
tại Việt Nam trong bối cảnh “nền kinh tế số” – Thực trạng và một số giải pháp”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp
tuy còn non trẻ nhưng có tiềm năng phát triển rất lớn. Các bài nghiên cứu chỉ ra
điều kiện thuận lợi của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cùng khả năng kết nối IoT
(Internet vạn vật) gia tăng với nhiều ứng dụng, điều kiện phụ trợ nên hoạt động khởi
nghiệp trở nên sôi nổi hơn. Ngày 26/11/2018, báo Công Thương có đăng tải bài viết
hiện hành của nông phẩm hữu cơ. Tác giả chỉ ra những thuận lợi của các startup
kinh doanh thực phẩm hữu cơ bao gồm nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, công
nghệ được ứng dụng nhờ cuộc cách mạng 4.0 trong nông nghiệp và những khó khăn
về khâu tiêu thụ sản phẩm, áp dụng công nghệ vào thực tiễn hoạt động. Tuy vậy, bài
4
viết chưa phân tích các hoạt động, mô hình sản xuất của startup thực phẩm hữu cơ
cũng như đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn mà những người đang
hoạt động trong lĩnh vực này gặp phải như việc tìm đầu vào hay đầu ra cho các sản
phẩm, vai trò của chính sách đối với việc phát triển của doanh nghiệp.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Không chỉ ở Việt Nam, startup nông nghiệp hữu cơ cũng là vấn đề nóng hổi
tại nhiều quốc gia trên thế giới, được rất nhiều chuyên gia, học giả và báo chí đào
sâu nghiên cứu, phân tích. Ngày 24/10/2018, trang Working Knowledge đăng tải bài
báo với tiêu đề “Khởi nghiệp hay gia nhập công ty? Đâu là sự lựa chọn tốt nhất cho
bạn?” của tác giả Julia Austin với nội dung đưa ra định hướng, những lý luận để
người đọc so sánh hai xu thế kinh doanh hiện giờ là tự thành lập doanh nghiệp – tự
làm chủ hay trở thành nhân viên của một công ty đã có sẵn nền tảng. Bài viết đưa ra
được cả những mặt lợi và hại của cả hai hình thức để doanh nhân có thể tham khảo
và chọn cho mình lối đi đúng đắn và phù hợp nhất. Tuy nhiên, đây chỉ là một cái
nhìn rất chung về tổng quan của các startup mà chưa đưa ra được những mặt lợi, hại
của cả hai xu thế này trong từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau, điều này tác động
rất lớn đến quyết định có đầu tư vào một mặt hàng, sản phẩm hay một dịch vụ nào
đó hay không.
Ngày 21/1/2019 trang Bioeco Actual có đăng tải bài viết “Thông tin hữu cơ
2019: Sản phẩm hữu cơ vẫn đang trên đà phát triển toàn cầu” (BIOFACH 2019:
Organic products still on growth track worldwide) với nội dung đưa ra thông tin về
tình hình phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ tại các nước lớn trên thế giới
nhóm đối tượng người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng thực phẩm hữu cơ thuộc khu
vực Hà Nội để so sánh và rút ra nhận xét khách quan nhất.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, luận văn chú trọng sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể bao gồm:
- Phương pháp quan sát khoa học: quan sát trực tiếp và gián tiếp các sản phẩm
hữu cơ của những startup được phân phối và tiêu dùng trên thị trường.
- Phương pháp điều tra: khảo sát một nhóm đối tượng để phát hiện mức độ ưa
6
thích và sẵn sàng khi sử dụng thực phẩm hữu cơ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: dựa trên sự phân tích từ các tài liệu
thông tin về tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp khởi nghiệp hiện tại để tổng
hợp lại xu hướng hoạt động và quy luật phát triển trên thị trưởng startup thực phẩm
hữu cơ.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Về lý thuyết:
- Hệ thống hóa một số lý thuyết liên quan đến thực trạng và hoạt động cảu các
startup thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam
Về ứng dụng:
- Nghiên cứu, phân tích nêu ra thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm giải
quyết những vấn đề còn tồn đọng của các doanh nghiệp startup thực phẩm hữu cơ
tại Việt Nam.
- Làm nguồn tài liệu cho các startup trẻ khác có tham vọng phát triển thị
trường thực phẩm hữu cơ Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo thì
tưởng kinh doanh và tìm cách gây dựng một tổ chức hay doanh nghiệp để triển
khai ý tưởng kinh doanh đó trong các điều kiện thiếu chắc chắn. Theo đó, khởi
nghiệp chỉ là một giai đoạn trong cả một hành trình kinh doanh rất dài. Đó là giai
đoạn khởi đầu, là giai đoạn mà nhà khởi nghiệp phải đối đầu với rất nhiều khó
khăn để biến từ 0 thành 1, từ chưa có gì đến tạo ra cái gì đó trong những điều kiện
rất thiếu hụt thông tin, kinh nghiệm và nguồn lực. Đó cũng là giai đoạn mà nhà
khởi nghiệp thể hiện rõ nhất năng lực "tạo giá trị" của chính mình – đặc điểm cốt
yếu giúp phân biệt giữa một nhà khởi nghiệp (entrepreneur) với những người cũng
tham gia các hoạt động kinh doanh nhưng trong những điều kiện khác, giai đoạn
khác (khi có sẵn nhiều nguồn lực và có sẵn nhiều thông tin).
8
Tóm lại, có thể khái quát rằng, khởi nghiệp là bạn tự mình tạo dựng một
công việc kinh doanh riêng, tự quản lí và kiếm thu nhập cho bản thân. Bạn cung
cấp và phát triển một sản phẩm hay dịch vụ nào đó mà xã hội cần, mua bán lại một
sản phẩm hay cửa hàng đang hoạt động hoặc hoạt động sinh lợi nào đó ví dụ như
hoạt động tự kinh doanh cửa hàng như bún bò, phở, xôi, quán cafe, tiệm Internet,
cửa hàng mỹ phẩm, cửa hàng tiêu dùng hay mở trang trại trồng cây, chăn nuôi,
xưởng sản xuất một mặt hàng nào đó hay đơn giản bạn chỉ tham gia quá trình
thương mại đơn giản tức là mua đi bán lại. Người khởi nghiệp đang tạo ra giá trị có
lợi cho người cho xã hội hoặc nhóm khởi nghiệp, cho các cổ đông của công ty, cho
người lao động, cho cộng đồng và nhà nước. Bên cạnh đó, khởi nghiệp bằng việc
thành lập doanh nghiệp sẽ tạo tăng trưởng kinh tế và dưới một góc độ nào đó sẽ
tham gia vào việc phát triển kinh tế và xã hội nói chung.
Phần lớn các startup đều có một mục tiêu đó là phải phát triển để dần trở
thành một công ty “bền vững”. Mục tiêu trong giai đoạn startup chưa phải là đạt tối
đa lợi nhuận, có thật nhiều khách hàng, nâng giá trị thương hiệu,… mà chính là các
startup đó phải thực hiện rất nhiều thử nghiệm và phải điều chỉnh mô hình kinh
thương vụ được nhận đầu tư và các lĩnh vực khởi nghiệp nhận được nhiều sự quan
tâm trong thời gian vừa qua.
Theo VnExpress thống kê xu hướng khởi nghiệp tại Việt Nam, tính đến hết
năm 2017, hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam đã ghi nhận có 92 thương vụ đầu
tư với tổng giá trị là gần 300 triệu USD, tăng gần 2 lần so với số thương vụ của năm
2016 và tăng hơn 9 lần so với năm 2011. Đồng thời, năm 2017 cũng ghi nhận sự
10
thay đổi trong trào lưu đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp so với năm 2016.
Thống kê về 6 lĩnh vực khởi nghiệp nhận được sự quan tâm nhiều nhất của các nhà
đầu tư bao gồm Thương mại điện tử, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ tài chính,
Công nghệ giáo dục, Bất động sản và truyền thông, đã chỉ ra hai xu hướng sau:
Một là, sự quan tâm của các nhà đầu tư với các lĩnh vực khởi nghiệp tại Việt
Nam thay đổi theo thời gian. Cụ thể, trong số 6 lĩnh vực được quan sát chỉ có
thương mại điện tử, công nghệ tài chính và truyền thông duy trì được sự quan tâm
của các nhà đầu tư trong giai đoạn 2016 – 2017, còn lại các lĩnh vực khác đã có sự
biến động mạnh. Điều này cho thấy, các nhà đầu tư đã đánh giá tích cực về tiềm
năng khởi nghiệp trong các lĩnh vực được cho là tiến bộ tại Việt Nam và phù hợp
với xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới. Hai là, sự quan tâm của các nhà đầu tư với
cùng một lĩnh vực khởi nghiệp tại Việt Nam cũng thay đổi theo thời gian, cụ thể
công nghệ tài chính và thương mại điện tử là hai lĩnh vực đánh dấu sự đảo chiều rõ
rệt nhất, được giới chuyên môn quan tâm và các nhà đầu tư chú ý.
Theo phóng viên Anh Tùng, Trung tâm thông tin và thống kê Khoa học công
nghệ, Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam (2018), năm 2016 được đánh giá là năm
của các doanh nghiệp khởi nghiệp về công nghệ tài chính. Lĩnh vực này nhận được
nhiều khoản đầu tư nhất với 129,1 triệu USD, chiếm 63,8% tổng số tiền đầu tư vào
khởi nghiệp. Cũng trong năm 2016, lĩnh vực thương mại điện tử đứng thứ hai với
chỉ 34,7 triệu USD, bằng 26,87% so với lĩnh vực công nghệ tài chính. Cho đến hết
nuôi trồng, bảo quản và chế biến trong điều kiện không dùng thuốc trừ sâu, phân
bón tổng hợp, công nghệ sinh học và phóng xạ hóa học. Ngoài ra, USDA còn đặt ra
quy định nghiêm ngặt cho việc dán nhãn nhằm giúp người tiêu dùng nhận biết chính
xác chất liệu hữu cơ có trong các sản phẩm. Các nhãn phổ biến bao gồm:
- Nhãn “100% Organic” phải hoàn toàn là hữu cơ.
- Nhãn “Organic” dùng cho sản phẩm có ít nhất 95% là hữu cơ
- Nhãn “Made with organic ingredients” (chế biến từ sản phẩm có chất hữu cơ)
dùng cho sản phẩm có ít nhất 70% là hữu cơ.
- Sản phẩm dưới 70% hữu cơ chỉ được phép liệt kê các thành phần hữu cơ hiện
hữu.
Theo Organic Word, khi tìm kiếm nguồn thực phẩm sạch, người tiêu dùng
thường cảm thấy bối rối trước muôn vàn lời quảng cáo hay những thuật ngữ như
12
“thân thiện với môi trường”. Không ít người đã nhầm lẫn “Organic” với các nhãn
khác không được chứng nhận hoặc khá tương đồng và khó phân biệt. Các nhãn và
khái niệm dưới đây chỉ những nhãn được dán trên các sản phẩm trên thị trường, chỉ
có điều chúng không hẳn là “hữu cơ”:
- Locally Grown (Nuôi trồng tại địa phương): Thường được ghi trên bao bì
nhưng không phải là nhãn chính thức. Khái niệm “địa phương” khá mơ hồ vì thực
phẩm hữu cơ không nhất thiết là của địa phương và của địa phương thì chưa chắc đã
là thực phẩm hữu cơ.
- Natural (Nuôi trồng tự nhiên): đây cũng không phải là nhãn chính thức mặc
dù hay được ghi trên bao bì của sản phẩm. Vì đã là “tự nhiên” thì không bao gồm
các thành phần nhân tạo, trong khi đó nhãn này cũng thường được dán cho các sản
phẩm chăm sóc, vệ sinh cơ thể.
- Free-Range (Nuôi thả tự do): Không có nhãn “Free-Range” chính thức mặc
dù nó thường đi kèm các sản phẩm bơ sữa, trứng và thịt. Động vật có thể tận hưởng
tắc cơ bản nhất trong ngành nông nghiệp hữu cơ như sau:
- Nguyên tắc lành mạnh: Nông nghiệp hữu cơ nên phát triển theo hướng duy
trì và nâng cao sức khỏe của đất, thực vật, động vật, con người và hành tinh như là
một thể thống nhất. Nguyên tắc này chỉ ra rằng sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
không thể tách rời khỏi sức khỏe của hệ sinh thái. Sức khỏe là sự nguyên vẹn và sự
toàn vẹn của hệ sinh thái bao gồm nhiều yếu tố như: giảm thiểu bệnh tật, nâng cao
sự miễn dịch, khả năng phục hồi tái tạo, liên kết văn hóa xã hội và phúc lợi.
- Nguyên tắc sinh thái: Nông nghiệp hữu cơ phải được dựa trên hệ sinh thái
sống và duy trì trạng thái cân bằng. Nguyên tắc này chỉ ra sản xuất là dựa trên
nguyên lý sinh thái tự nhiên. Nuôi dưỡng và thành quả đạt được thông qua các hệ
sinh thái của môi trường sản xuất cụ thể. Nông nghiệp hữu cơ nên phù hợp với chu
kỳ và cân bằng sinh thái trong tự nhiên và tăng cường tái sử dụng để duy trì và cải
thiện chất lượng môi trường và bảo tồn tài nguyên. Nông nghiệp hữu cơ nên đạt
được sự cân bằng sinh thái thông qua việc thiết kế các hệ thống canh tác, thành lập
và duy trì môi trường sống đa dạng.
- Nguyên tắc về sự công bằng: Nông nghiệp hữu cơ nên xây dựng các mối quan
hệ để đảm bảo sự công bằng đối với môi trường chung. Nguyên tắc này nhấn mạnh
rằng những người tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ nên tiến hành các mối quan hệ
giữa các bên một cách công bằng ở tất cả các cấp và tất cả các bên – người
14
nông dân, công nhân, bộ vi xử lý, nhà phân phối, thương nhân và người tiêu dùng
nhằm cung cấp tất cả mọi người tham gia cuộc sống tốt hơn xóa đói giảm nghèo.
Ngoài ra đối với động thực vật trong hệ sinh thái phải được cung cấp các điều kiện
và cơ hội sống phù hợp với tự nhiên.
- Nguyên tắc chăm sóc: Nông nghiệp hữu cơ cần được quản lý một cách thận
ở ruộng truyền thống.
(7) Nếu ruộng bên cạnh sử dụng các chất bị cấm thì ruộng hữu cơ phải có
vùng đệm để ngăn cản sự ô nhiễm hóa học. Cây trông hữu cơ phải cách vùng đệm ít
nhất là một mét.
(8) Nếu có sự ô nhiễm xảy ra qua đường không khí, thì cần phải có một
loại cây trồng để tránh sự xâm nhiễm qua đường phun. Cây trồng ở vùng đệm bắt
buộc phải khác với cây trồng hữu cơ. Nếu ô nhiễm xảy ra theo đường nước thì phải
có bờ đất hoặc mương rãnh để ngăn sự ô nhiễm chảy qua.
(9) Cấm phá rừng nguyên sinh để canh tác hữu cơ.
(10) Cây trồng ngắn ngày có giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 12 tháng. Cây
trồng ngắn ngày được gieo hạt sau giai đoạn chuyển đổi có thể cấp chứng nhận là
cây trồng hữu cơ.
(11) Cây trồng dài ngày có giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 24 tháng. Cây
trồng dài ngày được thu hoạch sau giai đoạn chuyển đổi có thể được cấp chứng
nhận là cây trồng hữu cơ.
(12) Cấm sử dụng tất cả các loại vật tư đầu vào trang trại có chứa sản phẩm
gây biến đổi gen
(13) Trong điều kiện cho phép, nên sử dụng hạt giống và nguyên liệu thực
vật hữu cơ.
(14) Cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để xử lí hạt giống trước khi gieo trồng.
(15) Phân bón hữu cơ nên bao gồm nhiều loại khác nhau bao gồm phân ủ,
phân xanh và các chất khoáng khác có nguồn gốc tự nhiên.
(16) Cấm đốt than cây, cành lá, rơm rạ.
(17) Cấm dùng phân tươi, phân bắc (phân người).
(18) Về việc mua phân gia cầm (vịt, gà, chim), chỉ mua phân gia cầm được
nuôi ở các trang trại hoặc gia cầm chăn thả tự nhiên.
16